Bé y tÕ
Tr-êng ®¹i häc d-îc hµ néi HOÀNG THỊ TOÁN KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO TRÊN BỆNH
NHÂN LAO PHỔI TẠI BỆNH VIỆN
LAO VÀ BỆNH PHỔI – THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Hµ Néi – 2013
Mục lục
ADR : T¸c dông kh«ng mong muèn (Adverse of Drug Reaction)
H : Isoniazid
R : Rifampicin
Z : Pyrazinamid
S : Streptomycin
E : Ethambutol
WHO : Tæ chøc y tÕ thÕ giíi ( World Health Organization)
BN : bệnh nhân
Danh môc c¸c b¶ng
B¶ng 1.1.Tình hình Bệnh Lao tại Việt
Nam…………………………………………… …….4
B¶ng 1.2 Các thuốc lao thiết yếu…………………………………………………………….11
B¶ng 1.3 Liều lượng các thuốc lao theo cân nặng………………………………………… 17
B¶ng 1.4. Số lượng viên, lọ thuốc đơn lẻ dùng hàng ngày cho người lớn theo cân
nặng……17
Bảng 1.5. Số viên hỗn hợp liều cố định dùng hàng ngày cho người lớn theo cân nặng…… 18
B¶ng 1.6. Biện pháp xử trí ADR
………………………………………… 18
B¶ng 2.1. Phân loại kết quả AFB trong
đờm……………………………………………… 22
Bảng 2.2. Các xét nghiệm sinh hóa………………………………………………………… 23
Bảng 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân theo các nhóm
tuổi……………………… 25
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo cân nặng:……………………………………………… 26
Bảng 3.3. Tiền sử bệnh tật và các yếu tố nguy cơ…………………………… 27
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo bệnh phối hợp……………………………………………27
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Lao do vi khuẩn lao gây ra. Vi khuẩn lao do Robert Koch tìm ra
năm 1882, còn gọi là Bacillus Koch, thuộc họ Mycobacteria. Trên tiêu bản
nhuộm Zechl – Neelsen, vi khuẩn đứng riêng rẽ hoặc thành từng đám, không bị
cồn và acid làm mất màu đỏ của fucsin. Vi khuẩn lao người (Mycobacterium
tubeculosis) là chủng vi khuẩn chủ đạo gây bệnh lao trên toàn thế giới.
Bệnh Lao hiện nay là một bệnh xã hội và đang là vấn đề thời sự ảnh
hưởng lớn đến sức k
hỏe cộng đồng. Trên thế giới, không có một quốc gia nào,
không có người mắc lao và chết vì lao. Tỷ lệ mắc lao trên toàn cầu ước tính tăng
mỗi năm khoảng 1%, số người mắc lao ở độ tuổi từ 15 đến 49 chiếm khoảng
Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên” với các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu.
- Khảo sát tình hì
nh sử dụng thuốc lao trong thời gian điều trị 6 tháng.
- Đánh giá hiệu quả điều trị sau 6 tháng.
- Ghi nhận tác dụng không mong muốn của thuốc lao trong quá trình điều
trị tại Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Thái Nguyên.
Từ đó có thể đưa ra các đề xuất giúp cho việc sử dụng thuốc lao hiệu quả,
an toàn tại bệnh viện. 3
ước tính Việt Nam đứng thứ 12 trong 22 nước có gánh nặng bệnh lao cao trên
toàn cầu. Cũng theo ước tính của TCYTTG, tỷ lệ tử vong do lao là 34/100.000
dân, khoảng 29.000 người tử vong do lao. Tỷ lệ lao hiện mắc các thể là 4
334/100.000 dân, khoảng 290.000 bệnh nhân. Tỷ lệ lao mới mắc các thể hàng
năm là 199/100.000 dân, khoảng 180.000 bệnh nhân.
Bảng 1.Tình hình Bệnh Lao tại Việt Nam
STT NỘI DUNG SỐ LƯỢNG
1 Dân số năm 2010 88 triệu người
2 Phân thứ tự gánh nặng toàn cầu 12
3 Tỷ lệ tử vong do lao (loại trừ HIV)/100.000 dân: 34
4 Tỷ lệ lao hiện mắc các thể/100 000 dân 334
5 Tỷ lệ lao mới mắc các thể/100.000 dân 199
6 Tỷ lệ lao/HIV dương tính mới mắc 8,6
7 Tỷ lệ phát hiện các thể (%) 54
8 Tỷ lệ kháng đa thuốc trong bệnh nhân mới (%) 2,7
9 Tỷ lệ kháng đa thuốc trong bệnh nhân điều trị lại (%) 19
Năm 2010, có 42.356 bệnh nhân lao được xét nghiệm HIV, chiếm tỷ lệ
43% tổng số bệnh nhân lao. Tỷ lệ HIV dương tính (+) trong số bệnh nhân lao
xét nghiệm là 8%, thấp hơn so với tỷ lệ nhiễm HIV ước tính trong số bệnh nhân
lao tại báo cáo năm 2010 của TCYTTG (17%). Đồng nhiễm lao/HIV không chỉ
làm tăng số bệnh nhân lao, mà còn làm giảdm hiệu quả điều trị của CTCLQG và
tăng tỷ lệ tử vong do lao.
Tỷ lệ lao kháng đa thuốc chiếm 2,7% trong số bệnh nhân la
o mới, 19%
trong số bệnh nhân điều trị lại. TCYTTG ước tính năm 2010 có khoảng 3.500
bệnh nhân lao kháng đa thuốc trong số bệnh nhân lao phổi được khám phát hiện.
Theo kết quả điều tra tình hình nhiễm và mắc bệnh lao toàn quốc năm
fusin .
Vi khuẩn lao người (Mycobacterium tuberculosis) là chủng vi khuẩn chủ
đạo gây bệnh lao trên toàn thế giới.
* Điều kiện thuận lợi.
- Nguồn lây : những người tiếp xúc với nguồn lây có nguy cơ bị mắc bệnh
nhiều nhất do hít phải các nước bọt có vi khuẩn lao.
- Trẻ em chưa tiêm phòng lao bằng vaccin BCG.
- Một số bệnh tạo điều kiện thuận lợi dễ mắc lao:
+ Trẻ em
suy dinh dưỡng;
+ Do nhiễm HIV;
+ Những người già yếu;
+ Người lớn mắc bệnh tiểu đường, loét dạ dày tá tràng; 6
+ Phụ nữ thời kì thai nghén và sau khi sinh;
+ Yếu tố xã hội;
+ Yếu tố cơ địa.
Là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lao phát triển và gây bệnh lao.
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh
Trực khuẩn lao thường xâm nhập theo đường hô hấp và qua các giọt nước
bọt gây nên lao phổi (90% tổng số bệnh nhân lao). Lao hạch gặp nhiều thứ hai sau
lao phổi. Trực khuẩn lao có thể xâm nhập theo dường tiêu hóa (qua sữa bò tươi)
và gây nên lao dạ dà
y, ruột. Nhiễm vi khuẩn lao lần đầu gọi là lao sơ nhiễm. Từ 5
– 15% lao sơ nhiễm phát triển thành bệnh lao do không được điều trị và khả năng
để kháng để bị suy giảm, hoặc sau khi bị lao sơ nhiễm một số năm.
Từ các cơ quan bị lao ban đầu (Phổi, đường ruột…) Trực khuẩn lao theo
đường máu và bạch huyết đến tất cả các cơ quan và gây lao ở các bộ phận khác
Phương pháp nhuộm Soi đờm trực tiếp tìm vi khuẩn lao là phương pháp
phổ biến và rẻ tiền. Thường sử dụng phương pháp nhuộm Zichi-Neelsen, kết
luận mắc bệnh lao khi AFB (+). Ngoài ra có thể sử dụng phương pháp nuôi cấy
tìm vi khuẩn lao: nuôi cấy trong môi trường đặc cho kết quả sau 6 - 8 tuần, nuôi
cấy trong môi trường lỏng cho kết quả khoảng 10 ngày. Tuy nhiên nếu kết quả
âm
tính vẫn chưa loại trừ được Bệnh lao.
+ Chụp X-quang phổi: Các tổn thương thường gặp như sau:
Tổn thương hình nốt: là bóng mờ nhỏ, đa dạng về hình dạng kích thước,
độ đậm, số lượng độ tập trung.
Đám thâm nhiễm: là tập hợp các nốt
Hang lao: là hình sáng được giới hạn bởi bờ cản quang
U lao: hình mờ, đậm. tròn, bờ rõ, kích thước 3 -4cm
Nốt vôi hóa: nốt rất đậm,
đường kính 2 -5 cm, thường gặp ở đỉnh phổi.
Đường mờ (dài xơ) thẳng cong, thường xuyên xuống dưới vào trong.
+ Phản ứng Mantoux:
Phản ứng Mantoux chỉ có ý nghĩa hỗ trợ trong chẩn đoán, nhất là chẩn đoán
lao ở trẻ nhỏ, trẻ chưa được tiêm BCG hoặc đẫ tiêm BCG trên 10 năm khi phản
ứng dương tính mạch ≥ 15mm đường kính cục phản ứng với T
uberculin PPD. Phản
ứng cho biết người bệnh bị nhiễm trực khuẩn lao nhưng không cho biết bệnh mới
hay nhiễm cũ. Nếu kết quả âm tính chưa kết luận là không mắc lao.
+ Xét nghiệm máu: 8
Số lượng hồng cầu thường không giảm, nếu có thì giảm nhẹ do các chất
tạo hồng cầu và do các chất trung gian hóa học gây viêm ức chế sự tạo máu, sự
thiếu máu được phục hồi khi bệnh nhân đáp ứng điều trị. Số lượng bạch cầu
9
- Phải điều trị đủ thời gian: Dùng đủ các thuốc lao đã qui định của từng
giai đoạn của phác đồ và điều trị đủ thời gian qui định của phác đồ 6 hay 8 tháng
để khỏi bệnh và tránh tái phát
1.2.3. Cơ sở khoa học của thuốc chống lao
Đặc điểm của vi khuẩn lao: Là trực khuẩn có khả năng tồn tại lâu ở môi
trường bên ngoài, trong điều kiện tự nhi
ên 3 - 4 tháng, trong đờm bệnh nhân ở
phòng ẩm thấp sống được hơn 3 tháng và giữ được độc lực, tồn tại dưới ánh
nắng mặt trời khoảng 1,5giờ ở 42°C , ngừng phát
triển và chết sau 10 phút ở
80°C, trong chất sát khuẩn như cồn 90°C hay acid phenic có thể tồn tại 1–3
phút. Vì vậy đường lây bệnh chủ yếu là qua nước bọt. Vi khuẩn lao là loại vi
khuẩn hiếu khí nên lao phổi gặp nhiều nhất, số lượng vi khuẩn nhiều nhất trong
các hang lao có phế quản thông.
Vi khuẩn lao sinh sản chậm: có điều kiện thường từ 20 giờ đến 24 giờ
sinh 1 lần, có khi hàng tháng năm trong vùng tổn thương đến khi gặp điều kiện
thuận lợi thì phát triển lại. Vì vậy cần dùng thuốc lao 1 lần vào buổi sá
ng để đạt
được nồng độ tối đa trong ngày.
Có nhiều quần thể chuyển hóa khác nhau ở vị trí tổn thương:
+ Nhóm A: Vi khuẩn khu trú ở vách hang lao, phát triển mạnh ngoài tế
bào, dễ bị các thuốc lao tiêu diệt.
+ Nhóm B: Vi khuẩn ở vách hang lao nhưng sâu hơn, phát triển chậm
từng đợt, chỉ có Rifampicin và Isoniazid có tác dụng.
+ Nhó
m C: Vi khuẩn lao nằm trong đại thực bào, vi khuẩn phát triển rất
chậm Pyrazinamid tác dụng tốt, tiếp là Rifampicin, Isoniazid ít tác dụng và
Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày, E
có thể thay thế bằng S. Giai đoạn duy trì kéo dài 6 tháng gồm 2 loại thuốc là H
và E dùng hàng ngày hay 4 tháng gồm 2 loại thuốc R và H dùng hàng ngày.
Nếu dùng phác đồ điều trị lao mới sau 2 tháng tấn công mà xét nghiệm
AFB(+) thì dùng thêm một tháng HRZ, sau đó điều trị duy trì. Nếu tháng thứ 5
vẫn AFB (+) thì chuyển sang phác đồ điều trị lại.
