Thực trạng công tác quản trị nhân lực ở công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị miền đông - Pdf 35

1

MỤC LỤC

MỤC LỤC...................................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ.........................................................1
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.............................................................2
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MIỀN ĐÔNG...........................5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MIỀN
ĐÔNG........................................................................................................... 35
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ MIỀN ĐÔNG................................................................................ 69
3.2 Hạn chế................................................................................................... 70
3.3 Nguyên nhân của hạn chế:....................................................................71
KẾT LUẬN.................................................................................................. 72
PHỤ LỤC..................................................................................................... 74

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
I.

BẢNG BIỂU


2

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát
triển đô thị Miền Đông

CỔ PHẦN XÂY DỰNG
NHÂN LỰC


3

CP
LN
ĐTLĐ
TLLĐ
SXKD
TCVN
TCXD
BGĐ

CỔ PHẦN
LỢI NHUẬN
ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG
TƯ LIỆU LAO ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
BAN GIÁM ĐỐC

LỜI MỞ ĐẦU
Để nước ta có thể thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì chúng ta phải
chú trọng nhiều tới quản trị nhân lực, vì nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong quá
trình phát triển đó.
Một doanh nghiệp, hay một tổ chức, để có được một đội ngũ nhân viên đắc lực hay một
lực lượng lao động hùng hậu, thì điều trước tiên doanh nghiệp đó hay tổ chức đó phải làm

Tiền thân của công ty khi chưa thành lập, chỉ là một đội xây dựng nhỏ - trực
thuộc Công ty xây dựng nhà ở Cẩm Phả. Hàng năm sản lượng thi công chỉ đạt trên
dưới 1 đến 2 tỷ đồng/năm. Đội ngũ cán bộ công nhân chỉ có 11 người, địa bàn hoạt
động chủ yếu ở thị xã Móng Cái. Số lượng công trình thi công được rất ít, vốn đầu tư
vào công trình nhỏ chỉ đạt trên dưới 100 triệu đồng/công trình. Từ năm 1993 đến năm
1995 nhằm củng cố và tăng cường sự lớn mạnh của đội, đội đã được công ty bổ sung
thêm một số cán bộ kỹ thuật và công nhân. Lúc này nhân lực của đội lên đến 21 người,
nhưng số công nhân trực tiếp lại rất ít chỉ đạt trên 1/3 con số của toàn đội.
Đầu năm 1994 đội nhận được 1 số công trình trong thị xã Cẩm Phả và thị trấn
Hoành Bồ. Do đó toàn bộ lực lượng của đội đã chuyển về thị xã Cẩm Phả, Hoành Bồ,
lúc này ở Móng Cái chỉ để lại trụ sở của đội tại số nhà 91 đường Trần Phú – thị xã
Móng cái là nơi tiền trạm cho những lúc đi tìm kiếm việc làm tại Móng Cái. Với tinh
thần dám nghĩ dám làm, chịu khó tìm việc làm của đồng chí đội trưởng cùng với sự
gắn bó của Cán bộ, công nhân đội, số lượng thi công các công trình luôn cao hơn năm
trước. Về sản lượng thi công cũng tăng từ 2 tỷ đến 5 tỷ đồng/năm. Từ việc thi công các
công trình nhỏ có số vốn đầu tư ít đã tiến dần đến thi công các công trình lớn có số
vốn đầu tư từ 600 triệu đồng đến 1 tỷ đồng/công trình.
Do nắm bắt được chủ trương của Nhà nước về ưu tiên phát triển cơ sở hạng khu
kinh tế cửa Móng Cái, (theo quyết định 675 của Chính Phủ). Lãnh đạo đội đã mạnh
dạn đề xuất với Ban giám đốc Công ty cho phép đưa đội lên thành cấp Xí nghiệp đóng


