Khảo sát hàm lượng nicotin niệu của công nhân trong nhà máy thuốc lá tại thành phố hồ chí minh - Pdf 35

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012

Nghiên cứu Y học

KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG NICOTIN NIỆU CỦA CÔNG NHÂN TRONG
NHÀ MÁY THUỐC LÁ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Trúc Ly*, Phan Bích Hà*, Trần Thị Kiều Anh**

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Ở Việt Nam, nhiễm độc Nicotin là một trong những bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm (4). Theo
thống kê của các nhà nghiên cứu, công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với Nicotin có tỷ lệ ung thư phổi là 4%, cao
hơn rất nhiều so với công nhân làm việc trong môi trường không tiếp xúc với Nicotin (1). Để cảnh báo trình
trạng nhiễm độc Nicotin của công nhân tiếp xúc với Nicotin, việc xét nghiệm hàm lượng Nicotin trong nước
tiểu là một chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết và mang tính chất thường qui.
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát hàm lượng Nicotin trong nước tiểu của công nhân trong nhà máy thuốc lá
tại TP. Hồ Chí Minh năm 2011.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 251 công nhân (có và không có hút thuốc)
làm việc trong nhà máy thuốc lá ở bộ phận tiếp xúc trực tiếp với Nicotin. Xét nghiệm Nicotin niệu và đánh giá
mức độ nhiễm Nicotin niệu theo thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường(5,4).
Kết quả nghiên cứu: 147/251 trường hợp (58,6%) có hàm lượng Nicotin ≤ 0,3 mg/L (dưới ngưỡng nồng
độ cho phép) và 104/251 trường hợp (41,1%) có hàm lượng Nicotin > 0,3mg/L. 55/251 trường hợp (21,9%) phải
theo dõi thấm nhiễm Nicotin đối với bệnh nghề nghiệp. Tuổi nghề cứ tăng lên 1 năm thì nguy cơ bị theo dõi
Nicotin tăng lên 1,04 lần. Thời gian hút thuốc cứ tăng lên một năm thì nguy cơ bị theo dõi thấm nhiễm Nicotin
tăng lên 1,09 lần.
Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trường hợp có hàm lượng Nicotin niệu vượt tiêu chuẩn cho
phép khá cao. Những trường hợp có hàm lượng Nicotin cao phần lớn là những mẫu của công nhân có tiền sử
hút thuốc lá. Doanh nghiệp cần tăng cường trang bị bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình làm việc.
Từ khóa: Thuốc lá, Nicotin, nhiễm độc Nicotin.

ABSTRACT
SURVEY NICOTINE CONTENT IN URINE OF WORKERS IN TOBACCO FACTORY AT HO CHI

exposed increased 1.04 times. Time smoke continue ascend 1 year then risk must monitor Nicotine exposed
increased 1.09 times.
Conclusion: Research results show that the rate case Nicotine urinary concentrations exceeded permitted
standards high. These cases have much higher levels of Nicotine is the sample of workers with a history of
smoking. Enterprises need to strengthen labor protection equipment for workers in the work process.
Keywords: Tobacco, Nicotine, Nicotine poisoning

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nicotin là một ancaloit chủ yếu trong cây
thuốc lá có tên hóa học là 3-(1-methyl-2pyrrolidinyl) được các nhà khoa học người Đức
tìm thấy đầu tiên vào năm 1828. Nicotin trong
thành phần cây thuốc lá với hàm lượng thay đổi
từ 0,05% đến 8%, thông thường hàm lượng này
là 2-3%.(2,3,4)
Các nghiên cứu cho thấy Nicotin tác động
vào não gây ra một số tác động nhất định. Tính
gây nghiện là do khi Nicotin kích hoạt các nhân
xám ở vỏ não tạo ra cảm giác thỏa mãn và hưng
phấn. Nicotin xâm nhập vào cơ thể qua da,
đường tiêu hóa và đường hô hấp. Thời gian hấp
thụ Nicotin từ phổi đến não chỉ mất trung bình 7
giây. Độc tính của Nicotin rất cao nên dễ gây
nhiễm độc nghiêm trọng hoặc tử vong. Nicotin
được hấp thụ nhanh qua niêm mạc, qua hô hấp,
một phần bị phá hủy ở gan. Nó được đào thải
qua nước tiểu, nước bọt, phổi, mồ hôi nhưng
không qua mật. (4,3)
Nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp là nhiễm
độc mãn tính xảy ra trong quá trình thường
xuyên tiếp xúc với bụi thuốc lá, hơi Nicotin có

thuật của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi
trường(5).
Phân tích số liệu
Dữ liệu thông tin được nhập bằng chương
trình EpiData và sau đó kết quả được phân tích
bằng phần mềm Stata 10.0.
Đánh giá mức độ nhiễm Nicotin niệu theo
thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và
Vệ sinh môi trường(4).
≤ 0,3 mg/L : Giới hạn bình thường.
> 0,3 mg/L: Theo dõi nhiễm độc Nicotin đối
với người không hút thuốc lá.
> 1,2 mg/L: Theo dõi nhiễm độc Nicotin đối
với người hút thuốc lá.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc tính của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Tuổi của công nhân
n Trung bình
Tuổi
251
Tuổi nghề 251

