Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở mỹ xuyên – sóc trăng - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Mã số: D620301

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC VÀ HÓA CHẤT
TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH Ở
HUYỆN MỸ XUYÊN - SÓC TRĂNG

Sinh viên thực hiện:
TÔ ANH CHƯƠNG
MSSV: 1153040006
LỚP: NTTS 6

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC VÀ HÓA CHẤT
TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH Ở
HUYỆN MỸ XUYÊN-SÓC TRĂNG

Cán bộ hướng dẫn:



LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên xin cảm ơn cha mẹ và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện
về vật chất và tinh thần, là điểm tựa cho con trong suốt thời gian học tập
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Khoa SHƯD – Trường đại học
Tây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cùng ThS. Nguyễn Lê Hoàng Yến và ThS. Nguyễn
Hữu Lộc những người đã tận tình định hướng, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Cám ơn các bạn lớp Nuôi Trồng Thủy Sản 6 đã cùng tôi gắn bó vượt qua một chặng
đường dài học tập.
Cuối cùng tôi xin gửi đến các Thầy, Cô lời chúc sức khỏe dồi dào, luôn thành công
trong trong công việc và cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ !


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tiểu luận: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng
thâm canh ở huyện Mỹ Xuyên-Sóc Trăng
Sinh viên thực hiện: Tô Anh Chương
Lớp: Nuôi trồng thủy sản Khóa 6
Tiểu luận đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn

Cần Thơ, ngày ….tháng….năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
(Chữ ký)

Sinh viên thực hiện

2.2.1. Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới .......................................... 6
2.2.2. Tình hình nuôi tôm trong nước ................................................................... 7
2.3 . Tình hình kinh tế xã hội huyện Mỹ Xuyên – Sóc Trăng ................................... 8
2.4 . Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng huyện Mỹ Xuyên – Sóc Trăng .................... 8
CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 10
3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................................... 10
3.2. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 10
3.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu............................................................. 10
3.4. Thông tin thu thập........................................................................................... 11
3.5. Phân tích chi phí, thu nhập, lợi nhuận.............................................................. 11
3.6. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 11
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 13
4.1 Thông tin thứ cấp ............................................................................................. 13
4.1.1 Tổng quan về vùng nuôi, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng huyện Mỹ
Xuyên ................................................................................................................ 13
4.1.2 Năng suất, sản lượng từ tôm thẻ chân trắng ............................................... 14
4.2 Số liệu sơ cấp ................................................................................................... 14
4.2.1 Thông tin về nông hộ ................................................................................ 14


4.2.2 Thông tin về mô hình nuôi ........................................................................ 15
4.2.3 Tình hình sử dụng thuốc thú y thủy sản trong nuôi tôm thẻ thâm canh ...... 18
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................... 26
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 26
5.2 Đề xuất ............................................................................................................ 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 26
PHỤ LỤC ..................................................................... Error! Bookmark not defined.


CHƯƠNG 1


1


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Đặc điểm sinh học
2.1.1. Phân loại
Theo http: //www.itis.usda.gov (Được trích bởi Nguyễn Văn Thường, 2006) tôm thẻ
chân trắng được phân loại như sau:
Ngành: Arthropoda
Lớp: Malacostraca
Bộ: Decapoda
Họ: Penaeidae
Giống: Litopenaeus
Loài: Litopenaeus vannamei
Tên tiếng Anh: White leg shrimp.
Tên tiếng Việt: Tôm thẻ chân trắng, tôm chân trắng
2.1.2. Đặc điểm hình thái
Cơ thể tôm thẻ chân trắng chia làm 2 phần: Phần đầu ngực và phần bụng, phần đầu
ngực có các đôi phần phụ, một đôi mắt kép có cuống mắt, 2 đôi râu: Râu 1 (A1), Râu
(A2) với chức năng khứu giác và giữ thăng bằng, 3 đôi hàm có chức năng ăn mồi, giữ
mồi và hỗ trợ hoạt động bơi lội của tôm, 5 đôi chân ngực giúp cho việc ăn và bò trên
mặt đáy của tôm.

