Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Nghiên cứu Y học
HÁI ĐỘ, KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH
ĐỐI VỚI LỆNH CẤM HÚT THUỐC LÁ NƠI CÔNG CỘNG
TẠI ĐIỂM GIAO THÔNG CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đặng Văn Chính*, Nguyễn Thị Bích Ngọc*, Bùi Thị Kiều Anh*, Hồ Hữu Tính*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, cứ mỗi 6 giây có một
người tử vong vì khói thuốc lá. Mỗi năm trên thế giới có 5 triệu người chết vì khói thuốc lá và con số này có thể
lên 8 triệu vào năm 2030.Việt Nam là nước có tỷ lệ hút thuốc lá cao trên thế giới, 40.000 trường hợp chết liên
quan đến thuốc lá trong năm 2008. Khói thuốc lá không chỉ gây hại sức khỏe cho người hút mà còn ảnh hưởng
đến những người hít phải nó(3). Do đó giảm tỷ lệ hút thuốc lá và hút thuốc lá thụ động là một trong những việc
làm hết sức cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định kiến thức, thái độ và thực hành đối với quy định cấm hút thuốc của người
dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng ở sân bay Tân Sơn Nhất, ga Sài Gòn, bến xe Miền Đông và bến
xe Miền Tây.
Phương pháp nghiên cứu: Quan sát tại các địa điểm đã chọn và phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi soạn
sẵn.
Kết quả: Tỷ lệ hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu là 25%, hút thuốc lá tại các bến xe/sân bay là 58%.
Hơn 30% đối tượng nghiên cứu không nhận thức được rằng hút thuốc có thể gây ra các bệnh tim mạch và đột
qụy. 90% đối tượng nghiên cứu biết về quy định cấm hút thuốc lá nơi công cộng nhưng 16% người không hút
thuốc đã không phản ứng gì khị bị hút thuốc lá thụ động. Đối tượng hút thuốc chủ yếu là hành khách. Hơn 2/3
hành khách không nhìn thấy bảng “cấm hút thuốc” tại các bến xe/sân bay. Những người không hút thuốc lá có
tỷ lệ hiểu biết tác hại của khói thuốc lá cao hơn những người hút thuốc lá.
Kết luận: Cấm hút thuốc nơi công cộng cần được thực thi và kiểm soát tại các khu vực có can thiệp càng
sớm càng tốt.
Từ khóa: Kiến thức; thái độ; thực hành; nghị định cấm hút thuốc lá nơi công cộng.
Non-smokers had a higher prevalence of knowing smoking harm than smokers.
Conclusion: Public smoking ban needs to be implemented and enforced in public transportation settings as
soon as possible.
Key words: Knowledge; attitude; practice; public smoking ban decree.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ hút thuốc lá ở
nam giới cao nhất trên thế giới, với 56,1% nam
giới và 1,8% nữ giới hút thuốc. Tỷ lệ hút thuốc
lá thụ động tại nơi làm việc là 49% và 71% ở
nhà. Theo WHO nếu không có các biện pháp
can thiệp kịp thời, đến năm 2020 sẽ có 10% dân
số Việt Nam chết vì liên quan đến khói thuốc
lá(3).
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trẻ,
năng động và đông dân nhất Việt Nam với dân
số trên 7 triệu người (2). Tỷ lệ hút thuốc lá ở
Thành phố Hồ Chí Minh cao, 53% nam và 2%
nữ. Mức độ sử dụng phương tiện giao thông
công cộng đến Thành phố Hồ Chí Minh cả
đường bộ và đường thủy ước tính đạt 400 triệu
lần/năm. Ga Sài Gòn chuyên chở 1,1 triệu hành
khách mỗi năm với 10 chuyến ra vào mỗi ngày.
Số hành khách đến sân bay Tân Sơn Nhất có
thể đạt 15 triệu mỗi năm. Lượng hành khách
đến bến xe miền Đồng và miền Tây có thể lên
đến 20 triệu mỗi năm với khoảng 2500 xe cho
mỗi bến(1).