7

tại thị xã Móng Cái để xây dựng các công trình tại các huyện Miền Đông của tỉnh
Quảng Ninh. Được sự đồng ý của Lãnh đạo Sở Xây dựng Quảng Ninh và Ban giám
đốc Công ty xây dựng nhà ở Cẩm Phả, ngày 28 tháng 10 năm 1996 Xí nghiệp được
thành lập lấy tên là: “ Xí nghiệp xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Miền Đông”,
trực thuộc Công ty xây dựng nhà ở Cẩm Phả được sát nhập về Công ty xây dựng và
phát triển nhà ở Quảng Ninh. Và đến ngày 23 tháng 12 năm 1996 Sở xây dựng ra quyết

lượng.
Về giá trị sản lượng đến nay cũng tăng 5 đến 7 lần so với năm 1990, có khả
năng thi công được các công trình lớn hơn có số vốn đầu tư từ 5 tỷ đến 10 tỷ. Tính đến
hết năm 2006 Xí nghiệp đã thi công được 92 công trình lớn nhỏ, 3 dự án cơ sở hạ tầng.
Sự trưởng thành và vốn tích lũy của Xí nghiệp cũng luôn tăng trưởng.
Tháng 7 năm 2007 với sự phát triển ngày càng lớn mạnh đó Ban lãnh đạo Xí
nghiệp có một quyết định mới, xin tách ra khỏi Công ty Xây dựng và phát triển nhà ở
Quảng Ninh và thành lập một công ty mới mang tên “ Công ty cổ phần xây dựng và
phát triển đô thị Miền Đông”, theo Quyết định số: 04/2007QĐ-HĐQT ngày 16 tháng
06 năm 2007 của HĐQT Công ty CPXD và phát triển Nhà ở Quảng Ninh. Ngày 04
tháng 07 năm 2007 Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh lần đầu. Ngày 23 tháng 04 năm 2012 thay đổi giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh lần thứ 2.Từ khi thành lập Công ty đến nay Công ty đã không ngừng mở
rộng quy mô lẫn lĩnh vực kinh doanh.
Là Doanh nghiệp có cơ sở bề dầy kinh nghiệm trên 15 năm trong công tác xây
lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, trang trí nội ngoại thất,
các công trình điện áp. Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp và kinh doanh bất động sản, kinh doanh bê tông công nghiệp và vật liệu xây
dựng. Có đội ngũ trên 100 cán bộ công nhân viên có trình độ quản lý, trình độ chuyên
môn kỹ thuật cao, hệ thống máy móc thiết bị thi công hiện đại, đa chủng loại đủ khả
năng thi công các công trình với yêu cầu kỹ thuật và chất lượng theo tiêu chuẩn Việt
Nam và Quốc tế.


9

Với phương châm đặt chất lượng và tiến độ thi công công trình lên vị trí hàng
đầu. Vì vậy trong những năm qua công ty đã đạt được nhiều sự tín nhiệm của các
khách hàng, chủ đầu tư. Công ty đã và đang là đơn vị xây lắp có nhiều uy tín nhất
trong khu vực. Công ty đã giành được huy chương vàng, bằng khen cho những công


(người)
Doanh

4

(đồng)
Lợi

5

(đồng)
Thu nhập bình

động
thu
nhuận

2015/2014
Số

Số

Số

tương

Số

tương


(%)

đối

(%)

104.835.926.840

131.713.917.165

103.351.439.306

97.228.550.327

26.877.990.325

125,6

(28.362.477.859)

78,5

(6.122.888.979)

94,08

150

200


90,04

6.629.509.956

106,8

6.418.529.587

4.037.032.286

903.759.203

1.572.464.947

(2.381.497.301)

62,9

(3.133.273.083)

22,4

668.705.744

173,9

5,355,000

6,250,000


(441.232.342)

69,8

(818.026.071)

19,9

149.576.798

173,5

7

nhà nước (đồng)
Tỉ suất lợi nhuận

0,048

0,037

0,009

0,015

-0,011

76,9


Số lượng lao động của công ty liên tục qua các năm từ năm 2012 đến năm 2015 từ 150
người lên đến 295 người, do công ty liên tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
- Doanh thu năm 2012 của công ty là hơn 132 tỉ đồng. Đến năm 2013 doanh thu của
công ty giảm còn hơn 108 tỉ đồng, giảm hơn 24 tỉ đồng, bằng 81.75% so với năm 2013.
Đến năm 2014 doanh thu tiếp tục giảm sụt, giảm hơn 10 tỉ đồng, còn hơn 97 tỉ đồng
sấp xỉ 90% so với doanh thu năm 2013. Đến năm 2015 doanh thu của công ty lại tăng
nhẹ so với năm 2014,tăng hơn 6 tỉ đồng lên khoảng hơn 104 tỉ đồng, bằng 106,8%
doanh thu năm 2014.
Doanh thu của công ty từ năm 2012 đến năm 2015 có nhiều biến động. Doanh thu
giảm liên tiếp từ các năm 2012 đến 2014, tăng nhẹ từ 2014 đến 2015.
- Lợi nhuận của công ty năm 2012 là hơn 6,4 tỉ đồng. Đến năm 2013 lợi nhuân của
công ty giảm hơn 2 tỉ đồng xuống còn khoảng hơn 4 tỉ đồng bằng 62.9% lợi nhuận của


