Quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh trường THPT marie curie quận 3, thành phố hồ chí minh - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT
MARIE CURIE QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂNTHẠCSĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI -2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT
MARIE CURIE QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂNTHẠCSĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành:QuảnlýGiáo dục
Mã số:60.14.01. 14

Người hướng dẫn khoa học:GS.TS.NGUYỄN THỊ MỸ LỘC

HÀ NỘI -2015

Chữ viết tắt

Nghĩa

BLTQĐTD

Bệnh lây truyền qua đường tình dục

DS

Dân số

GDCD

Giáo dục công dân

GDGT

Giáo dục giới tính

GDSKSS

Giáodục sức khỏe sinh sản

GV

Giáo viên

GVBM


TNCS HCM

Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
Liên hợp Quốc

VTN

Vị thành niên

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ .................................................... ix
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 2

1.3.3. Mục đích của giáo dục SKSS VTN cho học sinh ................................. 20
1.3.4. Nội dung chủ yếu của giáo dục SKSS VTN cho HS trường THPT ..... 21
1.3.5. Các phương pháp giáo dục SKSS VTN cho học sinh THPT................ 25
1.3.6. Các hình thức tổ chức giáo dục SKSS VTN cho học sinh THPT......... 25
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN cho HS THPT .......... 28
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục SKSS VTN................................................. 28
1.4.2. Quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục SKSS VTN ......... 28
1.4.3. Quản lý về việc thực hiện phương pháp giáo dục SKSS VTN ............. 30
1.4.4. Quản lý hình thức tổ chức giáo dục SKSS VTN .................................. 30
1.4.5. Quản lý các điều kiện (nhân lực, vật lực và tài lực) hỗ trợ hoạt động
giáo dục SKSS VTN ....................................................................................... 31
1.5. Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN cho
học sinh THPT ................................................................................................ 32
1.5.1. Mục tiêu và chương trinh GD THPT .................................................... 32
1.5.2. Nhận thức của giáo viên và các lực lượng tham gia quản lý và GD
SKSS VTN cho HS THPT .............................................................................. 33
1.5.3. Văn hóa, thói quen của cộng đồng, gia đình, học sinh ......................... 34
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................ 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊNCHO HỌC SINH TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MARIE CURIE QUẬN 3, THÀNH PHỐ

iv


HỒ CHÍ MINH .............................................................................................. 37
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát ................................................................ 37
2.1.1. Mục tiêu khảo sát .................................................................................. 37
2.1.2. Đối tượng khảo sát ................................................................................ 37
2.1.3. Nội dung khảo sát.................................................................................. 37


3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống .......................................................................... 72
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................... 72
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp của các lực lượng giáo dục ............. 73
3.1.4. Nguyên tắc tổ chức phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh
THPT ............................................................................................................... 74
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN cho HS trường
THPTMarie Curie Quận 3, TPHCM ............................................................... 74
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán
bộ, giáo viên và học sinh về giáo dục SKSS VTN cho HS THPT ................. 74
3.2.2. Biện pháp 2: Quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục SKSS
VTN ................................................................................................................. 76
3.2.3. Biện pháp 3: Tích hợp nội dung GD SKSS vào các môn học và các
hoạt động phù hợp ........................................................................................... 79
3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa các phương thức tổ chức giáo dục SKSS
VTN trong nhà trường..................................................................................... 81
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới quản lý các điều kiện tổ chức GD SKSS VTN
trong nhà trường .............................................................................................. 83
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá ....................... 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 90
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp....................... 91
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................ 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 94
1. Kết luận ....................................................................................................... 94
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 96
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo .............................................................. 96
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo .............................................................. 96
2.3. Đối với trường THPT Marie Curie, quận 3, Tp.HCM ............................. 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 102


Nhận thức của học sinh về các biện pháp tránh thai .............. 54

Bảng 2. 8:

Nhận thức của học sinh về việc nạo phá thai ở tuổi vị thành
niên.......................................................................................... 55

Bảng 2. 9:

Nhận thức của học sinh về các bệnh lây truyền qua đường tình
dục ........................................................................................... 56

Bảng 2. 10:

Nhận thức của học sinh về nguyên nhân căn bệnh HIV/AIDS
................................................................................................. 57

Bảng 2. 11:

Nhận thức của học sinh về cách thức phòng lây nhiễm
HIV/AIDS ............................................................................... 57

Bảng 2. 12:

Nhận thức của học sinh về sự cần thiết của vấn đề GD SKSS
VTN cho HS THPT ................................................................ 58