Dự án hướng tới việc hỗ trợ nhằm củng cố
việc thi hành không khói thuốc ở các khu vực
35-54
55-84
Giới
Nam
Nữ
N
%
481
223
88
60.7
28.2
11.1
525
267
66.3
33.7
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Trình độ học vấn
≤ Tiểu học
5.6
Kiến thức về những căn bệnh do thuốc lá gây ra
(n=748)
Bệnh hô hấp
734
98.1
Ung thư
671
89.7
Bệnh tim mạch
536
71.7
Đột quỵ
493
65.9
Cao huyết áp
493
65.9
Khác
29
3.9
Tác hại của hút thuốc lá thụ động đối với sức khỏe (n=792)
Có
724
91.4
Không
68
8.6
Giữa hút thuốc lá và hút thuốc lá thụ động, cái nào có hại
hơn (n=724)
2.1
Hơn một phần ba số người được hỏi không
nhận thức được rằng hút thuốc có thể gây ra
các bệnh tim mạch và đột quỵ. Khoảng 1/5 số
người được hỏi cho rằng hút thuốc lá là ít có
hại hơn hút thuốc lá thụ động (Bảng 2).
Bảng 3: Tình trạng hút thuốc lá tại 4 điểm nghiên
cứu.
Đặc điểm
Tình trạng hút thuốc (n=792)
Chưa bao giờ hút thuốc
n
%
491
62.0
Nghiên cứu Y học
Đặc điểm
n
%
Hiện đang hút thuốc
201
25.4
Đã bỏ hút thuốc
Nơi công cộng
36
17.9
Nếu bạn đang hút thuốc nơi công cộng và được yêu cầu
ngưng hút thuốc thì bạn sẽ làm gì? (n=201)
Ngưng hút thuốc ngay lập tức
118
58.7
Đi chỗ khác để hút thuốc
57
28.4
Vẫn hút thuốc
7
3.5
Khác
12
5.9
25,4% các đối tượng tham gia nghiên cứu
đang hút thuốc và hút trung bình khoảng 12.5
điếu thuốc mỗi ngày và bắt đầu hút thuốc ở
tuổi 21. Gần nửa trong số họ thường xuyên hút
thuốc lá trong nhà hàng hoặc quán cà phê, 22%
ở nhà, 19% tại nơi làm việc và 18% tại các khu
vực công cộng. Nếu những người đang hút
thuốc lá được yêu cầu ngưng hút thuốc thì
khoảng hơn một nửa trong số họ (58,7%) sẽ
ngưng hút¸ chỉ có 3,5% trong số họ vẫn tiếp tục
hút thuốc lá tại nơi đó (Bảng 3).
Bảng 4: Thái độ đối với quy định cấm hút thuốc nơi
26
3.3
Không tán thành
47
5.9
Không biết
124
15.7
Tán thành
104
13.1
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Đặc điểm
n
%
Hoàn toàn tán thành
491
62
Mức độ tán thành việc xử phạt những người hút thuốc lá
nơi công cộng?
Hoàn toàn không tán thành
163
20.6
Không tán thành
104
13.1
người được hỏi không đồng ý với quy định xử
phạt.
Bảng 5: Tình trạng hút thuốc lá thụ động (n=792).
Đặc điểm
n
%
Số lần trung bình mỗi tuần bị hút thuốc lá
13.3 (23.0)
thụ động
Địa điểm đối tượng nghiên cứu thường bị hút thuốc lá thụ
động
Nơi công cộng
456
64.9
Nơi làm việc
148
21.1
Tại nhà
99
14.1
Những người trả lời phỏng vấn cho rằng
họ tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động trung
bình 13,3 lần mỗi tuần ở những nơi công cộng,
hoặc nơi làm việc và ở nhà. Hơn một nửa số
người được phỏng vấn (64,9%) tiếp xúc thường
xuyên với khói thuốc lá thụ động ở nơi công
cộng.
