Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây gù hương (cinnamomum balansae h lecomte) làm cơ sở bảo tồn và phát triển loài tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 43

ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

MA VĂN HÕA
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY GÙ HƢƠNG
(CINNAMOMUM BALANSAE H. LECOMTE) LÀM CƠ SỞ BẢO TỒN VÀ
PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Tài nguyên rừng

Lớp

: 44 - QLTNR

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dƣới sự giảng
dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại những khiến thức
đã học cũng nhƣ làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là
một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên cọ sát với thực tế nhằm
củng cố lại kiến thức đã tích lũy đƣợc trong nhà trƣờng đồng thời nâng cao tƣ duy
hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, đƣợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo
TS. Nguyễn Văn Thái và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của
các cán bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành của UBND huyện Đồng Hỷ, các xã trong
huyện và các hộ gia đình trong thôn đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên
quan đến đề tài nghiên cứu.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa
Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS. Nguyễn Văn Thái ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận đƣợc sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên

Ma Văn Hòa


iii

Hình 4.4. Hình thái lá già ............................................................................. 28
Hình 4.5. Hình hái hoa....................................................................................29
Hình 4.6. Hình thái quả ................................................................................. 29


v

DANH MỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................. 3
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ................................................................. 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam ....................................... 5
2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 5
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................................... 6
2.3. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu ............................................................ 9
2.3.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 9
2.3.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn .................................................................... 9
2.3.3. Địa hình ................................................................................................. 10
2.3.4. Về tài nguyên - khoáng sản ................................................................... 11
2.3.5. Điều kiện dân sinh kinh tế - văn hóa, xã hội ......................................... 11
Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 13
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 13
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 13
3.1.2. Địa điểm, phạm vi, thời gian nghiên cứu .............................................. 13

4.5. Đề xuất giải pháp phát triển loài .............................................................. 41
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 43
5.1. Kết luận .................................................................................................... 43
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 46


vii

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Từ, cụm từ viết tắt

Giải thích

Dt

: Đƣờng kính tán

D1.3

: Đƣờng kính 1.3m

ĐDSH

: Đa dạng sinh học

ĐT - NB

: Đông tây - Nam bắc


: Trung bình

TT

: Thứ tự

TTV

: Thảm thực vật

IUCN

: Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam chúng ta là đất nƣớc có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm quanh năm, là
điều kiện tốt cho cây cối sinh trƣởng và phát triển trong đó có rừng.
Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi
không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển. Rừng chiếm phần lớn mặt Trái
Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý. Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa
lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cối, động vật và vi sinh
vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh
hƣởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài và với cuộc sống của con ngƣời.
Trong thực tê' rừng có vai trò hết sức quan trọng về nhiều mặt: Cung cấp lâm
sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, cung cấp động vật, thực vật là

không đúng kế hoạch diễn ra ngày càng nhiều
Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và
hiện nay cả nƣớc có khoảng 128 khu bảo tồn. Mặc dù các loài thực vật đƣợc bảo tồn
cao nhƣ vậy, nhƣng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn
rất thiếu.
Do đó tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số đặc
điểm sinh học loài cây Gù hương (Cinnamomum balansae H. Lecomte) làm cơ
sở bảo tồn và phát triển loài tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đƣợc thực trạng phân bố của cây Gù hƣơng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Xác định đƣợc một số đặc điểm sinh học của loài Gù hƣơng (Cinnamomum
balansae H.Lecomte) tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen đƣợc với công
việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố đƣợc lƣợng kiến thức chuyên
môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trƣờng
đúng theo phƣơng châm học đi đôi với hành.


