BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
...........................................................................
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM VINH
TẠI XÃ MINH HỢP, HUYỆN QUỲ HỢP,
TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện
:
NGUYỄN KIỀU KHANH
Chuyên ngành đào tạo:
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Lớp
:
K57KTNNA
chức và các cá nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin chân thành cam ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn nói riêng và toàn thể các thầy cô Học viện Nông nghiệp Việt
Nam nói chung đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, những bài học
thực tiễn quan trọng trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Phạm Văn Hùng
đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình
làm bài khóa luận này.
Tôi xin chân thành cam ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ của Công
ty TNHH một thành viên nông nghiệp Xuân Thành và người dân xã Minh
Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế
mà bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự
giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, cùng toàn thể các bạn đọc để
bài luận văn của tôi hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả khoá luận
Nguyễn Kiều Khanh
ii
xử lý và phân tích số liệu; (4) Phương pháp phân tích ma trận SWOT; (5) Sử
dụng các hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu để đánh giá kết qua phát triển.
Những kết qua nghiên cứu chính thu được sau quá trình nghiên cứu bao
gồm:
(1) Đánh giá được thực trạng san xuất cam của các hộ tại địa bàn
nghiên cứu
(2) Tìm ra được các yếu tố anh hưởng đến phát triển san xuất
(3) Đưa ra được hệ thống các giai pháp để hoạt động san xuất đạt hiệu
qua cao nhất.
Từ kết qua nghiên cứu tôi thấy được các yếu tố anh hưởng đến phát
triển san xuất là do điều kiện tự nhiên, khí hậu, giống, vốn và quy trình chăm
sóc anh hưởng trực tiếp đến san lượng cam. Nhưng thị trường và lợi nhuận lại
anh hưởng trực tiếp đến sự mở rộng quy mô, diện tích cây cam.
iv
MỤC LỤC
v
DANH MỤC BẢNG
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ
MTV
Một thành viên
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNHHMTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
1
Nông nghiệp Xuân Thành, Quỳ Hợp, Nghệ An, Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ
An đã long trọng tổ chức lễ nhận văn bằng bao hộ chỉ dẫn địa lý “Vinh” dùng
cho san phẩm cam qua.
Tuy nhiên, trong quá trình hình thành và phát triển, do thị trường tiêu thụ
chưa ổn định, việc bao quan sau thu hoạch còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp
ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, gây thiệt hại cho người san xuất. Mặt
khác, cây cam có số lượng hoa rất lớn nhưng tỷ lệ đậu quá thấp hoặc do bị
rụng khi còn non, dịch bệnh và sâu hại cũng là những yếu tố làm cho năng
suất không ổn định, chất lượng giam sút anh hưởng đến hiệu qua kinh tế.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “Phát triển
sản xuất cam Vinh tại xã Minh Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình phát triển san xuất cam Vinh tại xã Minh Hợp,
huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An và đề xuất giai pháp phát triển san xuất san
phẩm này cho địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thưc tiễn về phát triển san
xuất cam;
- Đánh giá tình hình phát triển san xuất cam Vinh tại xã Minh Hợp,
huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
- Phân tích các yếu tố anh hưởng đến phát triển san xuất cam Vinh trên
địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất hệ thống các giai pháp nhằm phát triển san xuất cam Vinh
cho địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố anh hưởng đến hoạt động phát triển san xuất? Yếu tố nào
3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT CAM VINH
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cam Vinh
2.1.1 Khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về phát triển, mỗi định nghĩa sẽ có
một cách nhìn nhận khác nhau:
Theo quan điểm triết học: “Phát triển dùng để chỉ quá trình vận động
của sự vật theo khuynh hướng đi lên, từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện hơn”. (Theo giáo trình Những nguyên lý cơ ban của
chủ nghĩa Mác – Leenin, 2009)
Quan điểm phát triển của Ngân hàng thế giới cho rằng: “Phát triển
trước hết là sự tăng trưởng về kinh tế, nó còn bao gồm ca những thuộc tính
quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về
chính trị và các quyền tự do của con người”. (World Bank, 1992)
Nhưng theo tác gia Raaman Weitz lại cho rằng : “Phát triển là một quá
trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối
công bằng những thành qua tăng trưởng trong xã hội”. (Raaman Weitz –
Rehovot, 1995)
Tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển trong đó bao gồm ca sự tăng
lên về quy mô số lượng cũng như chất lượng làm thay đổi cấu trúc theo chiều
hướng tiến bộ của nền kinh tế nhằm đạt được hiệu qua kinh tế và không làm
anh hưởng đến nhu cầu của tương lai.
