ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ THÚY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ THÚY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
i
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Viết tắt
Viết đầy đủ
Bộ GD&ĐT
Bộ giáo dục và Đào tạo
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CNTT
HĐGD
Hội đồng giáo dục
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
KTTH - HN
Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
LLXH
Lực lượng xã hội
NQTW4
Nghị quyết trung ương 4
NQTW2
Nghị quyết trung ương 2
NXB
Trung học phổ thông
THPT - DTNT
Trung học phổ thông - Dân tộc nội trú
TT HTCĐ
Trung tâm học tập cộng đồng
UBND
Uỷ ban nhân dân
UDCNTT
Ứng dụng công nghệ thông tin
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
XHH
Xã hội hoá
XHHGD
Xã hội hoá giáo dục
1.2.4. Khái niệm về giáo dục ............................................................................. 18
1.2.5. Khái niệm về Giáo dục tiểu học .............................................................. 18
1.2.6. Quản lý .................................................................................................... 19
1.2.7. Quản lý giáo dục ..................................................................................... 21
1.2.8. Quản lý xã hội hóa giáo dục .................................................................... 21
1.3. Bản chất của XHHGD và các quan điểm chính sách về XHHGD .................. 22
iv
1.3.1. Bản chất của Giáo dục mang tính xã hội hóa sâu sắc ............................. 22
1.3.2. Hệ thống các quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về XHHGD ................ 23
1.4. Mục tiêu của xã hội hoá giáo dục ..................................................................... 25
1.5. Nội dung xã hội hoá Giáo dục tiểu học ........................................................... 26
1.5.1. Nhà trường phục vụ xã hội, làm cho xã hội, cộng đồng
hưởng lợi cao nhất về giáo dục ............................................................................... 26
1.5.2. Các lực lượng xã hội cùng tham gia thực hiện mục tiêu,
nội dung Giáo dục tiểu học ..................................................................................... 27
1.5.3. Toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi
cho Giáo dục tiểu học ............................................................................................. 28
1.5.4. Huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho Giáo dục tiểu học ..................... 29
1.5.5. Xây dựng phát triển hệ thống trường, lớp và các loại hình
giáo dục tiểu học ..................................................................................................... 29
1.6. Con đường thực hiện xã hội hóa Giáo dục ..................................................... 30
1.6.1. Dân chủ hoá quá trình tổ chức và quản lý .............................................. 30
1.6.2. Đa dạng hoá Giáo dục - Đào tạo ............................................................ 31
1.6.3. Xây dựng và phát triển các tổ chức khuyến học ..................................... 31
1.6.4. Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động của ba môi trường giáo dục.............. 32
1.6.5. Tổ chức Đại hội Giáo dục các cấp .......................................................... 33
1.6.6. Củng cố hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường học ............. 33
3.2. Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa Giáo dục tiểu học thành phố Điện Biên
Phủ ......................................................................................................................... 74
3.2.1. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng
của xã hội hoá Giáo dục tiểu học ........................................................................... 74
3.2.2. Phát huy vai trò tích cực nòng cốt của phòng Giáo dục, các loại
hình trường tiểu học trong xã hội hoá giáo dục ...................................................... 77
3.2.3. Đổi mới công tác quản lý xã hội hoá Giáo dục tiểu học ....................... 80
3.2.4. Đa dạng hoá các loại hình Giáo dục tiểu học ........................................ 82
3.2.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của ba môi trường giáo dục: nhà trường,
gia đình và xã hội.................................................................................................... 84
3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp nhằm huy động sức mạnh tổng hợp
của các lực lượng xã hội tham gia xã hội hoá Giáo dục tiểu học .............................. 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................... 91
3.4. Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi các biện pháp ................... 92
Kết luận chương 3 .................................................................................................. 94
vi
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 95
1. Kết luận........................................................................................................ 95
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 98
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 100
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Cơ cấu và chất lượng đội ngũ GD - ĐT thành phố Điện
Bảng 2.6
Nhận thức về mục tiêu của xã hội hóa giáo dục
7
Bảng 2.7
Nhận thức về lợi ích của xã hội hóa giáo dục
8
Bảng 2.8
9
Bảng 2.9
10
Bảng 2.10
11
Bảng 2.11
12
Bảng 2.12
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, vấn đề này đã và đang được Đảng, Nhà nước và nhân dân ta
hết sức quan tâm. Để đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì
việc đầu tư cho Giáo dục - Đào tạo nhân lực có chất lượng cao luôn là vấn đề được đặt
lên hàng đầu. Do đó, Giáo dục phải là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Chỉ có sự
tham gia của toàn xã hội làm công tác Giáo dục thì mới đảm bảo cho Giáo dục phát
triển có chất lượng và hiệu quả cao.