Hình 2.1. Đặc điểm hình thái tôm thẻ chân trắng
2


Đối với tôm cái: Ở giữa chân ngực 4 và 5 có thelycum (Cơ quan sinh dục ở con cái)

1,1 – 1,3 (Trần Viết Mỹ, 2009)
2.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
Tôm thẻ chân trắng là loài tôm nhiệt đới, có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về
độ mặn và nhiệt độ (15 – 330C. Và phát triển tốt nhất ở 23 – 320C. Nhiệt độ tối ưu cho
tôm lúc nhỏ là 300C và cho tôm là 270C (Trần Viết Mỹ, 2009)
3


Độ mặn: Tôm thẻ chân trắng có khả năng thích nghi với độ mặn 0,5 – 45‰, khoảng
thích hợp cho sự phát triển tối ưu là: 7 – 34‰ (Trần Viết Mỹ, 2009) và pH dao động
từ 5 – 9 và tối ưu ở 7 – 8.
Tôm tăng trưởng nhanh trong điều kiện nuôi phù hợp tôm có khả năng đạt 8 – 10g
trong 60 – 80 ngày, 35 – 40g trong khoảng thời gian là 180 ngày.Tôm tăng trưởng
nhanh trong khoảng 2 tháng đầu tiên và dần tăng trưởng chậm. Tuổi thọ trung bình của
tôm trên 32 tháng (Thái Bá Hồ và ctv, 2004)
2.1.6. Một số loại thuốc và hóa chất sử dụng trong nuôi tôm thẻ chân trắng
Theo GESAMP (1997) thuốc, hóa chất sử dụng trong nuôi tôm với nhiều mục đích
khác nhau như: xử lý nước, chất lắng đọng, tăng năng suất thủy vực, thức ăn bổ sung,
kích thích sinh trưởng ...
Thuốc, hóa chất sử dụng có thể chia thành 4 nhóm tùy vào mục đích sử dụng gồm:
Nhóm xử lý môi trường
Vôi: đươc dùng rộng rãi để trung hòa axit, tăng độ kiềm, phổ biến là vôi nông nghiệp
CaCO3, Dolomite MgCa(CO3). Trong chuẩn bị ao, bón với liều lượng 10-15kg/100m2,
dùng ổn định môi trường 20-25kg/1.000m2. Việc bón vôi có tác dụng để trung hòa axit
sunfuric sinh ra từ quá trình oxy hóa tầng phèn trong các ao được xây dựng từ vùng
rừng ngập mặn. (Nguyễn Thị Phương Nga, 2004)
Sunfat nhôm - kali (Phèn): được sử dụng với nồng độ 10-20ppm, làm giảm độ đục ở
các ao nuôi tôm
Zeolite: với thành phần là SiO2, Al2O3 dùng để hấp thu khí độc như NH3, NO2 với liều
lượng thích hợp có thể giảm tác dụng khi sử dụng trong nước lợ do bị kiềm chế bởi

Nga, 2004). Hydrogen peroxit sản phẩm thương mại chứa 3% hoạt chất có tác dụng
như: Diệt trùng, khử mùi hôi do có tính oxy hóa mạnh tạo oxy nguyên tử là dạng chất
khí tự do không liên kết, Ngoài ra Oxy già còn được sử dụng để tẩy vết thương mưng
mủ, lở loét trên cá.
Iốt: có công thức hóa học là I2 dùng để sát trùng vết thương, diệt khuẩn, nấm trên gia
súc gia cầm. Trong thủy sản Iốt được khuyến cáo như là chất sát khuẩn phổ rộng, diệt
cả loài vi khuẩn gam âm (-) và gam dương (+) như: vibrio harveyi, Pseudomonas spp,
nấm và nguyên sinh động vật đặc biệt là ký sinh trùng trên mang và thân tôm (Đặng
Thị Hoàng Oanh, 2005)
Nhóm vitamin, khoáng
Vitamin C: dùng tăng cường sức đề kháng và hội chứng suy giảm miễn dịch ở cá, vẹo
cột sống, xuất huyết toàn thân. Tôm sú thiếu vitamin C sẽ không có khả năng lột xác,
khuyết tật ở vỏ giáp, rối loạn trao đổi khí ở mang và tỷ lệ chết cao (Nguyễn Thị
Phương Nga, 2004)
Vitamin E: giúp tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa hội chứng suy giảm, suy dinh
dưỡng thiếu máu và tác hại đối với màng tế bào, thoái hóa bắp thịt, gan, não, mỡ.
Vitamin B1: có tác dụng giúp ngăn ngừa viêm thần kinh, tê phù, nếu thiếu vitamin B1
tuyến sinh dục kém phát triển, trứng dễ thóai hóa, kém ăn và sinh trưởng chậm.
Vitamin A: là thành phần của sắc tố Rodopsin trong võng mô mắt, giữ vai trò trong
quá trình vận chuyển hydro, duy trì tốt màng nhầy ống tiêu hóa, hệ hô hấp, thận, mắt,
quá trình tạo lập xương. Nếu thiếu vitamin A cá sẽ tróc vảy, dây thần kinh thắt lại dẫn
đến tê phù, mắt bị mềm và kéo mây (Trần Ngọc Hải, 2004)
5


Nhóm kháng sinh
2 nhóm kháng sinh được sử dụng rộng rãi trong ao nuôi tôm là Cloramphenicol và
Fluoroquinolon. Thường được nông dân dùng để trộn vào thức ăn hoặc hoà loãng với
nước đổ xuống ao để chữa bệnh và phòng bệnh trong tôm, cá. Đây là hai loại kháng
sinh có tác dụng với nhiều loại vi khuẩn hiện vẫn được dùng rộng rãi trong điều trị

Trong đó Trung Quốc có sản lượng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm
6


2012 (FAO, 2012). Hình thức nuôi chủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh. Dự kiến
sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt sản lượng khoảng 6 triệu tấn vào năm 2015 (FAO,
2012)
2.2.2. Tình hình nuôi tôm trong nước
Mặc dù tôm thẻ chân trắng chỉ mới được phép nuôi đại trà tại ĐBSCL hơn 5 năm trở
lại đây, nhưng đã phát triển vượt bậc cả về diện tích nuôi và giá trị xuất khẩu, vượt qua
đối tượng con tôm sú đã phát triển rất lâu trước đó.
Đầu năm 2008, sau một thời gian có mặt tại Việt Nam, tôm thẻ chân trắng được Bộ
NN & PTNT cho phép nuôi đại trà tại vùng ĐBSCL nhằm đa dạng hóa đối tượng thủy
sản xuất khẩu. Chỉ sau một thời gian ngắn, tôm thẻ chân trắng được nhiều nông dân
chọn nuôi, do đó diện tích, sản lượng đã tăng nhanh chóng.
Năm 2011, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III triển khai dự án “Phát triển nuôi
tôm thẻ chân trắng theo quy trình GAP”. Dự án này được thực hiện tại Khánh Hòa với
3 mô hình có diện tích 4 ha. Nuôi tôm thẻ chân trắng theo quy trình GAP đạt sản
lượng 10 – 12 tấn/ha. Theo VASEP (2011), kim ngạch xuất khẩu của tôm thẻ chân
trắng đã tương đương với tôm sú khoảng 1 tỷ USD. Dự kiến năm 2011 xuất khẩu tôm
đạt 2,1 tỷ USD.
Theo thống kê của Tổng cục Thủy sản, 2013, tính đến cuối tháng 9/2013, diện tích
nuôi tôm cả nước đạt hơn 628.700 ha, sản lượng thu hoạch đạt hơn 258.780 tấn. Trong
đó, diện tích tôm sú đạt gần 581.500 ha, sản lượng đạt trên 152.313 tấn. Trong khi
diện tích tôm thẻ chân trắng xấp xỉ 47.300 ha nhưng sản lượng thu hoạch được cũng
đạt mức rất cao 106.479 tấn.
Tại nhiều vùng chuyên nuôi tôm khu vực ĐBSCL hiện nay như Tiền Giang, Sóc
Trăng, Trà Vinh, Bến Tre... tôm thẻ chân trắng được nhiều nông dân ưu tiên chọn nuôi
do năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chỉ từ 2 - 3 tháng có thể thu hoạch nên
xoay vòng vốn nhanh.