Bảng 6: Hành vi đối với việc hút thuốc trên các
phương tiện giao thông công cộng (n=792).
Có
597
75.4
Không
195
24.6
Bạn có thấy người hút thuốc lá trên các phương tiện giao
thông công cộng không?
Có
275
60.6
Không
517
39.4
Ai hút thuốc lá trên những phương tiện giao thông công
cộng? (n=275)
Hành khách
262
95.3
Tài xế
43
15.6
Lơ xe
18
6.6
Ở đó có ai yêu cầu người hút dừng việc hút thuốc lá
không?
Có
142
51.6
phương tiện giao thông công cộng mà họ đã sử
dụng gần đây mà chủ yếu là hành khách (95%).
Những người hút thuốc trên các phương
tiện giao thông công cộng được yêu cầu không
hút thuốc lá bởi hành khách (59%), tài xế và lơ
xe (50%). Chỉ có 12% cho biết thuốc lá bán trên
các phương tiện giao thông công cộng.
n
%
Bảng 7: Hành vi đối với việc hút thuốc lá tại các bến
xe/ sân bay (n=792).
399
127
50.4
16.0
Đặc điểm
N
%
Những người đang hút thuốc hút thuốc tại các bến xe/ sân
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Có
601
75.9
Không
191
24.1
Khoảng 58% người hút thuốc thừa nhận có
hút thuốc lá tại các bến xe / sân bay mà họ có đi
đến gần đây. Chỉ có 8,4% những người nhìn
thấy có người hút thuốc lá yêu cầu họ ngừng
hút. Khoảng 66% số người được hỏi cho biết
rằng họ không nhìn thấy bảng "cấm hút thuốc
lá" tại các bến xe / sân bay. Nhiều người trong
số họ (76%) trả lời rằng các bến xe / sân bay có
bán thuốc lá.
Bảng 8: Sự khác biệt trong kiến thức và thái độ về
tác hại của hút thuốc lá và quy định cấm hút thuốc
của người hút thuốc và không hút thuốc.
Đặc điểm
Hút thuốc lá
n (%)
Kiến thức về tác hại của thuốc lá
Có
182 (90.6)
Không
19 (9.4)
Kiến thức về quy định cấm hút thuốc
*: p
"cấm hút thuốc lá" tại các trạm giao thông công
cộng. Hầu hết các hành khách trả lời rằng
thuốc lá đã được bán tại các trạm giao thông
công cộng và mọi người có thể mua nó một
cách dễ dàng.
Khoảng 60% người được hỏi cho biết đã
thấy có người hút thuốc lá trên các phương tiện
giao thông công cộng. Những người hút thuốc
bao gồm các hành khách, tài xế và lơ xe. Trong
số những người hút thuốc hiện tại, khoảng 14%
thừa nhận rằng họ đã hút thuốc lá trên các
phương tiện giao thông công cộng và 58% tại
các bến xe/ sân bay trong chuyến đi gần đây
nhất. Hầu hết trong số này trả lời rằng không
có bất kỳ người nào nhắc nhở người hút thuốc
lá không nên hút thuốc ở khu vực công cộng.
Tỷ lệ người hút thuốc hiện nay trong tổng
số những người tham gia nghiên cứu là 25,4%.
Hơn một nửa số người hút thuốc hiện tại đã
không có ý định bỏ hút thuốc. Trong số những
người hút thuốc hiện tại có ý định bỏ thuốc lá,
63% trả lời rằng họ sẽ bỏ hút thuốc trong hơn 6
tháng tới. Các lý do phổ biến là quan tâm đến
sức khỏe của họ (86%) và cho sức khỏe của gia
đình (20%).
Nghiên cứu Y học
KHUYẾN NGHỊ
Cần tăng cường hiểu biết của các hành
World Health Organization (2010), Global adult tobacco survey
(GATS) Viet Nam 2010, page 11.
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng