Bộ quốc phòng
Bộ quốc phòng
Học viện quân y
Học viện quân y
******
******
Trương đức mạnh
Trương đức mạnh
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị
đợt bùng phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
đợt bùng phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
tại bệnh viện 103
tại bệnh viện 103
( Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học khoá 1999 2005 )
( Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học khoá 1999 2005 )
Cán bộ hướng dẫn
Cán bộ hướng dẫn
:
:
TS. Phan Thị Hoà.
TS. Phan Thị Hoà.Nơi thực hiện
dần và tỷ lệ tử vong cao, nhất là trong đợt bùng phát.Đợt bùng phát (ĐBP) của Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Đợt bùng phát (ĐBP) của Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
(BPTNMT) làm cho người bệnh phải nhập viện, tăng chi phí điều
(BPTNMT) làm cho người bệnh phải nhập viện, tăng chi phí điều
trị, nhưng tỷ lệ tử vong vẫn cao.
trị, nhưng tỷ lệ tử vong vẫn cao.
ở
ở
nước ta vấn đề sử dụng thuốc
nước ta vấn đề sử dụng thuốc
điều trị ĐBP của BPTNMT còn ít được quan tâm nghiên cứu.
điều trị ĐBP của BPTNMT còn ít được quan tâm nghiên cứu. Do vậy, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài:
Do vậy, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài:
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đợt bùng phát của
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đợt bùng phát của
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện 103
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện 103
bất thường của phổi do các phân tử hoặc khí độc hại.
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh:
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh:- Mất cân bằng proteinase kháng proteinase.
- Mất cân bằng proteinase kháng proteinase.- Viêm dai dẳng đường thở và nhu mô.
- Viêm dai dẳng đường thở và nhu mô.- Biến đổi chất gian bào và ngoại bào.
- Biến đổi chất gian bào và ngoại bào.- Vai trò của nhiễm khuẩn đường hô hấp lúc còn trẻ.
- Vai trò của nhiễm khuẩn đường hô hấp lúc còn trẻ.- Tăng tính phản ứng phế quản không đặc hiệu.
- Tăng tính phản ứng phế quản không đặc hiệu.1.1.3. Giải phẫu bệnh:
1.1.3. Giải phẫu bệnh:-
khó thở.-
-
Triệu chứng thực thể
Triệu chứng thực thể
: khó thở, căng giãn phổi,
: khó thở, căng giãn phổi,
rales, các triệu chứng rối loạn tim mạch.
rales, các triệu chứng rối loạn tim mạch.1.1.5. Các giai đoạn của BPTNMT:
1.1.5. Các giai đoạn của BPTNMT:
Bảng 1.1: Phân loại mức độ nặng của BPTNMT.
Bảng 1.1: Phân loại mức độ nặng của BPTNMT.
-
FEV
1
/FVC < 70%; FEV
1
< 30% SLT
-
Hoặc có suy hô hấp hoặc có dấu hiệu suy tim phải.
IV: BPTNMT rất nặng
- FEV
1
/FVC < 70%; 30% < FEV
1
1.1.6. Đợt bùng phát của BPTNMT:
1.1.6. Đợt bùng phát của BPTNMT:* Người ta coi là ĐBP:
* Người ta coi là ĐBP:
khi BN bị nhiễm khuẩn phổi,
khi BN bị nhiễm khuẩn phổi,
phế quản, làm tăng khó thở, làm cho tình trạng BN xấu
phế quản, làm tăng khó thở, làm cho tình trạng BN xấu
đi. Đa số BN bị ĐBP từ giai đoạn III và giai đoạn IV.
đi. Đa số BN bị ĐBP từ giai đoạn III và giai đoạn IV.*
*
Chẩn đoán ĐBP
Chẩn đoán ĐBP
:
:căn cứ vào một trong các dấu hiệu
căn cứ vào một trong các dấu hiệu
sau : Tăng số lượng đờm , tăng đờm đục có mủ, tăng
sau : Tăng số lượng đờm , tăng đờm đục có mủ, tăng
khó thở. Có 3 mức độ của ĐBP: Nhẹ, trung bình, nặng.
khó thở. Có 3 mức độ của ĐBP: Nhẹ, trung bình, nặng.
Mục tiêu điều trị
Mục tiêu điều trị
:
:
Ngăn cản và kiểm soát các triệu chứng, giảm mức
Ngăn cản và kiểm soát các triệu chứng, giảm mức
độ và tần số ĐBP, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
độ và tần số ĐBP, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.-
-
Phác đồ điều trị
Phác đồ điều trị
:
:
Theo 5 giai đoạn.
Theo 5 giai đoạn.
1.2.2. Điều trị ĐBP:
1.2.2. Điều trị ĐBP:
*
*
Mục tiêu điều trị
Mục tiêu điều trị
:
:
Giải quyết nhiễm khuẩn hô hấp, điều trị các triệu
Giải quyết nhiễm khuẩn hô hấp, điều trị các triệu
chứng và các biến chứng: tâm phế mạn, suy hô hấp, tràn khí màng
chứng và các biến chứng: tâm phế mạn, suy hô hấp, tràn khí màng
- lactam (các penicilin và cephalosporin).
- lactam (các penicilin và cephalosporin).1.3.1.3. Nhóm Aminnosid (hay aminoglycosid).