của bà con nông hộ dẫn đến việc lạm dụng thuốc, hóa chất kéo theo sự phát triển của
các cơ sơ kinh doanh thuốc, hóa chất trên địa bàn (Trung Tâm Khuyến Ngư Sóc
Trăng, 2014) Tại trung tâm huyện Mỹ Xuyên đã có hơn 8 cơ sở bán thuốc hóa chất
phục vụ nghề nuôi. Ngoài ra ở các xã có diện tích nuôi tôm nhiều như Thạnh Phú,
Thạnh Quới, Ngọc Tố đều có từ 10 - 12 cơ sở kinh doanh thuốc hóa chất nhưng chỉ
với quy mô vừa và nhỏ.
2.4 . Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng huyện Mỹ Xuyên – Sóc Trăng
Thuận lợi
Được sự quan tâm của các cấp, các ngành; đặc biệt là sự quan tâm của chỉ đạo Huyện
Ủy, UBND huyện với tiêu chí tập trung phát triển đối tượng tôm thẻ chân trắng các
hoạt động hỗ trợ phục vụ sản xuất như: Làm thủy lợi nội đồng kết thúc mùa vụ đảm
bảo cấp thoát nước cho vùng nuôi kịp thời, tăng cường công tác khuyến ngư hỗ trợ
nông dân, đẩy mạnh công tác giám sát phòng chống dịch bệnh, bảo vệ nguồn lợi thủy
sản nên tình hình thủy sản trong huyện càng ngày càng phát triển theo hướng bền
vững.
Năm 2014, đa số nông dân nuôi tôm có lãi nên công tác chuẩn bị cho vụ nuôi mới
được chú trọng đặc biệt là ở khâu cải tạo ao chuẩn bị công trình nuôi. Mặc dù lợi
8


nhuận trước mắt nhưng đa phần nông dân vẫn giữ tâm lí bình tĩnh, không nóng vội thả
giống ồ ạt mà chỉ mang tính chậm rãi, thăm dò chọn hình thức nuôi đúng đắn để vụ
nuôi có hiệu quả.
Khó khăn
Cuối năm 2014 một số hộ thả sớm bị thiệt hại nặng nề, đây cũng là nguyên nhân làm
bùng phát dịch bệnh ở đầu năm 2015.
Một số diện tích đã nâng cấp hình thức nuôi từ quảng canh cải tiến sang bán thâm canh
hoặc thả nuôi tôm thẻ chân trắng một cách ồ ạt, tự phát gây ảnh hưởng đến chỉ tiêu kế
hoạch đã đặt ra.
Nhu cầu con giống thẻ chân trắng rất lớn trong khi đó trên địa bàn huyện vẫn chưa có