3

Nắm đƣợc các phƣơng pháp nghiên cứu, bƣớc đầu tiếp cận và áp dụng kiến
thức đã đƣợc học trong trƣờng vào công tác nghiên cứu khoa học. Qua quá trình
học tập nghiên cứu đề tài tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tôi đã tích lũy thêm
đƣợc nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Đây sẽ là những kiến thức rất cần
thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này.
Kết quả thực hiện đề tài có thể làm cơ sở cho giảng viên, sinh viên tiếp tục
nghiên cứu khoa học chuyên sâu về loài Gù hƣơng.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
Nhóm các loài nguy cấp đƣợc chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng
chính sau:
+ Cực kì nguy cấp (CR)
+ Nguy cấp (EN)
+ Sắp nguy cấp (VU)
Nhóm các loài ít nguy cấp:
+ Ít nguy cấp (LR)
Phụ thuộc vào bảo tồn (LR/cd)


5

Sắp bị đe dọa (LR/nt)
Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc)
+ Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD)
+ Không đánh giá: Not Evaluated (NE)
Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành
(Nghị định số 32/2006/NĐ-CP) [18]. Nghị định quy định các loài động, thực
vật quý.
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH thì trong đó Gù hƣơng
(Cinnamomum balansae H. Lecomte) thuộc họ Long não (Lauraceae) là một loài
cây quý, đa tác dụng. Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân gỗ và rễ dùng cho chế
biến các sản phẩm mỹ nghệ. Đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên
cứu và thực hiện khóa luận.
Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài thực vật nào đó thì việc đi tìm hiểu kỹ
tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất. Ở huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên, tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm sinh thái học của loài Gù hƣơng,
thống kê số lƣợng và đặc điểm sinh thái học và phân bố cây cá lẻ của loài tại địa
bàn nghiên cứu. Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình.

Đặc điểm thực vâ ̣t: Gỗ lớn, cao 20-30 m, đƣờng kính 50-70(90) cm, chủ yếu trên
núi đất, ở độ cao 100-600 m. Ra hoa tháng 1-5, có quả tháng 6-9. Mọc trong rừng rậm
nhiệt đới thƣờng xanh, ẩm trên núi đất hay núi đá vôi, ở độ cao 100-600 m.
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.2.1. Nghiên cứu sinh thái ở Việt Nam
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và cận xích đạo. Bờ
biển dài 3.260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, nơi có rừng ngập mặn, nơi có rừng phi
lao trên cát. Đồi núi chiếm ba phần tƣ lãnh thổ, từ vùng ven biển đến đồng bằng,
trung du, cao nguyên, vùng núi với đỉnh núi cao nhất là Phan Xi Păng cao 3.143 m.
Chính điều kiện địa hình này đã làm cho Việt Nam không chỉ có khí hậu nhiệt đới
gió mùa mà còn có cả khí hậu á nhiệt đới và ôn đới núi cao. Không kể miền khí hậu
biển Đông, khí hậu lục địa có 3 miền khí hậu (phía Bắc, đông Trƣờng Sơn, phía
Nam) với 10 vùng khí hậu đặc trƣng cho các vùng sinh thái khác nhau.
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [13], “nƣớc ta có khoảng 11.373 loài thực vật
thuộc 2524 chi và 378 họ. Các nhà thực vật học dự đoán con số loài thực vật ở nƣớc


7

ta còn có thể lên đến 15.000 loài. Trong các loài cây nói trên có khoảng 7.000 loài
thực vật có mạch, số loài thực vật đặc hữu của Việt Nam chiếm khoảng 30% tổng
số loài thực vật ở miền Bắc và chiếm khoảng 25% tổng số loài thực vật trên toàn
quốc (Lê Trần Chấn, 1997), có ít nhất 1.000 loài cây đạt kích thƣớc lớn, 354 loài
cây có thể dùng để sản xuất gỗ thƣơng phẩm. Các loài tre nứa ở Việt Nam cũng rất
phong phú, trong đó có ít nhất 40 loài có giá trị thƣơng mại. Sự phong phú về loài
cây đã mang lại cho rừng Việt Nam những giá trị to lớn về kinh tế và khoa học.
Theo thống kê của Viện Dƣợc liệu (2003), hiện nay đã phát hiện đƣợc 3.850 loài
cây dùng làm dƣợc liệu chữa bệnh, trong đó chữa đƣợc cả những bệnh nan y hiểm
nghèo. Theo thống kê ban đầu, đã phát hiện đƣợc 76 loài cây cho nhựa thơm, 600
loài cây cho tananh, 500 loài cây cho tinh dầu và 260 loài cây cho dầu béo”.

