ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN ĐÌNH GIÓT –
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
THEO HƢỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN ĐÌNH GIÓT –
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
THEO HƢỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Xuân Hải
Ban giám hiệu
CBGV
Cán bộ giáo viên
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CCLL
Cao cấp lý luận
CSVC
Cơ sở vật chất
CBQL
Cán bộ quản lý
CT
chương trình
DH/GD
Dạy học/giáo dục
Kết quả tổng hợp
MT
Mục tiêu
NT
Nhà trường
NLSP
Năng lực sư phạm
PHT
Phiếu học tập
QL
Quản lý
QL HĐHT
Quản lý hoạt động học tập
QL HĐGD
Quản lý hoạt động giảng dạy
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.............................. 8
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................ 8
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài............................................................. 8
1.1.2. Một số nghiên cứu ở trong nước ............................................................. 9
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 12
1.2.1. Quản lý và chức năng của quản lý ........................................................ 12
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................... 16
1.2.3. Quản lý nhà trường ............................................................................... 17
1.2.4. Hoạt động dạy học ................................................................................ 18
1.2.5. Năng lực ................................................................................................ 21
1.3. Một số vấn đề lý luận về hoạt động học tập ở trường THPT .................. 24
1.3.1. Bản chất của hoạt động học .................................................................. 24
1.3.2. Hình thành hành động học .................................................................... 26
1.3.3. Một số quan niệm hiện nay về hoạt động dạy học trong nhà trường ... 28
1.3.4. Những hình thức hoạt động học tập của học sinh ................................. 29
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT............ 31
1.4.1. Nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng và của giáo viên THPT ............ 31
1.4.2. Nội dung cụ thể của quản lí hoạt động dạy học ở một nhà trường ....... 33
1.4.3. Đặc điểm quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT đáp ứng yêu cầu
phát triển năng lực ........................................................................................... 35
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 36
iii
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG THPT PHAN ĐÌNH GIÓT - THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
......................................................................................................................... 37
2.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội và giáo dục thành phố Điện Biên
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững ...................................................... 55
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường THPT Phan Đình Giót thành phố Điện Biên Phủ theo hướng tiếp cận phát triển năng lực ................ 55
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên để họ
có thể thực hiện được dạy học hướng vào năng lực cho học sinh .................. 55
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học đáp
ứng yêu cầu phát triển năng lực học sinh ........................................................ 58
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới việc kiểm tra , đánh giá nhằ m thúc đẩy hoạt động
tự học của học sinh .......................................................................................... 63
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường quản lý nề nếp, kỷ cương trong dạy và học 67
3.3.5. Biện pháp 5: Bảo đảm tốt hơn các điều kiện cho hoạt động dạy học nói
chung và tự ho ̣c của học sinh nói riêng........................................................... 69
3.3.6. Tăng cường quản lý công tác tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu của giáo
viên .................................................................................................................. 71
Tiể u kế t chương 3 ............................................................................................ 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 84
1. Kết luận ...................................................................................................... 84
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 90
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô số lớp, số học sinh cấp THPT 5 năm gần đây ................... 39
Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường THPT Phan Đình Giót40
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh toàn trường . 42
Bảng 2.4: Phân bổ học sinh các dân tộc từ năm 2012- 2015 .......................... 45
Bảng 2.5 Thực trạng quản lí hoạt động học tập của học sinh ở trường Phan
Đình Giót ......................................................................................................... 45
Quốc hội đã có quyết định số 40 về đổi mới giáo dục phổ thông với mục tiêu:
"Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ
thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp
ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước."
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 khoá VIII của Ban chấp hành Trung
ương Đảng đã ghi rõ:“Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải có một bước
chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và quy mô đào
tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa
Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của đất nước"
Trong Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Chính phủ về
đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục đã nêu: Đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa,
hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập
trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm
bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát
triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài
năng.