Bảng 2. 13:


SKSS VTN .............................................................................. 65

Bảng 2. 19:

Nhận thức của Cán bộ - Giáo viên về mức độ hiệu quả của hoạt
động giáo dục SKSS VTN cho học sinh................................. 67

Bảng 3. 1:

Nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng và tính khả
thi của các biện pháp GD SKSS VTN trong trường THPT. ... 92

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2. 1: Triển khai kế hoạch................................................................. 63
Biểu đồ 2. 2: Họp cán bộ, giáo viên bằng văn bản và hướng dẫn ................ 64
Biểu đồ 2. 3:

trung nghe .............................................................................. 64

Biểu đồ 2. 4: Kết hợp các hình thức phổ biến .............................................. 64
Biểu đồ 2. 5: Nhận thức của Cán bộ - Giáo viên về công tác chỉ đạo
GDSKSSVTN ......................................................................... 65
Biểu đồ 2. 6: Nhận thức của cán bộ, giáo viên về công tác kiểm tra, đánh giá
................................................................................................. 66
Sơ đồ 1. 1:

Sơ đồ Các chức năng quản lý ................................................. 13

của những hoạt động nêu trên vẫn chưa đạt được hiệu quả sâu sắc và hệ
thống. Công tác tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ sinh sản vị thành niên tuy
1


đã có nhiều cố gắng nhưng rõ ràng chưa được tổ chức tốt trên các phương tiện
thông tin đại chúng và trong hoạt động của các đoàn thể quần chúng, đặc biệt
trong nhà trường. Thanh thiếu niên Việt nam đang phải đối mặt với nhiều
thách thức: mang thai ngoài ý muốn, các bệnh lây lan qua đường tình dục,
nhiễm HIV… Chính vì vậy, các em cần được quan tâm và giáo dục sức khoẻ
sinh sản ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường để tạo nền tảng vững chắc
về mọi mặt để các em có đủ hành trang bước vào cuộc sống tương lai.
Nhận thấy được nhu cầu cần thiết và cấp bách vấn đề giáo dục giới tính
và sức khoẻ sinh sản cho học sinh, trong suốt hơn 8 năm qua, trường THPT
Marie Curie đã mở và duy trì phòng tư vấn tâm lý ngay trong khuôn viên nhà
trường, là nơi học sinh được thoải mái bộc lộ những tâm tư, những thay đổi
tâm sinh lý, những điều mà học sinh không thể chia sẻ với chính người thân
hay bạn bè. Và qua hơn 8 năm hoạt động, với hàng ngàn ca tư vấn, bên cạnh
những thành tựu không thể phủ nhận vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề tồn đọng,
đó là số lượng trẻ vị thành niên quan hệ tình dục trước hôn nhân vẫn khá cao
và hằng năm số ca có thai ngoài ý muốn vẫn ở mức 5-7 trường hợp.
Với những lý do như trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc
sĩ của mình với tiêu đề : “Quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị
thành niên cho học sinh trường THPT Marie Curie, Quận 3, TP.Hồ Chí
Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GD SKSS VTN cho học sinh trong
trường THPT Marie Curie TP. HCM nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu

- Hoạt động giáo dục SKSS VTN cho HS trường THPT Marie Curie,
Quận 3, TPHCM đã và đang được thực hiện nhưng hiệu quả chưa caodo chưa
có những biện pháp quản lý phù hợp.
- Cần có hệ thống biện pháp quản lý một cách khoa học, phù hợp với
đặc thù GD SKSS cho VTN thì hoạt động này mới trở nên hữu ích cho HS và
xã hội.
3


8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục
SKSS VTN cho HS trường THPT.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho
công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN cho HS các trường THPT
trong cả nước.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lý các hoạt động giáo dục SKSS VTN cho HS trong nhà trường; phân
tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; tham khảo các công trình
nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về
vấn đề hoạt động giáo dục SKSS VTN, quản lý hoạt động giáo dục SKSS
VTN. Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lýnhà trường từ bộ môn
đến ban giám hiệu, học sinh.
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin
sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài. Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế

Vấn đề giới tính và giáo dục giới tính đã được nghiên cứu từ lâu. Tại
phương Đông, cùng với hai nền văn minh rực rỡ của Ấn Độ và Trung Hoa,
hai bộ sách tính dục Kamasutra (khoảng năm 200 đến 300) và Tố nữ kinh
(khoảng hơn 2600 năm trước công nguyên) là những tác phẩm cổ điển đề cập
một cách sâu sắc về nhiều vấn đề tính dục trên bình diện khoa học [11, tr.50].
Tuy nhiên cho đến thế kỷ thứ XIX, tình dục vẫn là đề tài cấm kỵ. Ngay
ở Anh và Đức, người lớn không nói đến cuộc sống tình dục với trẻ em. Bên
cạnh đó, người ta còn xem xét giới tính và giáo dục giới tính theo quan điểm
của tôn giáo và đạo đức thời đó.
Và chỉ sang đến thế kỷ XX, vấn đề GDGT mới được nhiều nước Châu
Âu quan tâm. Thụy Điển là quốc gia đầu tiên nghiên cứu vấn đề này. Bộ Giáo
dục Thụy Điển đã quyết định thí điểm đưa GDGT vào nhà trường từ năm
1942 và đến năm 1956 chính thức dạy phổ cập trong toàn thể các trường từ
tiểu học đến trung học.
Cũng như Thụy Điển, ở nhiều nước phương Tây và sau đó ở Mỹ, nhu
cầu giáo dục giới tính cũng được chú ý và đề cao. Người ta cho rằng cần phải
tiến hành GDGT trong nhà trường trên cơ sở khoa học và cần GDGT ngay từ
tuổi mẫu giáo [12, tr.20].
Ở các nước phương Đông, GDGT được xem là lãnh vực cấm kỵ, do
ảnh hưởng của những quan niệm phong kiến và tôn giáo. Trong quan hệ, nam
nữ phải tuân thủ nghiêm ngặt phương châm „„Nam nữ thụ thụ bất thân‟‟. Việc
GDGT hầu như bị né tránh, ít được chú trọng nghiên cứu và tổ chức giáo dục
6


một cách hệ thống.
Bên cạnh đó, GDDS đã được thực hiện ở một số nước trên thế giới, đặc
biệt ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, trước năm 1994, nội dung GDDS
ở các nước đều tập trung vào các vấn đề dân số phát triển (quy mô dân số,di
cư, KHHGĐ…)

các nước trên thế giới : „„Những quan tâm hàng đầu hiện nay được tập trung
vào các vấn đề về SKSS VTN‟‟.
Như vậy, hầu hết các nước trên thế giới đều đã hết sức quan tâm tới vấn
đề SKSS, coi đó là một vấn đề mang tính chiến lược quốc gia.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng phong kiến phương Đông trước
đây, việc GDGT ở Việt Nam chỉ được truyền miệng, ẩn dụ trong văn học dân
gian như: “Yêu nhau cởi áo cho nhau”, “Cực chi da diết diết da ; áo em hai
vạt trải ra anh nằm” hoặc “Trời mưa gió rét kìn kìn, đắp đôi dải yếm hơn
nghìn chăn bông”....[8,tr.82, 83, 84].
SKSS chỉ được quan tâm ở khía cạnh đạo đức, hầu như mọi người
không dám nghiên cứu, né tránh, dẫn tới nhiều hậu quả đáng tiếc xảy ra trong
đời sống xã hội Việt Nam như khi có thai ngoài giá thú, người phụ nữ bị
khinh rẻ, bị cạo đầu bôi vôi, đóng bè thả trôi sông, bị đuổi khỏi làng, tự tử….
Nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện KHHGĐ, GDDS,
Đảng và nhà nước ta luôn coi GDDS là công tác thuộc chiến lược con người,
đặc biệt chú trọng tới việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, vì sự
nghiệp giải phóng phụ nữ.
Nghị định đầu tiên 216/CP của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề SKSS
do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký ngày 26/12/1961 (được lấy làm Ngày Dân
số Việt Nam) có nội dung „„Vì sức khỏe người mẹ, vì hạnh phúc và vì sự hòa
thuận của gia đình để cho việc nuôi dạy con cái được tốt. Việc sinh đẻ của
nhân dân được quan tâm, hướng dẫn một cách thích hợp‟‟.
Ngày 24/12/1968, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã có chỉ thị 176A với
nội dung chỉ đạo: „„BộGiáo dục, BộĐại học và Trung học chuyên nghiệp,
Tổng cục dạy nghề phối hợp với các tổ chức liên quan xây dựng chương trình
8