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
đòi hỏi phải đào tạo một nguồn nhân lực rất lớn có chất lượng cao. Vì vậy, mục tiêu
trước mắt cũng như lâu dài phải phát triển mạnh mẽ quy mô Giáo dục đào tạo, đáp ứng
nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân. Trong điều kiện đó, Nhà nước chưa đủ
sức và không thể bao cấp toàn bộ sự nghiệp phát triển Giáo dục thì xã hội hóa Giáo
dục là một trong những phương thức cơ bản để phát triển Giáo dục.
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về xã hội hóa Giáo dục,
trong những năm qua, Giáo dục - Đào tạo đã được các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo;
sự hưởng ứng tích cực của các lực lượng xã hội và nhân dân nên đã đạt được nhiều
thành tựu nhất định. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, nhiều người nhận thức chưa đúng,
thậm chí còn hiểu sai về khái niệm và bản chất của xã hội hoá Giáo dục, họ cho rằng
xã hội hoá Giáo dục chỉ là đóng góp các loại tiền cho Giáo dục, chỉ là sự huy động vật
lực mà thôi. Ở một số địa phương, cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể
chưa hiểu được ý nghĩa to lớn và vai trò vô cùng quan trọng của công tác xã hội hoá
Giáo dục, còn coi đó là trách nhiệm của nhà trường. Chính vì vậy nên trong thời gian
qua, chúng ta chưa thu hút được nhiều sự đầu tư của các nguồn lực xã hội cho Giáo
dục mà chủ yếu trông chờ vào ngân sách, sự chỉ đạo của Nhà nước. Đây là một lý do
trở lại với bản chất xã hội đích thực của nó và phù hợp với tình hình thực tiễn của đất
nước ta phải làm tốt công tác xã hội hóa Giáo dục (XHHGD), cần huy động sức mạnh
tổng hợp của toàn xã hội, của nhân dân vì Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn
dân, của mọi nhà, mọi người. Làm sao cho mỗi con người đều được thụ hưởng thành
quả từ Giáo dục và ngược lại mọi người cũng phải có trách nhiệm chăm lo cho Giáo
dục, đóng góp sức lực, trí tuệ, tiền của cho Giáo dục. Phải khẳng định xã hội hóa Giáo
dục là một trong những nội dung quan trọng của cải cách Giáo dục, nhiều người có
2
tâm huyết đã dày công nghiên cứu và đưa ra những giải pháp cho chương trình xã hội
hóa Giáo dục nhưng thực tế chưa thành công.
Đặc biệt thành phố Điện Biên Phủ là thành phố thuộc tỉnh Điện Biên, đây là
một trong những tỉnh miền núi phía bắc với nguồn ngân sách đầu tư cho Giáo dục còn
hạn chế, mà trong mỗi nhà trường còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất trường lớp,
phương tiện học tập và trình độ dân trí thấp vì vậy chúng ta phải tìm con đường ngắn
nhất, có hiệu quả nhất đó là tìm các biện pháp tăng cường công tác xã hội hóa Giáo
dục từ đó góp phần tích cực giải quyết những khó khăn trước mắt của địa phương, bậc
học làm cho Giáo dục phát triển mạnh mẽ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước.
Đề tài này mong muốn làm rõ về chủ trương Xã hội hóa Giáo dục (XHHGD) cả
về lý luận và thực tiễn; đặc biệt tập trung vào nội dung: Quản lý hoạt động xã hội hóa
Giáo dục tiểu học ở thành phố Điện Biên Phủ trong giai đoạn hiện nay.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là:
- Các biện pháp quản lý xã hội hoá Giáo dục ở thành phố Điện Biên Phủ được
thực hiện như thế nào và hiệu quả ra sao?
- Cần có những biện pháp quản lý xã hội hoá Giáo dục nào ở các trường tiểu
học của thành phố Điện Biên Phủ?
- Nghiên cứu về xã hội hoá Giáo dục về lý luận và thực tiễn.