Số liệu sơ cấp: được thu thập bằng phương pháp thống kê sau khi phỏng vấn trực tiếp
20 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở Mỹ Xuyên (10 hộ ở xã Tham Đôn và 10 hộ
ở xã Thạnh Phú) và ghi nhận vào phiếu phỏng vấn.
3.4. Thông tin thu thập
Thông tin nông hộ: Họ tên, tuổi, số năm nuôi, trình độ chuyên môn, địa chỉ, số điện
thoại liên lạc.
Thông tin, đăc điểm công trình: Diện tích nuôi, cách cải tạo ao, hóa chất cải tạo, liều
lượng, giá thành, công trình và thiết bị nuôi.
Thông tin về thuốc và hóa chất: Tên hóa chất sử dụng, công dụng, liều lượng, giá cả
hóa chất, mức độ sử dụng…
Thông tin thức ăn và phương pháp cho ăn: Loại thức ăn, thành phần đạm, số lần cho
ăn/ngày, cách cho ăn, quản lý sàn ăn, hệ số FCR.
Thông tin về chăm sóc và quản lý: Theo dõi chất lượng nước, gây tảo, sử dụng vôi,
hóa chất xử lý ao, xử lý nước đầu vào, xử lý bệnh.
Thông tin thu hoạch: Thời gian nuôi, cách thức thu hoạch trọng lượng, kích cỡ thu
hoạch, tổng sản lượng, tỷ lệ sống, giá thành trung bình, lợi nhuận của vụ nuôi.
Trong đó thông tin thuốc, hóa chất là quan trọng nhất.
3.5. Phân tích chi phí, thu nhập, lợi nhuận
Theo Lê Xuân Sinh (2010), các bước phân tích các chỉ tiêu kinh tế như sau:
Phân tích chi phí sản xuất nông hộ
Tổng chi phí là toàn bộ chi phí đầu tư về vật chất và lao động mà nông hộ sản xuất ra
khối lượng sản phẩm tôm thẻ chân trắng trong vụ nuôi.
Tổng thu nhập của nông hộ được tính là tổng thu nhập từ việc nuôi tôm thẻ chân trắng
Lợi nhuận là phần còn lại sau khi lấy tổng thu trừ đi tổng chi phí. Lợi nhuận là biểu
hiện mối quan hệ nghịch chiều giữa thu nhập và chi phí trong hoạt động nuôi tôm thẻ
chân trắng của nông hộ trong một vụ nuôi.
Đặc biệt so sánh tỉ lệ giữa chi phí thuốc, hóa chất sử dụng trong vụ nuôi so với tổng
chi phí sản xuất từ đó tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng thuốc và hóa chất của từng
nông hộ, đề ra phương pháp khách quan, hiệu quả nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất
3.6. Phương pháp xử lý số liệu

vấn đều thuộc 02 xã Thạnh Phú (10 hộ) và Tham Đôn (10 hộ)
Bảng 4.1. Diện tích nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng 2010 – 2014
Năm

Tôm Sú (ha)

Thẻ Chân Trắng (ha)

2010

17186

121,5

2011

16489

340,5

2012

15678

937,2

2013

12073,6



Hình 4.1 Tỷ lệ độ tuổi của các nông hộ nuôi tôm tại Long Phú
Đa phần các hộ nuôi đều tự quản lí ao nuôi, nhân công là các thành viên trong gia đình
hoặc những người quen, hàng xóm tại địa phương, các nhân công toàn bộ là nam và có
tuổi đời rất trẻ, 18 hộ nuôi (90%) có công nhân dưới 25 tuổi và chỉ có 2 hộ nuôi (10%)
thuê nhân công trên 25 tuổi.
Số năm kinh nghiệm
Hầu hết các hộ nuôi có trình độ chuyên môn chủ yếu là kiến thức cơ bản của gia đình,
kinh nghiệm tích lũy của bản thân trong quá trình sản xuất. Trước thẻ chân trắng thì đa
phần các hộ nuôi đều có một khoảng thời gian nuôi tôm sú, nhưng vì hiệu quả kinh tế
14


nên đã chuyển sang tôm thẻ chân trắng vài năm lại đây. Trung bình kinh nghiệm nuôi
tôm thẻ của các hộ nuôi là 2,9 ± 1,6 năm, trong đó số hộ nuôi có kinh nghiệm nuôi từ
1-2 năm chiếm 45%, 3-4 năm chiếm 45% và chỉ có hai trường hợp nuôi trên 5 năm
(Hình 4.2)

Hình 4.2 Tỷ lệ số năm kinh nghiệm của các nông hộ
Trong số 9 hộ nuôi có số năm kinh nghiệm 1 – 2 năm thì có đến 4 hộ nuôi (44%) đạt
năng suất thấp, không có lãi. Các hộ nuôi có số năm kinh nghiệm từ 3 – 4 năm có 2 hộ
không có lãi (22%). Và 2 trường hợp có kinh nghiệm trên 5 năm thì đều đạt năng suất
cao, lợi nhuận cuối vụ cao. Điều này cho thấy hộ nuôi có trình độ chuyên môn và số
năm kinh nghiệm càng cao thì tỷ lệ sống của tôm nuôi càng cao, năng suất vụ nuôi cao
và ít bị rủi ro hơn các hộ nuôi có trình độ chuyên môn và số năm kinh nghiệm thấp.
Điều này được lí giải do những hộ nuôi có trình độ chuyên môn và số năm kinh
nghiệm cao có nhiều kiến thức chuyên môn, có khả năng quản lí và bố trí ao nuôi tốt,
sử dụng thuốc, hóa chất hợp lí và có hiệu quả hơn so với các hộ nuôi ít kinh nghiệm và
trình môn chuyên môn thấp.
4.2.2 Thông tin về mô hình nuôi

5

Diện tích ao nuôi có qui mô vừa và nhỏ, trong số 20 hộ được phỏng vấn có 6 hộ nuôi
với diện tích < 3000 m2 (chiếm 30%). 13 hộ nuôi với diện tích 3000 – 5000 m2 (65%).
Và chỉ có 1 trường hợp nuôi với diện tích > 5000 m2 (5%)
Bảng 4.3 So sánh công trình giữa 2 xã Tham Đôn và Thạnh Phú
Chỉ tiêu

Xã Tham Đôn

Xã Thạnh Phú

Diện tích trung bình ao nuôi
(m2)

3050 ± 1087 m2

3840 ± 1296 m2

Vị trí ao nuôi

Gần khu vực nhà ở

Riêng biệt, cách xa nhà

Nếu như xã Tham Đôn có diện tích nuôi tương đối nhỏ và tận dụng những vùng đất
trống gần nhà thì ở Xã Thạnh Phú có sự khác biệt rõ rệt, các ao tôm tập trung ở một
khu vực riêng và xa nhà với qui mô lớn hơn, điều này có thể lí giải do các nông hộ
nuôi tôm ở xã Tham Đôn chủ yếu là các hộ gia đình, nghề nuôi tôm đã trở thành nghề
truyền thống của gia đình, các ao nuôi tôm có diện tích nhỏ và do chính các thành viên

Giá trung bình

(%)

(đồng/con)

Sóc Trăng

5

25

106

Bạc Liêu

8

40

102

CP

7

35

100



Chất Đạm tối
đa (%)

Số hộ sử
dụng

Tỉ lệ (%)

Tongwei

Tongwei

>42

6

30

Tomboy

Tomboy

>41

3

15

Lotus

Thuốc – hóa chất ngày càng được sử dụng nhiều trong quá trình nuôi, từ cải tạo cho
đến quản lý chất lượng nước và phòng trị bệnh cho tôm. Tùy thuộc vào trình độ quản
lý của các nông hộ và tình hình bệnh xảy ra trong quá trình nuôi mà mức độ sử dụng
thuốc, hóa chất của từng hộ nuôi sẽ khác nhau, được chia theo từng giai đoạn nuôi như
cải tạo ao xử lí nước, diệt tạp, bổ sung các chất dinh dưỡng và phòng trị bệnh
Nhóm sản phẩm dùng để xử lí nước
Qua kết quả điều tra thì các hộ nuôi đều sử dụng các sản phẩm thuốc, hóa chất cải tạo
ao nuôi trước khi thả giống. 100% nông hộ sử dụng vôi đá để cải tạo ao do đây là loại
hóa chất rẻ tiền, dễ mua, có chức năng diệt khuẩn và hiệu quả sử dụng cao nên được
đa số người nuôi sử dụng. Các sản phẩm thuốc, hóa chất như Iodine, Chlorine và
TCCA (Trichloroisocyanuric acid) cũng được nhiều nông hộ lựa chọn để xử lí nước,
hạn chế sự tấn công của các loại cá tạp, côn trùng và các mầm bệnh còn tồn đọng dưới
đáy ao ở vụ nuôi trước
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status