37,1
9,6

Độ lệch
chuẩn
8,8
7,3


Không

n = 251
198
53
91
160

Tỷ lệ (%)
78,9
21,1
36,3
63,7

Về giới tính của công nhân thì có tới 78,9%
là nam giới, còn nữ giới chỉ chiếm 21,1%. Số
người có hút thuốc tham gia vào nghiên cứu là 91
người chiếm 36,3%, trong đó không có nữ giới
nào hút thuốc.
Bảng 3: Thời gian hút thuốc và số lượng điếu
thuốc hút trong ngày của những người hút thuốc

n
Số điếu/ngày
Thời gian hút
(năm)

91
91



Biến số
≤ 0,3 mg/L
> 0,3 mg/L

Kết quả Nicotin

Độ tuổi trung bình công nhân là 37,1. Người
có độ tuổi thấp nhất là 21 và người có độ tuổi cao
nhất là 56. Tuổi nghề trung bình là 9,6 năm, trong
đó, người làm thấp nhất là 1 năm và cao nhất là
36 năm.
Bảng 2: Giới tính, tình trạng hút thuốc của công
nhân
Biến số

Nghiên cứu Y học

Nồng độ trung Độ lệch
bình, mg/L
chuẩn
Nicotin
251
0,40
0,48
Có hút thuốc lá 91
0,65
1,65
Không hút
160

n = 251 Tỷ lệ (%)
Không
theo
dõi
thấm
nhiễm*
196
78,1
Kết quả
Nicotin
Theo dõi thấm nhiễm
55
21,9

*Không theo dõi thấm nhiễm Nicotin: nồng độ Nicotin ≤
0,3 mg/L đối với những người không hút thuốc và ≤ 1,2
mg/L đối với những người có hút thuốc.

Kết quả phân tích cho thấy có 56 trong tổng
số 251 bệnh nhân phải theo dõi thấm nhiễm
Nicotin đối với bệnh nghề nghiệp (chiếm 21,9%).
Mối liên quan giữa kết quả phân tích
Nicotin với đối tượng công nhân
nghiên cứu
Bảng 7: Mối liên quan giữa kết quả Nicotin và
giới tính
Kết quả Nicotin

Giới tính


n (%)
n (%)
Bình thường
73 (68,2)
43 (81,1)
Theo dõi thấm nhiễm
34 (31,8)
10 (18,9)
Tổng cộng
107
53
p= 0,085
Kết quả Nicotin

Xét riêng đối với những trường hợp không
hút thuốc, mặc dù ở nam giới có tỉ lệ theo dõi
thấm nhiễm cao hơn so với nữ giới (31,8% so với
18,9%). Tuy nhiên kết quả này không có ý nghĩa
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
thống kê (p = 0,085 > 0,05) hay nói khác hơn
không có sự khác biệt giữa hai giới tính.
Bảng 9: Mối liên quan giữa tuổi nghề và kết quả
phân tích Nicotin
Kết quả Nicotin
Bình thường
Theo dõi thấm
nhiễm

Tổng cộng

Tuổi nghề
Từ 1-10 năm 11-20 năm Trên 20 năm
n (%)
n (%)
n (%)
117 (81,8)
63 (74,1)
16 (69,6)
26 (18,2)
22 (25,9)
7 (30,4)
143
85
p = 0,23 > 0,05

23

Kết quả phân tích chưa tìm thấy mối liên
quan giữa tuổi nghề và kết quả Nicotin trong theo
dõi bệnh nghề nghiệp với P = 0,23 > 0,05.
Bảng 11: Mối tương quan giữa kết quả Nicotin với
tuổi nghề, số điếu thuốc hút và thời gian hút thuốc lá
Tên
biến
Tuổi nghề
Số điếu hút
Thời gian hút
thuốc

thuốc và theo dõi thấm nhiễm Nicotin. Thời gian
hút cứ tăng lên một năm thì nguy cơ bị theo dõi
thấm nhiễm Nicotin tăng lên 1,09 lần (p = 0,017
< 0,05). Kết quả phân tích chưa tìm ra được mối
liên quan giữa số điếu hút thuốc trong ngày với
mức độ theo dõi thấm nhiễm Nicotin.
KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ
Kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy 251 mẫu nước
tiểu được phân tích có hàm lượng phát hiện từ
0,07mg/L đến 3,39mg/L. Tỷ lệ mẫu nước tiểu có
hàm lượng Nicotin vượt tiêu chuẩn cho phép khá
cao. Những trường hợp có hàm lượng Nicotin
cao phần lớn là những mẫu của công nhân có tiền
sử hút thuốc lá.
Kiến nghị
Đo hàm lượng Nicotin trong môi trường lao
động đúng định kỳ để kiểm soát môi trường từ đó
áp dụng các biện pháp giảm tối thiểu sự tiếp xúc
để bảo vệ sức khỏe người lao động.
Doanh nghiệp cần lập danh sách người lao
động có hút thuốc lá hoặc không hút thuốc lá để
chọn ra những người cần theo dõi nhiễm độc
Nicotin cần được khám bệnh nghề nghiệp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.

3.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status