2.1.1.2 Sản xuất là gì ?
San xuất là quá trình phân phối các yếu tố đầu vào (tài nguyên hoặc các
yếu tố san xuất) để tạo ra san phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra). Chúng ta
người vào các đối tượng san xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô
về số lượng, đam bao hơn về chất lượng san phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ
đời sống ngày càng cao của con người (Trần Đăng Khoa, 2010).
Chúng ta có thể nhìn thấy phát triển san xuất được nhìn dưới 2 góc độ:
5
Thứ nhất, đây là quá trình tăng quy mô về số lượng san phẩm, hàng
hóa, dịch vụ. Thứ hai là quá trình nâng cao chất lượng san phẩm, hàng hóa,
dịch vụ. Ca hai quá trình này đều nhằm mục đích phục vụ đời sống con người
(Trần Đăng Khoa, 2010).
* Các yếu tố anh hưởng tới quá trình phát triển san xuất:
+ Vốn san xuất: là những tư liệu san xuất như máy móc, thiết bị, các
phương tiện vận tai, kho hàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật.
+ Lực lượng lao động: là yếu tố anh hưởng trực tiếp đến quá trình san
xuất. Tất ca các hoạt động san xuất đều do lao động của con người quyết
định, nhất là đối với các hoạt động đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.
+ Đất đai: là yếu tố anh hưởng trực tiếp đến năng suất và quy mô san
xuất của người dân. Vì đất đai là yếu tố cố định và bị giới hạn nên người nông
dân cần đầu tư thêm vật tư để nâng cao hiệu qua san xuất.
+ Khoa học và công nghệ: quyết định đến sự thay đổi năng suất lao
động và chất lượng san phẩm. Vì vậy nông dân cần tìm hiểu các biện pháp
khoa học mới và tham gia các lớp tập huấn để có thể áp dụng vào san xuất.
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác: các hình thức tổ chức san xuất, các
yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ san phẩm......cũng có anh
hưởng tới quá trình phát triển san xuất. (Trần Đăng Khoa, 2010).
2.1.2 Nội dung của phát triển sản xuất cam
2.1.2.1 Phát triển theo chiều rộng
trồng. Trong ban thân cây trồng, nước chiếm một tỷ lệ lớn khoang từ 60% 90% trọng lượng cây. Tuy nhiên, tổng lượng nước mà cây trồng hút lên hàng
ngày chủ yếu là để thoát ra ngoài ở dạng thoát hơi nước qua lá, cây chỉ giữ lại
cho ban thân cấu trúc cây trồng chỉ khoang 0,5% - 1% (Nguyễn Hoài Nam,
2009).
- Khí hậu: khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng nên rất
thích hợp để trồng các loại cây ăn qua, cho phép cây trồng phát triển quanh
năm chất lượng tốt. Bên cạnh những thuận lợi thì nước ta vẫn còn gặp nhiều
khó khăn như thiên tai, thời tiết ẩm ướt là điều kiện thuận lợi cho phát triển
sâu bệnh hại. Hiện nay, san xuất cây ăn qua ở nước ta vẫn còn phụ thuộc rất
7
nhiều vào điều kiện khí hậu, do đó tính bấp bênh trong san xuất vẫn còn cao
(Nguyễn Hoài Nam, 2009).
2.1.3.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
- Thói quen tiêu dùng: đó là sự hình thành thói quen tập quán của người
tiêu dùng, nó phụ thuộc vào đặc điểm của từng vùng, mỗi quốc gia, cũng như
trình độ dân trí của vùng đó (Ngô Đình Giao, 1999).
- Tập quán san xuất: liên quan đến chủng loại cam, giống, kỹ thuật canh
tác, thu hoạch. Đây cũng là nhân tố anh hưởng tới năng suất, chất lượng, giá
trị thu hoạch mang lại trên một đơn vị diện tích (Ngô Đình Giao, 1999).
- Thị trường và các chính sách của Nhà nước: trong nền kinh tế thị
trường thì cầu – cung sẽ là yếu tố quyết định đến sự ra đời và phát triển của
một ngành san xuất hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó. Người san xuất chỉ san
xuất những hàng hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và xác định kha năng
của mình khi đầu tư vào lĩnh vực hàng hóa nào đó mang lại lợi nhuận cao
nhất thông qua các thông tin và các tín hiệu giá ca phát ra từ thị trường. Thị
trường với các quy luật cung – cầu, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó có tác
động rất lớn đến người san xuất. Thị trường cam ở đây được đề cập đến ca 2
tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình san xuất để mang lại hiệu qua
kinh tế cao. Cụ thể:
- Giống cam: từ trước đến nay giống cam chủ yếu được san xuất bằng
phương pháp chiết cành và hầu hết được các hộ gia đình tự san xuất nên chất
lượng cây trồng không được kiểm soát, đam bao chất lượng. Do tâm lý sợ anh
hưởng và tiếc những cây mẹ tốt nên hầu như các cây giống đều được chiết từ
những cây kém phát triển, những cành thai loại không đủ tiêu chuẩn, đã làm
giam kha năng phát triển, sinh trưởng của cây khi mới trồng, sâu bệnh lan
rộng, chất lượng giam sút (Đường Hồng Giật, 2003).
- Kỹ thuật chăm sóc: là khâu tác động anh hưởng không những năm đó
mà còn anh hưởng đến nhiều năm về sau. Quan sát thực tế trên vườn trong
nhiều năm cho thấy gia đình nào thực hiện công tác tỉa cành, tạo tán đúng kỹ
thuật, đúng thời điểm thì sẽ cho số qua tăng đều nhau giữa các cành, tán có
diện tích bề mặt rộng không có phần bị che lấp….(Đường Hồng Giật, 2003).
9
- Phòng trừ sâu bệnh: Cam là loại cây trồng dễ mắc nhiều loại bệnh, do
vậy phòng trừ sâu bệnh và kịp thời cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, là cơ
sở cho cây ra hoa và nuôi qua trong suốt thời gian mang qua. Nếu không làm
tốt khâu này sẽ anh hưởng trực tiếp đến việc ra hoa, đậu qua và tới năng suất
san lượng cam (Đường Hồng Giật, 2003).
- Phương thức trồng: trên cơ sở đặc tính sinh vật học và quy luật phát
triển của cây cam để lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn một cách hợp lý
giữa các biện pháp nhằm đạt mục tiêu kinh tế trong việc áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật trong canh tác phụ thuộc rất lớn vào mức độ đầu tư (Đường Hồng
Giật, 2003).
2.1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây cam
Cam có tên khoa học là Citrus sinensis Osbeck thuộc họ rutaceas. Là
có diện tích lớn đầu tư sức lao động, vốn trên mỗi đơn vị diện tích tương đối
có thể thực thi sách lược giá thành thấp để tính tổng lợi nhuận cao nhất của
vườn cam. Vườn nhỏ nhất có thể xem xét sách lược chuyên môn hóa san
phẩm để kinh doanh nâng cao chất lượng san phẩm và ổn định nguồn thu
nhập (Phạm Văn Duệ, 2006).
2.1.4.2 Đặc điểm kỹ thuật của cây cam
Cây cam là loại cây khó tính thuộc loại thực vật 2 lá mầm thân gỗ.