12

năm 2012. Đến năm 2014 lợi nhuận của công ty tiếp tục giảm mạnh, giảm hơn 3,1 tỉ
đồng, chỉ còn khoảng hơn 900 triệu đồng tương ứng với khoảng 22.4% lợi nhuận năm
2013. Đến năm 2015 lợi nhuận của công ty tăng nhẹ, tăng hơn 600 triệu đồng, lên
khoảng hơn 1,5 tỉ đồng, bằng khoảng 173,9 % doanh thu năm 2014.
Lợi nhuận của công ty liên tục giảm từ năm 2012 giảm xuống đến năm 2014, tăng nhẹ
từ năm 2014 đến năm 2015. Tính từ năm 2012 đến năm 2015 lợi nhuận giảm khá mạnh
từ hơn 6 tỉ đồng xuống còn hơn 1,5 tỉ đồng.
- Mức thu nhập bình quân của người lao động năm 2012 là 5,355,000đ. Đến năm 2013
thu nhập bình quân của người lao động tăng lên 6,250,000đã tăng hơn 1 triệu đồng
tương ứng khoảng hơn 16,71% với so với mức thu nhập bình quân năm 2012. Năm
2014, mức thu nhập bình quân của người lao động giảm xuống còn 5,550,000đ, giảm
750.000đ bằng khoảng 88% mức thu nhập của người lao động năm 2013, nhưng vẫn
cao hơn năm 2012.Đến năm 2015 mức thu nhập bình quân của người lao động tăng lên
tới 7,250,000đ, tăng 1.750.000đã ứng với khoảng hơn 31,82% so với mức thu nhập

104 tỉ đồng, tăng 0,06 lần so với năm 2014. Đến năm 2015, hiệu quả kinh doanh của
công ty tăng so với năm 2013.Trong 4 năm: 2012,2013,2014,2015 hiệu quả kinh doanh
của năm 2012 là cao nhất. Tỉ suất lợi nhuận phụ thuộc hoàn toàn vào lợi nhuận và
doanh thu của doanh nghiệp.
Sản phẩm và thị trường chính của công ty
Hiện nay, sản phẩm bao gồm: Xây dựng cơ bản, san lấp mặt bằng, sản xuất vật liệu xây
dựng (sản xuất bê tông thương phẩm,sản xuất gạch lát sân đường vỉa hè Terrazro); đầu
tư phát triển đô thị.
Một số sản phẩm tiêu biểu của công ty
+ Bê tông thương phẩm:
+ Sản xuất gạch lát sân đường vỉa hè Terrazro
Thị trường
Khách hàng của công ty hầu hết là các nhóm khách hàng hay khách hàng lớn và 1 số
khách hàng nhỏ lẻ như hộ gia đình,nhà hàng,… Công ty đã và đang đánh vào thị


14

trường khách hàng tiềm năng ở khu vực miền bắc nói riêng và trên khu vục cả nước
nói chung. Khách hàng - họ là những “thượng đế” của công ty, yêu cầu của họ là
nhiệm vụ mà công ty phải làm được. Công ty luôn hướng đến cho khách hàng những
sản phẩm mang tính bền cao,luôn đặt tiêu chí cho mỗi công trình,bền vững và an toàn
để bất kì người khách nào cũng muốn trở thành khách hàng than thiết của công ty.
Hiện tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Miền Đông chủ yếu hoạt
động tại thị trường Quảng Ninh.
1.3 Các đặc điểm kinh tế chủ yếu của công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô
thị Miền Đông
1.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Miền Đông