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác xã hội hoá Giáo dục, biện pháp xã hội
hoá Giáo dục tại các trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý xã hội hóa Giáo dục tiểu
học ở thành phố Điện Biên Phủ trong giai đoạn hiện nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lý xã hội
hóa Giáo dục ở tiểu học; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách,
tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát thực tế, điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng hệ thống các câu hỏi và
phiếu điều tra theo mẫu nhằm thu thập số liệu về thực trạng công tác quản lý xã hội
hóa Giáo dục tiểu học thành phố Điện Biên Phủ. Từ đó, tìm ra những mặt mạnh và
những hạn chế làm căn cứ để đề ra các biện pháp quản lý xã hội hóa Giáo dục tiểu
4
học thành phố Điện Biên Phủ.
- Phương pháp phân tích thực trạng: Tập trung nghiên cứu khảo sát điều tra về
thực trạng công tác xã hội hoá Giáo dục và khảo nghiệm các biện pháp quản lý xã hội
hoá Giáo dục tiểu học thuộc địa bàn tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên,
thu thập số liệu, phát hiện vấn đề mới. Cụ thể như sau:
+ Các trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
+ Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và một số tổ chức
của phường, cán bộ lãnh đạo chủ chốt của trường, của thành phố.
8.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Dựa trên các số liệu thống kê được về thực trạng quản lý xã hội hóa Giáo dục
qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và
giải pháp quản lý XHHGD tiểu học ở thành phố Điện Biên Phủ.
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa Giáo dục nói chung và
xã hội hóa Giáo dục tiểu học nói riêng
1.1.1 Khái quát nghiên cứu về xã hội hóa Giáo dục
Mỗi giai đoạn lịch sử nhất định có một nền Giáo dục tương ứng với trình độ,
tốc độ phát triển của xã hội trong giai đoạn lịch sử đó. Giáo dục là sự phản ánh sinh
động nhất về trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội (KT- XH), chịu sự ảnh hưởng
chi phối của truyền thống văn hoá, những điều kiện bối cảnh phát triển của một địa
phương, một dân tộc, một đất nước, khái quát hơn là một thời đại, vì thế, cũng có thể
xem đó chính là bản chất xã hội của Giáo dục.
Giáo dục xuất hiện cùng với đời sống xã hội của loài người. Các nhà nghiên
cứu lịch sử giáo dục, xã hội, văn hoá và các nền văn minh trước đây đều khẳng định:
con người luôn sống trong trình độ xã hội nhất định. Với ý nghĩa trên, “giáo dục là
một hiện tượng xã hội có ảnh hưởng rất to lớn và rất quan trọng đối với sự phát triển
con người và sự phát triển xã hội” [15, tr.97], là hoạt động đặc trưng của xã hội loài
người. Chừng nào xã hội loài người còn tồn tại, chừng đó Giáo dục tiếp tục tồn tại và
phát triển, Giáo dục chỉ mất đi khi xã hội loài người không còn tồn tại. Điều này có
nghĩa là không thể tách rời Giáo dục ra khỏi đời sống xã hội, nói cách khác, không có
Giáo dục đứng ngoài xã hội, cũng có nghĩa là không có xã hội nào có thể phát triển mà
không gắn liền với vai trò lịch sử của một nền Giáo dục.
Ở nước ta, tư tưởng xã hội hóa công tác xã hội đã được hình thành và nuôi
dưỡng từ rất sớm trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, qua mỗi giai
đoạn nó càng được phát triển lên với một trình độ mới, cao hơn, phù hợp với yêu cầu
thực tiễn. Từ xa xưa, người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi đã từng đúc kết sức mạnh
đoàn kết của dân tộc bằng nhận định rất nổi tiếng: “Dâng thuyền lên cũng là dân, làm
lật thuyền cũng là dân”. Sau này Bác Hồ càng thấy rõ sức mạnh của tinh thần đoàn kết
dân tộc, Người nói: “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng
xong”. Cách mạng Tháng Tám (1945) thành công, dưới sự lãnh đạo của Đảng đứng
nữa xã hội hóa Giáo dục lại được đặt lên một tầm cao mới, sâu rộng hơn. Thể chế hoá
các chủ trương trên, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 90/CP và Nghị định số
73/1999/NĐ-CP, ngày 19/8/1999 về “phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt
động giáo dục, y tế, văn hoá”. Tại phiên họp thường kỳ tháng 9/2004, Chính phủ đã
đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 90 và Nghị định số 73 và tiếp tục ban hành
Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế và
thể dục thể thao. Ngày 14/6/2005, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XI đã thông qua
8
Luật Giáo dục (2005), trong chương 1, điều 12: Xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục, ghi rõ
vai trò của các đối tượng tham gia xã hội hóa công tác Giáo dục: “Nhà nước giữ vai
trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình
trường và các hình thức giáo dục...” [30, tr.10]. Quyết định số 20/2005/QĐ BGD&ĐT, ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo về việc phê duyệt
Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hoá Giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”. Ngày
16/6/2014 Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách
khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/8/2014. Ngày 23/10/2014 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 156/2014/TT-BTC
về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008
của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa. Các văn bản này đều xác định
rất rõ vai trò chủ đạo, mang tính toàn diện, thống nhất của Nhà nước nhằm thu hút mọi
tiềm năng trong xã hội để phát triển Giáo dục. Xã hội hóa Giáo dục có thể coi đây là
một chiến lược của Đảng và nhà nước ta bởi nó mang giá trị chỉ đạo quá trình phát
triển Giáo dục một cách lâu dài và căn bản nhằm đạt được mục tiêu Giáo dục.
Từ những khái quát trên có thể hiểu khái niệm xã hội hóa Giáo dục: Đó là việc
lôi cuốn, thu hút khích lệ mọi tầng lớp nhân dân và toàn xã hội tham gia cùng làm
Giáo dục. Việc huy động và động viên đó mang tính chất là những phong trào quần
một thành tố mới góp phần tích cực tạo nên sự phát triển Giáo dục hiện nay của đất nước
1.1.2 Khái quát nghiên cứu về xã hội hóa Giáo dục tiểu học
Trong hệ thống Giáo dục quốc dân, Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng với
vô vàn những khó khăn trong bước khởi nguồn, tạo dựng. Theo tinh thần của Luật
Giáo dục, công tác quản lý, chỉ đạo, phát triển công tác Giáo dục tiểu học cần phải gắn
bó với công tác vận động xã hội mới đem lại hiệu quả cao. Tính phong trào vừa là đặc
điểm riêng vừa là quy luật phát triển của Giáo dục tiểu học, vì vậy phải phối hợp giữa
các bộ, ban, ngành và toàn thể xã hội thì mới phát triển được bậc học này.
Giáo dục tiểu học cũng như sự nghiệp Giáo dục cả nước đã và đang có những
bước chuyển biến đáng kể. Có được kết quả đó là nhờ thực hiện đổi mới toàn diện
Giáo dục tiểu học trong đó phải kể đến một phần quan trọng trong vận dụng đúng đắn
chủ trương xã hội hóa Giáo dục tiểu học.
Từ thực tiễn Giáo dục tiểu học có thể nói đây là bậc học được xã hội hoá cao
hơn bất kỳ bậc học nào. Giáo dục tiểu học là sự thể hiện sinh động sự phối hợp hài hoà
nguyên tắc nhà nước, xã hội và nhân dân cùng làm.
10
Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển
Giáo dục Việt Nam 2011-2020, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị
lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày
22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục - Đào
tạo được Ban hành kèm theo Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04/4/2013 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo. Cụ thể như sau:
Giai đoạn 1 (2013-2015): Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày
05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết
quả phổ cập Giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; đa dạng hóa phương thức học tập
đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân.
Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ
Những văn bản pháp qui trên đảm bảo cho một hành lang pháp lý cơ bản cho
công tác xã hội hóa Giáo dục tiểu học hoạt động đồng thời định hướng, chỉ đạo, tạo
điều kiện cho các cấp, các ngành, các lực lượng trong xã hội có trách nhiệm quan tâm
chăm lo phát triển Giáo dục tiểu học. Đồng thời Giáo dục tiểu học cần phải tạo ra một
môi trường Giáo dục lành mạnh, có sự tham gia đóng góp của các cấp các ngành, cha mẹ
học sinh, và toàn xã hội vào sự phát triển Giáo dục tiểu học. Mục tiêu của XHHGD tiểu
học là sự tham gia dưới nhiều hình thức đóng góp vào sự phát triển của Giáo dục, đó là
các phương thức thực hiện XHHGD tiểu học, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, tham gia
đóng góp về tài chính, công sức cho Giáo dục, cùng với nhà trường tham gia trực tiếp vào
việc xây dựng kế hoạch Giáo dục trẻ em và giải quyết các vấn đề phát triển Giáo dục, và
các lực lượng xã hội tham gia vào quản lý Giáo dục. Đặc biệt trong đó nhấn mạnh đến
việc lôi cuốn thu hút khích lệ mọi người dân và toàn xã hội tham gia cùng làm Giáo dục,
xác định được vai trò của xã hội, nhân dân, Nhà nước trong từng trách nhiệm. Việc huy
động đó mang tính chất là của toàn xã hội cho Giáo dục tiểu học.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm xã hội
Xã hội là một khái niệm đa nghĩa, phân tán theo bề rộng lẫn bề sâu.
* Theo từ điển xã hội học thì:
Xã hội (hiểu theo nghĩa tổng quát): Là sự gắn bó (theo nghĩa chung cả về
không gian và thời gian) của một tập hợp các thực thể sống cùng loại và chia sẻ cùng
một quan hệ sống (thực vật, động vật, con người).
Xã hội (hiểu theo nghĩa hẹp hơn và chỉ nói tới con người): Một tập hợp được
giới hạn và không gian, thời gian hoặc xã hội và đồng thời có sắp xếp của cá nhân
hoặc nhóm cá nhân, những người gắn bó với nhau trong các quan hệ tương tác trực
tiếp và gián tiếp [16; tr562].
12
* Theo xã hội học thì:
Xã hội (hiểu theo cách đơn giản) là cộng đồng những người cùng chung sống
Năm 1989, G.Enđrwit quan niệm “Xã hội hóa được hiểu chung như là một quá trình
biện chứng, trong đó mỗi người với tư cách là thành viên của xã hội trở nên có năng
lực hành động trong xã hội đó, mặt khác thông qua quá trình này, duy trì và tái sản
xuất xã hội”.
XHH được định như một quá trình, trong đó suốt cả đời cá nhân con người học
hỏi và biến thành của mình những yếu tố văn hóa - xã hội của môi trường sống, thu
nhận chúng vào cơ cấu nhân cách của mình dưới ảnh hưởng của những kinh nghiệm
và những tác nhân xã hội quan trọng, và do đó mà thích nghi vào môi trường xã hội mà
mình sống.
Khái niệm xã hội hoá đã đựơc các nhà xã hội học sử dụng để mô tả những
phương cách giá trị mà vai trò xã hội đã đề ra tạo cơ sở cho việc hình thành và phát
triển nhân cách con người: “Xã hội hoá là quá trình tương tác giữa cá nhân và xã hội,
trong đó cá nhân học hỏi và thực hành những tri thức, kĩ năng và phương pháp cần
thiết để hội nhập với xã hội” [31, tr.331].
Thuật ngữ XHH hiện nay được dùng với hai nội dung.
Nội dung thứ nhất: thuật ngữ “Xã hội hoá” để chỉ quá trình biến những hành vi,
hoạt động có tính đơn lẻ, khu biệt của cá thể, tư nhân hay nhóm, tổ chức xã hội thành
những hành vi, hoạt động có tính chất xã hội với sự tham gia rộng rãi của các thành
phần xã hội khác nhau. [26, Tr.296]. Khái niệm này chỉ tăng cường sự chú ý quan tâm
của xã hội đến những vấn đề, sự kiện cụ thể nào đó mà trước đây chỉ một bộ phận xã
hội quan tâm. Hay nói cách khác, do tầm quan trọng, ý nghĩa xã hội của những vấn đề,
sự kiện cụ thể nào đó mà từ chỗ chỉ một nhóm hay một cộng đồng, một bộ phận của xã
hội quan tâm, nay được đông đảo quần chúng quan tâm, đó là quá trình xã hội hoá các
vấn đề, các sự kiện như: XHHGD, XHH y tế…
Nội dung thứ hai: Thuật ngữ “xã hội hoá” được sử dụng trong xã hội học để chỉ
quá trình biến cá thể người thành cá nhân và thành nhân cách. Đây chính là quá trình
xã hội hoá cá nhân.
Về mặt thuật ngữ, phạm trù “Xã hội hoá” trở thành một trong những quan điểm
phát triển các sự nghiệp đó nhằm nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, y tế, văn hoá,
thể thao trong sự phát triển vật chất và tinh thần của nhân dân”.
Để thực hiện có hiệu quả xã hội hoá, ngày 21/8/1997, Chính phủ đã ban hành
Nghị quyết 90. Trong đó khẳng định 4 nội dung xã hội hoá như sau:
- Vận động, tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội.
- Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tổ chức Đảng, Nhà nước, đoàn thể
nhân dân, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp.
15