Trong điều kiện sinh thái nước ta cần lưu ý mấy đặc điểm sau: Trước tiên để
hạt nay mầm rễ phai xuất hiện trước. Rễ của cam thuộc loại rễ nấm. Nấm
Micorhiza kí sinh trên lớp biểu bì của rễ hút cung cấp nước, muối khoáng và
một lượng nhỏ các chất hữu cơ cho cây. Cây cam không ưa trồng sâu do bộ rễ
phân bố rất nông chủ yếu là các rễ bất định phân bố tương đối rộng và dày
đặc ở tầng mặt đất. Rễ cam sợ đất chặt, bí và không phát triển được ở những
nơi có mực nước ngầm cao (Hoàng Ngọc Thuận, 2000).
Một số yêu cầu ngoại cảnh khi trồng cam
11
Cây có múi nói chung, và cam nói riêng ưa khí hậu á nhiệt đới, bởi vậy
tất ca các vùng trồng có điều kiện khí hậu tương tự như khí hậu vùng á nhiệt
đới đều trồng được cam. Một số yếu tố ngoại canh chủ yếu anh hưởng tới quy
hoạch vùng trồng cũng như tới sinh trưởng, phát triển, chất lượng của cam là:
a. Nhiệt độ
Cam có thể trồng ở vùng có nhiệt độ từ 12 - 39ºC, trong đó nhiệt độ
thích hợp nhất là từ 23 - 29ºC. Nhiệt độ thấp hơn 12,5ºC và cao hơn 40ºC cây
ngừng sinh trưởng. Nhìn chung nhiệt độ là yếu tố rất quan trọng, anh hưởng
tới toàn bộ hoạt động sống của cây cũng như năng suất, chất lượng qua (Viện
nghiên cứu rau qua 2011).
3 – 8 độ (Viện nghiên cứu rau qua 2011).
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cam
a. Tiêu chuẩn giống trồng
Cây giống phai được nhân từ cây mẹ đầu dòng tuyển chọn và phai đạt
tiêu chuẩn ngành 10 TCN – 2001 cụ thể: cây giống san xuất bằng phương
pháp ghép phai được tạo hình cơ ban trong vườn ươm có ít nhất 2 cành cấp 1
và không nhiều quá 3 cành. Đường kính cành ghép cách điểm ghép đạt từ 0,5
– 0,7 cm; dài từ 50cm trở lên, có bộ lá xanh tốt, không sâu, bệnh (Viện nghiên
cứu rau qua 2011).
b. Trồng cây
• Thời vụ trồng và cách trồng
Theo điều kiện thời vụ trồng tốt nhất vào tháng 2, 3 (có thể trồng vào
tháng 8, 9).
Cách trồng: Đào 1 hố nhỏ chính giữa hố trồng, đặt cây vào hố lấp đất
vừa bằng cổ rễ hoặc cao hơn 2 - 3cm. Không được lấp quá sâu, trồng xong
phai tưới ngay và dùng cỏ mục ủ gốc (lưu ý phai cách gốc từ 10 – 15cm để
tránh sâu bệnh xâm nhập) (Viện nghiên cứu rau qua 2011).
• Chăm sóc sau khi trồng
- Tưới nước
Thường xuyên giữ ẩm trong vòng 20 ngày đến 1 tháng để cây hoàn toàn
bén rễ và phục hồi. Sau đó tùy vào thời tiết, loại đất và tính chất của đất để có
lượng nước tưới phù hợp. Mỗi lần bón phân nên tưới nước cho phân dễ hòa
tan để cây hấp thụ nhanh hơn. Trước khi thu hoạch 1 tháng ngừng tưới nước
(Viện nghiên cứu rau qua 2011).