1
Bất kỳ thời điểm nào, việc nâng cao chất lượng dạy và học luôn được
coi là nhiệm vụ cơ bản, quan trọng nhất của các nhà trường. Đó là tiền đề
khẳng định, là động lực để mỗi nhà trường khẳng định vị thế của mình. Một
trong những yếu tố căn bản làm nên thành công là công tác quản lý. Xét đến
cùng, công tác quản lý nhà trường và việc quản lý hoạt động dạy học là công
phổ thông của chúng ta phải có những bước tiến mới mạnh mẽ, giúp học sinh
phát triển toàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản
nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, biết "giữ
gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn
hoá nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và của con người Việt Nam".
Chính vì vậy, quản lý nhà trường đặc biệt phải chú trọng đến sản phẩm cuối
cùng - học sinh - đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn lực con người trong thời kỳ
CNH-HĐH.
Vấn đề quản lý hoạt động giáo dục nói chung và quản lý hoạt động học
tập ở trường THPT nói riêng mặc dù đã có nhiều nhà khoa học giáo dục
nghiên cứu và đã được áp dụng vào thực tế, song xét từ nhiều góc độ, nhiều
phương diện thì chưa được đề cập một cách đầy đủ và sâu sắc. Việc quản lý
hoạt động dạy học ở trường THPT Phan Đình Giót - TP. Điện Biên Phủ - tỉnh
Điện Biên chưa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới chú trọng vào điểm đích:
phát triển năng lực người học. Là người trực tiếp tham gia công tác quản lý ở
trường, gắn bó với sự nghiệp giáo dục - đào tạo, nắm được đặc điểm tâm lý
học sinh, nhận thức được tính cấp thiết của việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH người viết nhận thấy
cần có biện pháp chỉ đạo sát, đúng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục - đào
tạo, phát triển năng lực của người học.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn vấn đề : "Quản lý hoạt
động dạy học ở trường THPT Phan Đình Giót - thành phố Điện Biên Phủ
theo hướng tiếp cận phát triển năng lực” làm đề tài nghiên cứu; hy vọng sẽ
góp phần vào việc xây dựng công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
3
2. Câu hỏi nghiên cứu
Giới hạn khảo sát: giai đoạn 2012-2015, nghiên cứu tại các trường
THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ (tập trung vào trường THPT
Phan Đình Giót)
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt
động dạy học ở trường THPT
7.2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường
THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (tập trung vào
trường THPT Phan Đình Giót)
7.3. Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý hoạt động dạy học ở
trường THPT Phan Đình Giót
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp luận
8.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống
Quan điểm tiếp cận hệ thống giúp người nghiên cứu tìm hiểu mối quan
hệ chặt chẽ giữa quản lý hoạt động dạy học với quản lý các hoạt động sư phạm
khác ở trường THPT cũng như xem công tác quản lý nhà trường là một hệ
thống, trong đó quản lý hoạt động dạy học là một hệ thống con với các yếu tố
hợp thành. Từ đó giúp tìm hiểu chính xác thực trạng quản lý hoạt động dạy học
theo hướng tiếp cận năng lực.
8.1.2. Quan điểm tiếp cận lịch sử - logic
Quan điểm tiếp cận lịch sử - logic giúp người nghiên cứu xác định phạm
vi không gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể để điều tra thu thập số liệu
chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, đồng thời trình bày công trình
nghiên cứu theo một trình tự logic.
8.1.3. Quan điểm tiếp cận thực tiễn
Quan điểm tiếp cận thực tiễn giúp phát hiện những đặc điểm về đối
tượng học sinh, về môn học, cùng các ưu điểm, mâu thuẫn, tồn tại trong công
tác quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Phan Đình Giót, thành phố
có kinh nghiệm, lãnh đạo và chuyên viên trong việc đề xuất các biện pháp
quản lý dạy học mang tính đột phá, cấp bách trong việc nâng cao chất lượng
dạy học ở trường THPT.
6
8.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học như tính tỷ lệ phần trăm, tính hệ
số… để thống kê số lượng, chất lượng về đội ngũ CBQL, GV, kết quả học tập
của học sinh trường THPT và xử lý số liệu, định lượng kết quả nghiên cứu
nhằm đưa ra những kết luận phục vụ công tác nghiên cứu.
9. Những đóng góp của đề tài
9.1. Về mặt lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động dạy học của
giáo viên theo hướng tiếp cận phát triển năng lực, từng bước nâng cao chất
lượng giáo dục.
9.2. Về mặt thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi
giúp nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT Phan Đình Giót, thành phố
Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên theo hướng tiếp cận phát triển năng lực. Qua
đó nhân rộng kinh nghiệm quản lý cho các cơ sở giáo dục THPT khác.
10. Cấu trúc của luận văn
Đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận khuyến nghị, cấu trúc bao
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Phan Đình
Giót - thành phố Điện Biên Phủ
Chương 3: Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Phan Đình Giót, thành
phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên theo hướng tiếp cận phát triển năng lực
XX đã đưa ra một phương hướng canh tân giáo dục, ông yêu cầu bổ sung vào
vốn tri thức của học sinh những tri thức ngoài sách giáo khoa và lời giảng của
giảng viên, đề cao hoạt động đa dạng của học sinh, đặc biệt là hoạt động thực
8
tiễn. Ông viết: Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện
giáo dục, nói không phải là dạy, nói ít hơn, chú ý nhiều đến việc tổ chức hoạt
động của học sinh.
Vào thập niên 30 của thế kỷ XX, nhà giáo dục nổi tiếng người Nhật Bả n
Tsunesaburo Makiguchi (1871-1944) đã nhấn mạnh: “Giáo viên không bao
giờ học thay cho học viên mà học viên phải tự mình học lấy. Nói khác đi, dù
giáo viên có làm gì đi nữa thì mọi tri thức truyền thụ vẫn không có giá trị nếu
họ không làm cho học sinh tự mình kiểm nghiệm và thực nghiệm những tri
thức đó” [31].
V.A. Xukhômlinxki (1918-1970), Nhà sư phạm Xô Viết, Viện sĩ Viện
Hàn lâm Khoa học giáo dục Liên Xô, đã vận dụng lý luận, kinh nghiệm giáo
dục xã hội chủ nghĩa vào hoàn cảnh cụ thể, đào tạo ra nhiều học trò, đóng góp
nhiều lý luận, kinh nghiệm giáo dục thế hệ trẻ Xô Viết. Ông có nhiều kinh
nghiệm giải quyết mối quan hệ giữa quá trình giáo dục và tự giáo dục, chủ
động tác động của nhà sư phạm với chủ động, tự quản rèn luyện của học sinh
và tập thể học sinh, giải quyết hợp lý giữa giáo dục tập thể và giáo dục cá
nhân. Ông cũng có nhiều kinh nghiệm trong việc phối hợp các lực lượng giáo
dục xã hội, tự nhiên vào quá trình giáo dục thế hệ trẻ. Những tác phẩm giáo
dục chủ yếu: “Giáo dục con người chân chính như thế nào”, “Giáo dục cộng
sản đối với lao động” v.v.. Vấn đề quản lý quá trình sư phạm, dạy học, quản
lý hoạt động dạy học đã có nhiều công trình nghiên cứu trên các khía cạnh
khác nhau.
1.1.2. Một số nghiên cứu ở trong nước
năng lực là một thành tố cấu tạo nên nhân cách. NL là tổ hợp các thuộc tính
tâm lý độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động
nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả. NL của mỗi người không ai
giống ai, không bao giờ lặp lại cả về số lượng và chất lượng. Các tác giả này
đã chia ra 3 mức độ biểu hiện của năng lực là năng lực, tài năng và thiên tài.
Các tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Xuân
Thức và Đinh Văn Vang cho rằng giữa năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
quan hệ chặt chẽ với nhau. Cùng với năng lực thì tri thức, KN, kỹ xảo thích
hợp cũng rất cần thiết cho việc thực hiện có kết quả một hoạt động. Có tri
10
thức, KN, kỹ xảo trong một lĩnh vực nào đó là điều kiện cần thiết để có NL
trong lĩnh vực này. Ngược lại, NL góp phần làm cho việc tiếp thu tri thức,
hình thành KN, kỹ xảo tương ứng với lĩnh vực của NL được nhanh chóng và
dễ dàng hơn.
Trần Bá Hoành định nghĩa: NL người giáo viên là khả năng thực hiện
các hoạt động dạy học/giáo dục với chất lượng cao. Kỹ năng có tính cụ thể,
riêng lẻ. NL có tính tổng hợp, khái quát. Kỹ năng và NL đều là sản phẩm của
quá trình đào tạo, rèn luyện. Kỹ năng đạt đến mức thành thạo thì thành kỹ
xảo. NL đạt đến mức cao được xem là tinh thông nghề nghiệp. Trần Bá
Hoành khẳng định, lao động sư phạm mang tính sáng tạo. Mỗi GV phải biết
lựa chọn, vận dụng phối hợp các KN thích hợp để hoàn thành mỗi nhiệm vụ
dạy học/giáo dục xác định trong hoàn cảnh xác định mới có thể thành công.
Có thể xác định các NL của GV gồm: NL chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối
tượng DH/GD, năng lực thiết kế hoạt động DH/GD, năng lực tổ chức thực
hiện kế hoạch DH/GD, năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động
DH/GD, năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn DH/GD.
Ngày nay, thầy giáo có uy tín phải là người có đức và có tài, có năng lực
các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của người lao động nói chung
(khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến" [16].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ
chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức”
[22].
Theo TS.Nguyễn Quốc Chí và PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì:
“Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [8]
- Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của
nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà
12
trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền
bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì cách
quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức tổ chức về quản lý là mét khoa
học”[30]
- Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: “Quản lý là phương thức tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm hệ các quy tắc
ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm
duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa cơ cấu sớm đạt mục tiêu”[20]
Các nhà lý luận quản lý quốc tế như:
W.Taylor (1856-1951) người Mỹ: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và
nhiều người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả
mong muốn. Quản lý là một khoa học và là một nghệ thuật. Quản lý là một
khoa học vì nó là hoạt động dựa trên những tri thức khoa học được hệ thống
13
hoá, chủ thể quản lý vận dụng các quy luật để giải quyết những vấn đề thực
tiễn [24]
"Quản lý là một nghệ thuật vì đây là hoạt động đặc biệt, hoạt động
này đòi hỏi phải được vận dụng một cách khéo léo, linh hoạt vào những
tình huống rất đa dạng, trong những điều kiện không gian thời gian, hoàn
cảnh, đặc điểm khác nhau" [11].
Từ những cơ sở trên, khái niệm quản lý có thể được hiểu một cách khái
quát như sau:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể lên khách
thể bằng việc vận dụng những tri thức, kỹ năng nhằm khai thác có hiệu quả
các tiềm năng và cơ hội của hệ thống tổ chức đạt được mục tiêu dự kiến.
Về chức năng quản lý: Chức năng quản lý là một thể thống nhất những
hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn
hoá của hoạt động quản lý. Nó tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải
thực hiện để đạt được mục tiêu quản lý đề ra.
Có nhiều cách phân chia chức năng quản lý, song về cơ bản đều thống
nhất có bốn chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
* Chức năng lập kế hoạch
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và cơ bản nhất giúp cho nhà quản
lý tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học. Trên cơ sở phân tích trạng
thái xuất phát, căn cứ vào những tiềm năng đã có, những khả năng sẽ có trong
tương lai mà xác định rõ hệ thống các mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện
pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của tổ chức. Lập kế hoạch bao
đã đạt được ở mức độ nào, kịp thời phát hiện những sai sót, lệch lạc tìm ra
nguyên nhân của những sai sót, những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn,
điều chỉnh và tạo thông tin cho quá trình quản lý tiếp theo.
Bốn chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành
một chu trình quản lý. Chu trình quản lý gồm 4 giai đoạn với sự tham gia của
2 yếu tố quan trọng: Thông tin và quyết định trong đó thông tin có vai trò là
huyết mạch của hoạt động quản lý. Chức năng kiểm tra đánh giá là giai đoạn
cuối cùng của hoạt động quản lý đồng thời là tiền đề của một quá trình quản
lý tiếp theo. Chu trình quản lý được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
15
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ Chu trình quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
* Khái niệm về giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt
tới kết quả mong muốn. Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động
điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo
thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, của