TỔ SẮT

TỔ NỀ

ĐỘI THI CÔNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG

TỔ MỘC

TỔ ĐIỆN

TRẠM BÊ TÔNG
THƯƠNG PHẨM

TỔ NƯỚC

ĐỘI THI CÔNG CƠ
GIỚI

TỔ XE,
MÁY THI
CÔNG

TỔ SỬA
CHỮA
XE, MÁY

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý, điều hành và sản xuất của công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Miền Đông.
Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính.

mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban kiểm soát


17

chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực
hiện theo quyền hạn và trách nhiệm sau:
- Được Hội đồng Quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định công ty kiểm toán độc
lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của công
ty kiểm toán độc lập; thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi
kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán.
- Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ trình
Hội đồng quản trị;
- Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán
giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc.
+ Giám đốc công ty
- Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và kế hoạch kinh doanh và kế
hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị cổ đông thông qua.
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự và các loại hợp
đồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của Công
ty.
- Kiến nghị về số lượng và các loại cán bộ quản lý mà Công ty cần thuê để Hội đồng
quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết để thực hiện các thông lệ quản lý tốt
nhất cũng như các cơ cấu do Hội đồng quản trị đề xuất và tư vấn cho Hội đồng quản
trị để quyết định mức lương, thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác của hợp đồng
lao động của cán bộ quản lý.
- Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao động,
mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên
quan đến hợp đồng lao động của người lao động.
- Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty phục vụ

Lập kế hoạch trình ban giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ, định
hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong các kỳ tiếp theo
+ Phòng kế toán – thống kê


19

Có trách nhiệm quản lý mọi hoạt động kinh tế, thường xuyên báo cáo tình hình tài
chính của công ty, tham mưu cho giám đốc về các phương án cải thiện tình hình tài
chính của công ty…..Theo dõi tình hình mọi biến động về các nghiệp vụ của công ty.
Tổng hợp số liệu và lập báo cáo theo quy định.
+ Ban quản lý dự án
Xây dựng các bài thầu phục vụ cho công tác đấu thầu các công trình mà công ty tham
gia đấu thầu.
+Vẽ, thiết kế các công trình mà công ty dự định xây dựng.
+Tham gia vào công tác nghiệm thu công trình.
+Quản lý dự án
+ Phòng kỹ thuật vật tư
Tham mưu giúp giám đốc công ty trong công tác xây dựng, điều hành và quản lý hoạt
động kỹ thuật của công ty.
1.3.2 Chiến lược và kế hoạch
Chiến lược
+ Chiến lược cấp công ty
- Chiến lược tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng các công trình giao
thông, trường học, bệnh viện,xây dựng dân dụng...;
- Các liên minh chiến lược của công ty: Góp vốn cổ phần; liên doanh, liên kết.
+ Chiến lược cấp chức năng
Cơ sở hạ tầng; Marketing; Nguồn nhân lực; Nghiên cứu và phát triển; Sản xuất; Tài
chính.
+ Các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)

dạng hợp đồng EPC.


21

Công ty tập trung xây dựng các công trình nhà cao tầng như: Trường học, Khách sạn,
toà nhà cao ốc phức hợp, chung cư cao cấp văn phòng, chung cư, Trung tâm tài chính,
trung tâm thương mại.
+ Lĩnh vực sản xuất công nghiệp:
Đầu tư xây dựng nhà máy bê tông thương phẩm, sản xuất gạch lát đường nhằm phục
vụ cho nhu cầu trực tiếp của công ty cũng như thị trường.
+ Lĩnh vực kinh doanh bất động sản và dịch vụ:
Triển khai đầu tư các dự án khu đô thị, tập trung chủ yếu vào địa bàn tỉnh Quảng Ninh
và các tỉnh lân cận
Hợp tác với các nhà đầu tư trong ngành và ngoài ngành để thực hiện các dự án có quy
mô, đòi hỏi vốn đầu tư lớn như các khu đô thị, khu phức hợp văn phòng, khách sạn,
siêu thị …
Với những mục tiêu trên, công ty đang nỗ lực xây dựng thương hiệu công ty cổ phần
xây dựng và phát triển đô thị Miền Đông thành thương hiệu mạnh, mang tính cạnh
tranh, cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước những sản phẩm dịch vụ chất
lượng, độ tin cậy cao, mang đẳng cấp quốc tế.
1.3.3 Quá trình sản xuất và tác nghiệp
* Quy trình công nghệ xây lắp
+ Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ xây lắp là tập hợp các công đoạn, trình tự tiến hành các công việc
có thể tiến hành song song, không thể chồng chéo, không ảnh hưởng lẫn nhau và đảm
bảo an toàn khi sản xuất, có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:


22

thế nào là phù hợp, người đi học kỹ thuật cần nắm kỹ khi học pha mầu.