13
- Cắt tỉa tạo hình
Việc cắt tỉa cành được thực hiện ngay từ khi trồng. Quy định cắt tỉa cành
(gam)
(gam)
(gam)
(kg)
30
350
800
300
1
30
700
1000
500
1
50
1000
1300
650
1
(Nguồn: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2008)
Cây lớn từ 4 tuổi trở lên (giai đoạn cây có qua) mỗi năm bón 4 đợt, cụ thể:
+ Tháng 2: thúc cành xuân và đón hoa
+ Tháng 5: thúc cành hè và nuôi qua
+ Tháng 7: thúc cành thu và tăng trọng lượng qua
+ Tháng 11: bón cơ ban tăng sức chống đỡ qua đông (Viện nghiên cứu
rau qua 2011).
Lượng bón cho mỗi cây:
Bảng 2.2 Lượng phân bón cho cây cam vào thời kỳ cây có quả
Loại phân
8
2
1,7
1,5
1-2
9
2,5-3
1,7-2
1,5-2
1-2
Phân hữu cơ (kg)
30
30
50
30
50
30
(Nguồn: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2008)
Bón đợt tháng 2: 40% đạm + 40% Kali
Bón đợt tháng 5: 30% đạm + 30% Kali
Bón đợt tháng 7: 30% đạm + 30% Kali
Bón đợt tháng 11: 100% phân hữu cơ + 100% vôi + 100% lân
Năm thứ 10 trở đi cây ổn định về sinh trưởng và năng suất, vì vậy mức
bón năm thứ 9 và tùy thuộc vào sự sinh trưởng mà bổ sung tăng hoặc giam
95.5 triệu tấn. Đứng đầu là Brazin: 17,949 triệu tấn, chiếm 21,21% ; thứ 2 là
Mỹ: 13,97 triệu tấn, chiếm 16,5% ; thứ 3 là Trung Quốc: 9,566 triệu tấn,
chiếm 11,34% (Phạm Tuấn Cường, 2010).
Theo dự báo của FAO san xuất cam ở các nước phát triển sẽ tăng với
tốc độ hàng năm là 0,6% với hầu hết sự tăng trưởng đó đến từ Hoa Kỳ. San
phẩm ở Châu Âu sẽ có sự thay đổi, đó là sự tăng nhẹ ở Tây Ban Nha nhưng ở
Ý và Hy Lạp thì lại giam. Có thể ở Nam Phi sẽ tiếp tục phát triển như là một
loại qua cung cấp trái vụ. Các nước san xuất cam Châu Á dự kiến sẽ tiếp tục
mở rộng san xuất, nhưng gần như san phẩm sẽ được tiêu thụ ở thị trường
trong nước. Trung Quốc sẽ là nước san xuất cam thứ ba khi vượt qua Mexico.
Tuy nhiên, thị trường trong nước rất lớn nên hầu như các san phẩm sẽ được
tiêu thụ trong nội bộ (Phạm Tuấn Cường, 2010).
Các vùng trồng cam nổi tiếng trên thế giới chủ yếu nằm ở những vùng
có khí hậu ôn hòa thuộc vùng Á nhiệt đới hoặc vùng ôn đới ven biển chịu anh
hưởng của khí hậu biển. Năm 2002, san lượng cam trên thế giới đạt 62,8 triệu
tấn đứng đầu là Brazil với 18 triệu tấn; Mỹ 8,7 triệu tấn (Phạm Tuấn Cường,
2010).
Bảng 2.3: Sản lượng cam 3 năm 2010 – 2012 của một số nước lớn trên thế
giới (FAO)
STT
1
2
3
4
5
Quốc gia
Brazil
Mỹ
Ấn Độ
8
9
10
Italy
Indonesia
Nam Phi
Paskistan
Việt Nam
2.028.904
2.028.904
1.141.585
1.505.000
729.000
2.469.939
1.770.503
1.818.949
1.661.784
1.459.321
1.659.778
1.387.540
1.425.000
531.334
520.845
(Nguồn: Theo tổ chức FAO, 2012)
Qua bang số liệu trên ta thấy, san lượng cam Brazil có xu hướng giam. Lý
do chính là vấn đề sâu bệnh cây nghiêm trọng xay ra đối với cam, nhưng san