ẩm 60 - 70%. Hàng ngày đều theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của luống giâm vào buổi trƣa
(từ 12 - 13 giờ)”.
Qua kết quả nghiên cứu ta có thể áp dụng nhân giống cây gù hƣơng nhằm phát
triển nhân giống, chủ động nguồn giống cho việc gây trồng loài cây này.
2.2.2.3. Nghiên cứu liên quan về cây Gù hương
Các nhà thực vật Việt Nam đã điều tra và thống kê nguồn tài nguyên ở các khu
vực trên cả nƣớc và phát hiện, bổ sung thêm nhiều loài mới cho Hệ Thực vật Việt
Nam. Phạm Hoàng Hộ (1991) và tái bản (1999) đã vẽ hình và mô tả tóm tắt các loài
thuộc chi Quế (Cinnamomum) trong họ Long não (Lauraceae) với 43 loài. Nghiên
cứu đầy đủ nhất trong họ Long não (Lauraceae) là các công trình của Nguyễn Kim
Đào (1995, 2003). Tác giả đã công bố về phân bố, dạng sống, sinh thái và giá trị sử
dụng của các loài trong họ Long não (Lauraceae) nói chung, chi Quế
(Cinnamomum) nói riêng ở các khu vực khác nhau trên cả nƣớc. Trong đó chi Quế
(Cinnamomum) có 44 loài và 1 thứ. Sau này, các nhà khoa học nghiên cứu đa dạng
ở các vùng khác nhau của cả nƣớc đã công bố trong các danh lục thực vật nhƣ:
Phùng Ngọc Lan và cộng sự (1996), nghiên cứu Hệ Thực vật ở VQG Cúc Phƣơng
đã công bố 9 loài thuộc chi Quế (Cinnamomum). Nguyễn Nghĩa Thìn & Mai Văn
Phô (2003) khi nghiên cứu đa dạng hệ thực vật VQG Bạch Mã đã thống kê đƣợc 14
loài thuộc chi Quế (Cinnamomum). Nguyễn Nghĩa Thìn & Nguyễn Thanh Nhàn
(2004), nghiên cứu hệ thực vật VQG Pù Mát đã công bố 18 loài thuộc chi Quế


9

(Cinnamomum). Đỗ Ngọc Đài & Lê Thị Hƣơng (2010) đã công bố ở Khu BTTN
Xuân Liên, Thanh Hoá với 10 loài trong chi Quế (Cinnamomum).
Nhƣ vậy, các tác giả cũng mới chỉ thống kê về thành phần loài ở các vùng khác
nhau, chƣa có những nghiên cứu, đánh giá đầy đủ về thành phần hóa học của tinh
dầu. Ở nƣớc ta, các loài trong chi Quế (Cinnamomum) có nhiều giá trị sử dụng nhƣ
làm thuốc, cho tinh dầu, lấy gỗ...