Phác đồ II
: Phác đồ điều trị lại dùng cho tất cả các trường hợp điều trị lao
thất bại hoặc tái phát:
- 2SHRZE/RHZE/5R3E3H3
Hai tháng đầu điều trị 5 thuốc S,H,R,Z.E hàng ngày; 1 tháng sau dùng
H,R.Z.E hàng ngày; 5 tháng còn lại dùng R,E, H mỗi tuần 3 lần.
- Phác đồ III:
Phác đồ điều trị lao trẻ em: 11
- 2HRZE/4HR hoặc 2HRZ/4HR
Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc (HRZE) hoặc 3 loại
thuốc (HRZ) dùng hàng ngày, điều trị cho tất cả các thể lao trẻ em. Giai đoạn
duy trì kéo dài 4 tháng, gồm 2 loại thuốc H và R dùng hàng ngày.
Đối với những thể lao nặng có thể cân nhắc dùng thêm streptomycin:
1.3. CÁC THUỐC CHỐNG LAO
1.3.1. Các thuốc lao thiết yếu (nhóm I)
Dựa vào cơ chế tác dụng của thuốc, các thuốc lao thiết yếu được chia làm
2 loại: diệt khuẩn và kìm
khuẩn.
Bảng 1.2. Các thuốc lao thiết yếu.
STT Tên thuốc Tác dụng Hiệu quả
1 Isoniazid (H) Diệt khuẩn Mạnh
của acid mycolic dần dần làm giảm số lượng lipid của màng vi khuẩn, vi khuẩn
không phát triển được. Ngoài ra, một số tác giả còn cho rằng INH còn tạo chất
chelat với Cu2+ và ức chế cạnh tranh với nicotinamid và pyridoxin làm rối loạn
chuyển hóa của trực khuẩn lao. Cơ chế kháng thuốc có thể do vi khuẩn đột biến
di truyền kháng thuốc.Các chủng kháng thuốc phát triển nhanh, nếu INH dùng
đơn độc để điều trị lao nhưng ít hơn nếu dùng INH với mục đíc
h dự phòng.
+ Tác dụng không mong muốn:
Thực tế lâm sàng cho thấy tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là
rối loạn chức năng gan như vàng da, viêm gan và hoại tử tế bào gan thường hay
gặp người cao tuổi. Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn khác như: viêm
dây thần kinh ngoại vi chiếm
10 -20 %, Vitamin B6 có thể làm hạn chế tác dụng
không mong muốn này.INH có thể gây rối loạn tâm thàn, viêm da, rối loạn nội
tiết (vú to ở nam giới).
* Rifampicin (R) - Biệt dược: Rimactan,Rifampine,Tubocine.
- Dược động học:
Rifampicin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Khi uống với liều 600mg, sau
2 - 4 giờ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 7 -9 µg/ml, thức ăn làm chậm và
giảm hấp thu thuốc. Liên kết với Protein huyết tương 80% phân bố rộng rãi vào các
mô và dịch thể, khuếc
h tán vào dịch thể, dịch não tủy khi màng não bị viêm. Thuốc
vào được cả nhau thai và sữa mẹ. Thải trừ qua mật, phân và nước tiểu và trải qua
chu trình ruột – gan 60 -65 % liều dùng thải trừ ở dạng không biến đổi trong nước
tiểu. Nửa đời thải trừ của rifampicin lúc khởi đầu là 3 -5 giờ, khi dùng lặp lại giảm
còn 2 -3 giờ. Nửa đời thải trừ kéo dài ở người suy gan. 13
- Tác dụng và cơ chế tác dụng:
phổi, dịch não tủy gắn với protein huyết tương khoảng 10%, nửa đời sinh học
(t1/2) là 9 -10 giờ, dài hơn khi suy gan, suy thận. Thải trừ qua thận, chủ yếu do
lọc ở cầu thận. Khoảng 70% liều uống bị thải trừ trong vòng 24 giờ. 14
- Tác dụng và cơ chế tác dụng:
+ Tác dụng: Pyrazinamid là một thuốc đa hóa trị liệu chống lao, chủ yếu
dùng trong hai tháng đầu của hóa trị liệu ngắn ngày. Thuốc có tác dụng diệt trực
khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) nhưng không có tác dụng với các
Mycobacterium khác hoặc các vi khuẩn khác in vitro. Nồng độ tối thiểu ức chế
trực khuẩn lao là dưới 20 μg/ml với PH 5,6. Pyrazinamid hầu như không tác
dụng ở PH trung tính. Có tác dụng với trực khuẩn lao đang tồn tại t
rong môi
trường nội bào có tính acid của đại thực bào. Đáp ứng viêm ban đầu với hóa trị
liệu làm tăng số vi khuẩn trong môi trường acid. Khi đáp ứng viêm giảm và PH
tăng thì hoặt tính diệt khuẩn của thuốc giảm.
Tác dụng phụ thuộc vào PH, hiệu lực lâm sàng của thuốc trong 8 tuần đầu
hóa trị liệu ngắn ngày. Trực khuẩn lao kháng thuốc nhanh khi dùng Pyrazinamid
đơn độc.
+ Cơ chế tác dụng: Chưa biết dù cấu t
rúc gần giống acid nicotinic và
Isoniazid.
- Tác dụng không mong muốn: Pyrazinamid có thể gây một số tác dụng
phụ như: Đau bụng, chán ăn, buồn nôn, nôn, sốt, nhức đầu, đau khớp. Đặc biệt
chú ý thuốc có thể gây tổn thương tế bào gan. Do vậy, khi điều trị cần kiểm tra
chức năng gan trước và trong điều trị. Nếu có dấu hiệu giảm chức năng gan phải
ngừng t
huốc. Do cạnh tranh với acid uric ở hệ vận chuyển tích cực tại ống thận,
thuốc có thể gây tăng acid uric máu, gây cơn đau gout.
lao. Ngoài ra, thuốc còn kìm hãm sự nhân lên của vi khuẩn bằng cách ngăn cản
tổng hợp ARN. Một số tác giả còn cho rằng Ethambutol gây rối loạn sự tổng
hợp acid nhân thông qua ức chế cạnh tranh với các polyam
in và tạo phức chelat
với Cu 2+ và Zn 2+
- Tác dụng không mong muốn: Khi điều trị lao bằng Ethambutol có thể
gặp một số tác dụng không mong muốn như: Rối loạn tiêu hóa, đau đầu, đau
bụng, đau khớp, phát ban, sốt, viêm dây thân kinh ngoại vi, nhưng nặng nhất là
viêm dây thần kinh thị giác gây rối loạn nhận biết màu sắc.
- Áp dụng điều trị: Ethambutol có thể uống cùng với thức ăn nếu bị kích
ứng đường tiêu hóa. Nếu uống hàng ngày chia làm nhiều lần sẽ không đạt nồng
độ điều t
rị trong huyết thanh. Vì vậy, phải uống một lần duy nhất trong ngày.
Không dùng cho người có thai, cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi và người có viêm
thân kinh thị giác và giảm thị lực. Dạng bào chế, viên nén 100 – 400 mg được
dùng phối hợp với các thuốc lao khác để điều trị các thể lao.
* Streptomycin (S) - Biệt dược: Streptorit, Didromycin.
- Dược động học:
Thuốc hấp thu qua đường tiêm, sau khi t
iêm bắp 1g nồng độ đỉnh trong
huyết tương đạt khoảng 25 -50 μg/ml và giảm dần khoảng 50 % sau 5 -6 giờ.
Phân bố vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Nhiều nhất trong dich màng phổi và 16
hang lao. Thuốc thấm qua màng nhau thai, nồng độ ở dây rốn tương đương
trong máu mẹ. một lượng nhỏ thải trừ vào sữa ,nước bọt và mồ hôi.
Streptomycin thải trừ thuốc và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và
trong các tổ chức. khoảng 1% thuốc thải trừ qua mật.
+ Tác dụng và cơ chế tác dụng: Streptomycin là kháng sinh nhóm
- P-aminosalicylic acid. 17
1.3.3. Liều dùng thuốc lao theo khuyến cáo của WHO năm 2009
Bảng 1.3. Liều lượng các thuốc lao theo cân nặng.
Hàng ngày Liều cách quãng 3 lần/tuần
Loại thuốc
Liều lượng (khoảng cách liều)
tính theo mg//kg cân nặng
Liều lượng (khoảng cách
liều) tính theo mg//kg cân
nặng
Isoniazid 5 (4 -6) 10 (8 - 12 )
Rifampicin 10 (8 -12) 10 (8 -12)
Pyrazinamid 25 (20 -30 ) 35 (30 - 40 )
Ethambutol
- Trẻ em 20 (15 -25 )
- Người lớn: 15 ( 15 – 20)
30 ( 25 - 35 )
Streptomycin* 15 (12 – 18 ) 15 (12 -18 )
(*) Bệnh nhân trên 60 tuổi không dùng quá 500 - 750mg/ngày, vì vậy
nên giảm liều xuống 10mg/kg/ngày đối với bệnh nhân trên 60 tuổi. Cân nặng
dưới 50kg không dùng trên 500 - 750mg/ngày.
Bảng 1.4. Số lượng viên, lọ thuốc đơn lẻ dùng hàng ngày
cho người lớn theo cân nặng
Cân nặng của người bệnh (kg)
Loại thuốc
30 - 39 40 - 54 55 - 70 > 70
Giai đoạn tấn công hàng ngày
3
4
4
5
5
Giai đoạn duy trì hàng ngày Số viên
HR 75 mg + 150mg ( viên) 2 3 4 5
HE 150mg+400 mg ( viên) 1,5 2 3 3
Giai đoạn duy trì tuần 3 lần
HR150 mg + 100mg (viên) 2 3 4 5
1.3.4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lao và cách xử trí
- Tác dụng không mong muốn (ADR) của thuốc Lao.
ADR của thuốc lao chia làm 2 loại:
+ Loại nặng: Phải ngừng thuốc và đưa vào điều trị ở bệnh viện, nhiều
trường hợp phản ứng nặng xảy ra không được dùng thuốc trở lại.
+ Loại nhẹ: Không phải ngừng thuốc, chỉ cần điều trị triệu chứng là đủ.
- Các biện pháp xử trí ADR
Bảng 1.6. Biện pháp xử trí ADR
Tác dụng không mong muốn Thuốc Cách xử trí
Loại nhẹ: Tiếp tục dùng thuốc
Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng R Sau bữa ăn tối
Đau khớp Z Aspirin hoặc thuốc kháng viêm
NSAID
Cảm giác nóng bỏng ở chân H Pyridoxin 50 - 70 mg /ngày
Nước tiểu đỏ hoặc da cam R Tiếp tục dùng
Bệnh án hồi cứu được lấy ở Phòng Kế hoạch Tổng hợp của bệnh nhân lao
được điều trị nội trú,ngoại trú tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên từ
ngày 01/2/2011 đến ngày 30/8/2011.
* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
- Bệnh nhân được chẩn đoán là lao phổi mới theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và
phòng bệnh la
o ban hành kèm Quyết định số 979/QĐ–BYT ngày 24 tháng 03 năm 2009.
- Lao phổi xét nghiệm AFB (+): Thỏa mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
+ Tối thiểu có 2 tiêu bản xét nghiệm AFB (+) từ 2 mẫu đờm khác nhau.
+ Một tiêu bản đờm xét nghiệm AFB (+) và có hình ảnh lao tiến triển trên
phim X quang phổi.
+ Một tiêu bản xét nghiệm đờm AFB (+) và nuôi cấy vi khuẩn lao dương tính.
- Lao phổi AFB (-): Thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-) qua 2 lần khám mỗi lần xét nghiệm 03 mẫu
đờm cách nhau khoảng 2 t
uần và có tổn thương nghi lao trên phim X quang phổi.
+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-) nhưng nuôi cấy (+).
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân lao phổi tái phát.
- Bệnh nhân bỏ điều trị.
- Bệnh Lao kèm HIV/AIDS
- Chuyển viện hoặc tử vong.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ khi bệnh nhân bắt đầu điều trị đến khi bệnh nhân kết thúc đợt điều trị
là 6 tháng. Trong quá trình đó, chia làm 3
giai đoạn khảo sát:
+ Trước điều trị;
+ Sau điều trị;
+ Sau điều trị 6 tháng (kết thúc đợt điều trị).
- Địa điểm: Bệnh viện Lao và bệnh phổi Thái Nguyên