23

Bước 4: Sau khi cho nước, trộn khoảng 5 phút, tắt máy, cho công nhân đeo bao tay
kiểm tra dung dịch, bóp vụn những cục bột mầu bị vón lại và cát dính vào xung quanh
máy cũng như trên bàn quay.
Bước 5: Sau khi cho đủ nước, bắt đầu tính giờ. Thời gian trộn (tính từ lúc cho đủ nước
vào máy): Màu đỏ 25 phút; màu vàng và màu xanh 35-40 phút.
Bước 6: Dùng muỗng múc nguyên liệu bề mặt cho vào khuôn (khuôn cỡ 25 xã 25cm,
bề mặt có độ dầy 0.6-1cm, nguyên liệu phủ kín bề mặt khuôn, không hở lỗ, không lộ
lớp hoa văn là được.
Bước 7: Các khuôn đã được múc nguyên liệu bề mặt xong, được đặt lên bàn đầm rung,
dùng tay ấn xuống, có thể đặt chồng 2-3 chiếc khuôn lên nhau để đầm một lúc, thời
gian đầm rung khoảng 30 giây, nếu chưa thấy tan hết bọt khí có thể để thêm một lát,
mục đích là làm tan hết bọt khí, tránh làm rỗ mặt hoặc nước từ trên bêtông lọt xuống.
Bước 8: Đặt những khuôn đã đầm rung xong xuống đất, xếp chồng lên nhau hoặc đặt
theo thứ tự trước sau, đợi khoảng 5- 10 phút để phần bề mặt đông kết cứng lại (nghiêng
thử khuôn thấy chỉ có nước chảy là được), sẽ tiến hành đổ lớp bêtông tiếp theo. Chú ý:
không đổ nước còn lại trong khuôn đi.
Bước 9: Các khuôn đã qua giai đoạn đông kết sẽ được tiến hành đổ bêtông ngay, dùng
bay gạt phẳng, rồi đặt lên bàn rung bêtông khoảng 5 giây. Không nên rung lâu tránh đá
trong bê tông chòi lên mặt làm rỗ mặt gạch.
Bước 10: Những sản phẩm đã đầm rung xong được xếp lên giá bảo dưỡng, đặt lên xe
đẩy chuyển sang khu bảo dưỡng. Trong thời gian bảo dưỡng, nhất thiết không được
dịch chuyển. Khu bảo dưỡng là khu vực xưởng có mái che, thoáng mát, không có nắng
chiếu vào.
Bước 11: Thời gian bảo dưỡng trong khuôn tối thiểu là 72 tiếng, sau 72 tiếng có thể
tháo khuôn. Trong trường hợp thời tiết mưa nhiều, độ ẩm cao, nếu khi tháo thấy mặt

theo công nghệ của từng nhà máy sản xuất.
Bước 6: Tháo khuôn và kiểm tra sản phầm : Đây có thể là bước cuối nếu không thông
qua lò cao áp tùy theo tiến độ hoặc quyết định có liên quan đến chứa hàng tại nhà máy.


25

Trong bước này chúng ta sẻ kiểm tra và phân loại các loại cọc đúng chất lượng hoặc
cần lưu ý khác.
Bước 7: Hấp qua lò cao áp: Đây cách tại các nhà máy có các đơn hàng cần cung cấp
nhanh hoặc muốn làm tăng thêm mác bê tông, và ngay sau khi lấy cọc ra khỏi lò cao áp
thì chúng ta có thể đưa cọc ra bải thành phẩm.
Bước 8:Hấp qua lò cao áp: Đây giao đoạn kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại
hàng hóa và vận chuyển đến công trình thông qua các đầu xe kéo hoặc các xà lan
đường sông chuyển đến khách hàng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status