1.3.1.3. Nhóm Aminnosid (hay aminoglycosid).1.3.1.4. Nhóm Lincosamid.
1.3.1.4. Nhóm Lincosamid.1.3.1.5. Nhóm Quinolon.
1.3.1.5. Nhóm Quinolon.
1.3.2. Thuốc giãn phế quản:
1.3.2. Thuốc giãn phế quản:1.3.2.1. Nhóm chủ vận
1.3.2.1. Nhóm chủ vận
2
2
adrenergic.
adrenergic.- Tiêu chuẩn lựa chọn BN theo GOLD (2003).
- Tiêu chuẩn lựa chọn BN theo GOLD (2003).- Loại trừ: Hen phế quản, giãn phế quản
- Loại trừ: Hen phế quản, giãn phế quản2.2. Phương pháp nghiên cứu ( nghiên cứu hồi cứu )
2.2. Phương pháp nghiên cứu ( nghiên cứu hồi cứu )
.
.2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trong ĐBP:
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trong ĐBP:- Thu thập số liệu từ bệnh án, phiếu điều trị, sổ đăng ký ra vào viện.
- Thu thập số liệu từ bệnh án, phiếu điều trị, sổ đăng ký ra vào viện.
- Lập phiếu thu thập thông tin cho mỗi bệnh nhân.
- Lập phiếu thu thập thông tin cho mỗi bệnh nhân. - Đánh giá kết quả điều trị theo ba mức độ: Tốt, trung bình, kém.
- Đánh giá kết quả điều trị theo ba mức độ: Tốt, trung bình, kém. + Tốt: hết các triệu chứng lâm sàng của ĐBP, BN ổn định về lâm
+ Tốt: hết các triệu chứng lâm sàng của ĐBP, BN ổn định về lâm
sàng, ra viện.
sàng, ra viện.+ Trung bình: các triệu chứng lâm sàng của ĐBP giảm nhưng
+ Trung bình: các triệu chứng lâm sàng của ĐBP giảm nhưng
chưa hết.
chưa hết.+ Kém: BN đáp ứng kém với điều trị, bệnh nặng dần, phải
+ Kém: BN đáp ứng kém với điều trị, bệnh nặng dần, phải
chuyển khoa hồi sức cấp cứu, gia đình xin về, hoặc tử vong.
chuyển khoa hồi sức cấp cứu, gia đình xin về, hoặc tử vong.- Tiêu chuẩn xác định hết ĐBP theo GOLD (2003).
- Tiêu chuẩn xác định hết ĐBP theo GOLD (2003).- Tính chi phí sử dụng thuốc điều trị ĐBP cho từng bệnh nhân.
- Tính chi phí sử dụng thuốc điều trị ĐBP cho từng bệnh nhân.
- Các triệu chứng lâm sàng , cận lâm sàng chủ yếu trong ĐBP.
- Các triệu chứng lâm sàng , cận lâm sàng chủ yếu trong ĐBP.
2.3.2. Tình hình sử dụng thuốc:
2.3.2. Tình hình sử dụng thuốc:- Phác đồ điều trị ĐBP của BPTNMT.
- Phác đồ điều trị ĐBP của BPTNMT.- Phối hợp các nhóm thuốc.
- Phối hợp các nhóm thuốc.- Các thuốc kháng sinh, corticoid, giãn phế quản, long đờm : Tên
- Các thuốc kháng sinh, corticoid, giãn phế quản, long đờm : Tên
thuốc, loại thuốc, dạng thuốc, đường dùng, hàm lượng, tỷ lệ (%).
thuốc, loại thuốc, dạng thuốc, đường dùng, hàm lượng, tỷ lệ (%).- Các thuốc dùng phụ trợ.
- Các thuốc dùng phụ trợ.- Liệu pháp oxy.
- Liệu pháp oxy.- Các tác dụng không mong muốn, các thuốc khắc phục tác dụng
- Các tác dụng không mong muốn, các thuốc khắc phục tác dụng
- Chi phí:
- Chi phí:
được tính riêng cho từng đối tượng:
được tính riêng cho từng đối tượng:+ Số tiền trung bình một ngày điều trị.
+ Số tiền trung bình một ngày điều trị.+ Tổng số tiền trung bình cho cả đợt điều trị.
+ Tổng số tiền trung bình cho cả đợt điều trị.+ Số tiền trung bình dùng cho từng loại thuốc : kháng sinh,
+ Số tiền trung bình dùng cho từng loại thuốc : kháng sinh,
giãn phế quản, corticoid, long đờm.
giãn phế quản, corticoid, long đờm.
Phần 3. kết quả nghiên cứu
Phần 3. kết quả nghiên cứu
3.1. Đặc điểm lâm sàng trong ĐBP của BPTNMT và các yếu tố liên quan.
3.1. Đặc điểm lâm sàng trong ĐBP của BPTNMT và các yếu tố liên quan.
3.1.1. Tỷ lệ BN theo lứa tuổi, giới tính:
3.1.1. Tỷ lệ BN theo lứa tuổi, giới tính:
Tuổi trung bình là 71,19
Tuổi trung bình là 71,19
n
Tổng sốNữNam
Giới
Nhóm
tuổi3.1.2. Tỷ lệ BN theo đối tượng và theo mức độ ĐBP của BPTNMT:
3.1.2. Tỷ lệ BN theo đối tượng và theo mức độ ĐBP của BPTNMT:
Bảng 3.2 : Tỷ lệ BN theo đối tượng và theo mức độ ĐBP.
Bảng 3.2 : Tỷ lệ BN theo đối tượng và theo mức độ ĐBP.
100177100791006410034Tổng
số
10044,6336,1619,21Tỷ lệ
(%)
P
1-2
>0,05
P
2-3
>0,05
P
1-3
>0,05
16,953118,991518,751211,774Nặng
P
1-2
<0,05
P
2-3