chính khóa nhằm bồi dưỡng cho HS những kiến thức khoa học về giới tính,


tại Mục tiêu 6 của chiến lược: cải thiện tình hình SKSS, sức khỏe tình dục
VTN thông qua việc giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sóc SKSS
phù hợp với lứa tuổi”. Ngoài ra, Chiến lược còn yêu cầu: "Mở rộng nội dung
và thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục DS, SKSS/KHHGĐ, giới và giới
tính trong và ngoài nhà trường ở mọi cấp học và ngành học của hệ thống giáo
dục quốc dân với những hình thức thích hợp theo hướng cung cấp kiến thức,
tạo nhận thức và hành vi đúng đắn, xây dựng kỹ năng sống phù hợp về DS và
phát triển bền vững,SKSS/KHHGĐ, giới và giới tính. Khuyến khích các hình
thức giáo dục đồng đẳng và mở rộng các hình thức tư vấn về các vấn đề trên
phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tuổi".
Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số tại Điều 29
đã giao trách nhiệm: "Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Uỷ ban
Dân số, Gia đình và Trẻ em, Bộ Y tế và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng
chương trình, nội dung giáo dục về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá
gia đình, bình đẳng giới; chỉ đạo và tổ chức công tác giảng dạy về dân số, sức
khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, bình đẳng giới; đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên về nội dung giáo dục dân số, SKSS, KHHGĐ, bình đẳng giới
phù hợp với yêu cầu sư phạm của từng ngành học, cấp học, bậc học."
Năm 2004, Ủy ban Dân số gia đình và trẻ em triển khai đề án “Mô hình
cung cấp thông tin và dịch vụ SKSS/KHHGĐ cho VTN và thanh niên” tại 10
tỉnh thành phố và mở rộng ra 28 tỉnh thành trong cả nước vào năm 2006.
Mục tiêu chính của đề án nhằm nâng cao nhận thức về SKSS/KHHGĐ, bao
gồm các vấn đề liên quan về giới, giới tính, tình dục an toàn, bệnh lây truyền
qua đường tình dục, HIV/AIDS góp phần làm giảm các hành vi gây tác hại
đến SKSSVTN [19, tr.9].
Tiếp sau đó, “Chiến lược Dân số và SKSS Việt Nam ” giai đoạn 2011 –
2020 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2013/QĐ-TTg
ngày 14/11/2011, trong đó công tác chăm sóc SKSS cho đối tượng thanh niên

-

Phan Hữu Dũng (2014), Quản lý công tác GD SKSS cho HS trung

học cơ sở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Các công trình trên khai thác vấn đề quản lý GD SKSS VTN ở các
trường trung học trong cả nước dưới góc độ quản lý, thông qua thực trạng tìm
hiểu nhận thức của HS và đề xuất một số biện pháp GD SKSS VTN hoặc
quản lý GD SKSS VTN cho HS các trường trung học. Tuy vậy, với đặc thù
của một trường THPT ở thành phố kinh tế năng động của cả nước, thường
xuyên giao lưu với các nền văn hóa trên thế giới, vì thế tác giả đã chọn đề tài
nghiên cứu “Quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh
trường THPT Marie Curie, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, Quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Theo những định nghĩa kinh điển nhất, hoạt động quản lý là các tác
11


động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Hiện nay, hoạt động quản lý
thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,
chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [15, tr.9].
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản quản lý
Hoạt động quản lý có những chức năng đặc biệt. Henri Fayol là người
đầu tiên đã phân biệt được các chức năng của quản lý. Xuất phát từ các loại
hình “Hoạt động quản lý”, ông đã phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản:




Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá

nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động
và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả
hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì
phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn.
Bốn chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, luôn đan xen,
phối hợp, bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình của quản lý [15, tr.13].

KẾ HOẠCH

Kiểm tra

Thông tin

Tổ chức

Chỉ đạo

Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ Các chức năng quản lý
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: „„Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là
quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ
trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt đến mục tiêu giáo dục đã xác
định‟‟[22, tr.61].
Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ
chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình

Ở mỗi nước khác nhau, căn cứ vào những điều kiện của mình mà trong
luật hôn nhân và gia đình quy định và chia tuổi VTN cũng khác nhau ở mỗi
nước. Trong các văn bản hiện hành của Nhà nước ta như Bộ luật Dân sự, Bộ
luật Hình sự, Bộ luật Lao động có dùng thuật ngữ “người chưa thành niên” và
có quy định rõ hơn về độ tuổi và mức độ mà người chưa thành niên phải chịu
trách nhiệm đối với từng hành động của mình. Theo quy định của điều 68, Bộ
luật hình sự, tuổi chưa thành niên (VTN) là từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Theo Vụ bảo vệ sức khỏe bà mẹ và KHHGĐ thuộc Bộ Y tế thì tuổi
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status