chế độ nhiệt cao, ẩm độ khá, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đa dạng hóa hệ thống
cây trồng cũng nhƣ việc bố trí thâm canh, tăng vụ.
* Thủy văn
Địa hình cắt mạnh tạo cho Đồng Hỷ có một hệ thống sông suối, ao hồ khá
phong phú và phần lớn sông suối ở huyện đều bắt nguồn từ khu vực núi cao phía
Bắc và Đông Bắc chảy vào Sông Cầu, mật độ sông suối bình quân 0.2 km/km2.
Hiện trên địa bàn có các hệ thống sông suối chính sau:
- Sông Cầu là sông lớn nhất, chảy từ phía Bắc xuống theo đƣờng ranh giới
phía Tây của huyện dài 47 km. Đây là nguồn nƣớc chính cung cấp cho sản xuất
vùng ven Sông Cầu và đây cũng là đƣờng giao thông thủy khá thuận tiện trong việc
vận chuyển hàng hóa hỗ trợ đắc lực cho đƣờng bộ.
- Các hệ thông sông suối lớn: Suối Linh Nham bắt nguồn từ Võ Nhai chảy qua
Văn Hán, Khe Mo, Hóa Thƣợng, Linh Sơn rồi đổ ra sông Cầu dài khoảng 28km, suối
Thác Zạc chảy từ Trại Cau cuối cùng cũng đổ ra sông Cầu dài khoảng 19 km …
Ngoài ra hàng trăm con suối, ao hồ, đập lớn nhỏ góp phần cung cấp một
lƣợng nƣớc khá lớn phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân.
2.3.3. Địa hình
Huyện Đồng Hỷ có địa hình phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít, phần
lớn diện tích là đồi núi thấp và núi đá vôi, những vùng đất bằng phẳng phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp nhỏ, chủ yếu theo các khe suối, triền sông và thung lũng.
Địa hình huyện Đồng Hỷ có độ dốc thoai thoải từ đông bắc xuống tây nam,
phía bắc và đông bắc huyện thuộc dãy đá vôi Bắc Sơn hung vĩ. Ở các xã Văn Lăng,
Tân Long, Hoà Bình, Quang Sơn và kéo dài xuống đến phía Nam huyện có những
khối núi đá vôi đồ sộ, bề thế, có đỉnh cao tới 600 mét, nhƣ núi Lũng Phƣơng (Văn
Lăng), Mỏ Ba (Tân Long). Các xã phía Bắc và Đông Bắc của huyện thuộc vùng núi


11

cao, độ cao trung bình là 120 mét so với mặt nƣớc biển, nhiều khe suối tuy giao

12

Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, đồng thời với nâng cao khả năng cạnh
tranh của sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của các thành
phần kinh tế.
Nâng cao chất lƣợng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phục vụ cho sự phát
triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng; gắn việc thực hiện kế hoạch 2011-2015 với việc
triển khai đồng bộ tại địa phƣơng các chƣơng trình, đề án, công trình trọng điểm
trên địa bàn đã đƣợc cấp thẩm quyền phê duyệt.
Thực hiện quy hoạch xây dựng khu hành chính mới của huyện và phát triển
các khu dân cƣ, khu đô thị tại các khu trung tâm: Thị trấn Trại Cau, xã Quang Sơn,
xã Linh Sơn... Triển khai xây dựng thị trấn Chùa Hang thành khu đô thị loại 4.
Củng cố, xây dựng hệ thống kênh mƣơng nội đồng, hồ đập thuỷ lợi từ các
nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, vốn Nhà nƣớc, Nhân dân đóng góp
đối ứng, vốn ngoài nƣớc... phát huy hiệu quả tƣới tiêu của hệ thống kênh mƣơng hồ,
đập, máy bơm để đảm bảo tƣới tiêu hết diện tích cấy lúa, màu, đảm bảo ổn định sản
lƣợng lƣơng thực.
Hệ thống giao thông đa dạng, 20 xã, thị trấn có đƣờng ô tô đến trung tâm.
100% số xã, thị trấn trong huyện đã đƣợc trang bị điện thoại.
- Văn hóa - Xã hội
Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, thực hiện tốt đổi mới về nội dung,
phƣơng pháp dạy và học, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục. Tích cực thực hiện cuộc
vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục".
Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS.
Phát triển và nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho
nhân dân. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác y tế,
nâng cao y đức và trình độ của cán bộ y tế.
Thực hiện, nâng cao hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hoá ở khu dân cƣ”, “Xây dựng nếp sống văn minh và gia đình văn
hoá” trên địa bàn toàn huyện; đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hoá cơ sở và môi

- Đặc điểm tầng cây gỗ nơi có Gù hƣơng phân bố và công thức tổ thành.
- Đặc điểm về ánh sáng nơi loài phân bố.
- Đặc điểm phân bố của loài.
 Phân bố theo tuyến.
 Phân bố cây Gù hƣơng trên diện tích rừng của hộ dân


14

+ Phân bố theo trạng thái rừng.
- Đặc điểm về tổ thành cây tái sinh của loài.
+ Tái sinh trong OTC.
- Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tƣơi nơi có loài Gù hƣơng phân bố.
- Đặc điểm đất nơi loài Gù hƣơng phân bố.
+ Lý tính.
+ Hóa tính.
* Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị các dụng cụ và tài liệu cần thiết nhƣ: Giấy bút, bảng hỏi, bảng biểu,
địa bàn, GPS, phấn, túi nylon, thƣớc đo độ cao… và liên hệ với chính quyền các xã
thị trấn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu chung
- Phƣơng pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có về điều kiện tự
nhiên khu vực nghiên cứu, về loài Gù hƣơng ở trong và ngoài nƣớc.
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu.
+ Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu.
+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong và
ngoài nƣớc.
+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực và vấn

Sử dụng phƣơng pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tƣợng lựa chọn đại diện
kết hợp với phƣơng pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có. Đây là phƣơng
pháp thông dụng đƣợc dùng trong nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn,
2007) [14]. Cụ thể nhƣ sau:
Quan sát mô tả hình thái và xác định kích thƣớc của các bộ phận: thân cây,
vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa và hạt của cây Gù hƣơng.
Lấy mẫu tiêu bản không những của loài nghiên cứu mà lấy của các loài khác
trong quần xã phục vụ cho việc định danh loài. Các mẫu vật thu đƣợc cần so sán với
các tiêu bản trƣớc đây hoặc những loài cây có hình thái tƣơng tự nhằm xác định tính
chính xác của loài.


16

Quan sát cây Gù hƣơng trong đó có cả cây nhỏ và cây trƣởng thành có
D1.3≥6cm, sau đó tiến hành mô tả, đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, kích
thƣớc D1.3, Hvn, Hdc và Dt làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại các loài cây
cần nghiên cứu với các loài cây khác. Các số liệu thu đƣợc ghi vào (mẫu bảng 07
phụ lục 2)
Dụng cụ thiết bị hỗ trợ: máy ảnh, thƣớc dây, ống nhòm, thƣớc đo độ cao,
GPS, thƣớc dây….
b) Phương pháp phỏng vấn người dân
Để đánh giá đƣợc thực trạng khai thác và sử dụng loài Gù hƣơng cũng nhƣ
sự hiểu biết của ngƣời dân về loài này, chúng tôi tiến hành lập bảng hỏi và phỏng
vấn đối với những ngƣời thƣờng đi khai thác, sử dụng, mua bán và những ngƣời
trƣng cất Gù hƣơng để lấy tinh dầu hoặc những ngƣời hiểu rất rõ về các loài cây
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ nhƣ các cụ già, các cán bộ kiểm lâm cùng các cán bộ
lâm nghiệp tại các xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, khi tiến hành phỏng vấn ngƣời
dân thì cho ngƣời dân xem cụ thể mẫu loài cây để thu thập thông tin về giá trị sử
dụng, phân bố và thực trạng khai thác. Mỗi huyện tiến hành phỏng vấn 50 phiếu

- Tuyến điều tra đƣợc xác định khi lập tuyến, tuyến đƣợc lập từ Tây sang
Đông, từ Bắc xuống Nam, các tuyến phải luôn luôn song song và cách đều nhau
tuyến cách tuyến 3km, khoảng cách giữa các điểm đo trên tuyến là 1km tùy thuộc
vào chiều dài các tuyến và trạng thái rừng mà tuyến đi qua.
- Các tuyến:
+ Tuyến 1: Thuộc xã Văn Lăng chiều dài tuyến là 5,5km đi qua các trạng
thái rừng đặc trƣng của xã.
+ Tuyến 2: Thuộc xã Văn Lăng chiều dài tuyến là 5,8km đi qua các trạng
thái rừng đặc trƣng của xã.
+ Tuyến 3: Xã Văn Lăng - Tân Long có chiều dài tuyến là 9,2km đi qua các
trạng thái rừng đặc trƣng của 2 xã.
+ Tuyến 4: Xã Văn Lăng - Hòa Bình - Tân Long có chiều dài tuyến là
12,5km đi qua các trạng thái rừng đặc trƣng của các xã.
+ Tuyến 5: Xã Hòa Bình - Tân Long - Quang Sơn có chiều dài tuyến là
7,5km đi qua các trạng thái rừng đặc trƣng của các xã.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status