TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VÀ SỐ LƯỢNG
GIỐNG LOÀI THUỘC MỘT SỐ NGÀNH TẢO
CHỦ YẾU TRÊN HỆ THỐNG KÊNH DẪN VÀ AO
NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI
ĐẦM DƠI – CÀ MAU
Sinh viên thực hiện
LƯƠNG MINH VŨ
MSSV:1153040112
Lớp NTTS K6
Cần Thơ, 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VÀ SỐ LƯỢNG
GIỐNG LOÀI THUỘC MỘT SỐ NGÀNH TẢO
CHỦ YẾU TRÊN HỆ THỐNG KÊNH DẪN VÀ AO
Cán bộ hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
(chữ ký)
(chữ ký)
ThS. NGUYỄN HỮU LỘC
LƯƠNG MINH VŨ
(chữ ký)
ThS. PHẠM THỊ MỸ XUÂN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(chữ ký)
………………….…………
i
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Tây Đô đã
tạo điều kiện để cho tôi hoàn thành thuận lợi quá trình học tập tại Trường.
Xin cảm ơn các quý thầy cô Khoa Sinh học ứng Dụng – trường Đại học Tây Đô đã
tận tình chỉ dạy những kiến thức quý báu cũng như hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành tiểu luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hữu Lộc và cô Phạm Thị Mỹ
thẻ chân trắng.
Ở 4 thủy vực thu mẫu, xác định được 26 loài tảo thuộc những ngành tảo như : ngành
tảo Bacillariophyta, ngành tảo Cyanophyta, ngành tảo Chorophyta và ngành tảo
Euglenophyta. Trong đó ngành tảo Bacillariophyta chiếm số lượng loài cao nhất với
15 loài và ngành tảo thấp nhất là ngành tảo Chorophyta với 3 loài. Ở các thủy vực thu
mẫu thì thủy vực kênh 1 có số loài cao nhất trong các thủy vực. Một số loài tảo chiếm
ưu thế như : Coscinodiscus rothii, Skeletonema costatum, Chlorococcum humicola,
Euglena geniculata….
Trong các thủy vực thu mẫu, ngành tảo Bacillariophyta là ngành tảo chiếm mật độ loài
cao nhất với 766.000 ct/l, ngành tảo Chorophyta có mật độ loài thấp nhất với 175.000
ct/l. Thủy vực ao 1 có mật độ loài cao nhất với 437.000 ct/l trong các thủy vực thu
mẫu.
Từ khóa: các ngành tảo, Đầm Dơi – Cà Mau, mật độ, môi trường, thành phần,
tôm thẻ chân trắng.
iii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết tiểu luận này là nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi. Các số
liệu nghiên cứu chưa từng được viết trong báo cáo cùng cấp nào dưới mọi
hình thức. Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.
Kí tên
Lương Minh Vũ
iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ............................................................. 14
4.1 Sự biến động các yếu tố môi trường nước ..................................................... 14
4.2 Cấu trúc thành phần giống loài thuộc một số ngành tảo trên hệ thống kênh dẫn
và ao nuôi tôm thẻ chân trắng: ............................................................................ 17
4.3 Biến động số lượng giống loài tảo trên hệ thống kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ
chân trắng ........................................................................................................... 19
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................... 21
5.1 Kết luận ........................................................................................................ 21
5.2 Đề xuất ......................................................................................................... 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 22
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 25
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Phương pháp thu mẫu và phân tích mẫu................................................. 13
Bảng 4.1: Biến động trung bình các yếu tố thủy lý qua các đợt khảo sát ................ 14
Bảng 4.2: Biến động trung bình các yếu tố thủy hóa qua các đợt khảo sát .............. 15
Bảng 4.3: Biến động số lượng giống loài tảo ở 4 thủy vực qua 6 đợt thu mẫu. ....... 18
Bảng 4.4: Biến động mật độ tảo thuộc các ngành tảo qua các đợt thu mẫu tại các
thủy vực................................................................................................................. 19
Bảng 1: Kết quả phân tích Anova TAN trong thí nghiệm ....................................... 25
Bảng 2: Nhiệt độ ở 4 thủy vực qua 6 lần thu mẫu .................................................. 25
Bảng 3: Kết quả phân tích Anova P-PO43- trong thí nghiệm ................................... 26
Bảng 4: pH ở 4 thủy vực qua 6 lần thu mẫu ........................................................... 26
Bảng 5: Kết quả phân tích Anova N-NO3- trong thí nghiệm .................................. 27
Bảng 6: Độ trong ở 4 thủy vực qua 6 lần thu mẫu .................................................. 27
Bảng 8: Kết quả định lượng ở 4 thủy vực qua 6 lần thu mẫu .................................. 33
đã trở thành nơi phát triển thủy sản chủ lực chiếm hơn 80% sản lượng thủy sản của cả
nước.
Các yếu tố thủy lý là những yếu tố như nhiệt độ, pH, độ trong. Các yếu tố này có sức
ảnh hưởng rất lớn đến đời sống thủy sinh vật, có tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự
sinh trưởng và phát triển bình thường của thủy sinh vật. Vì vậy vấn đề kiểm tra và theo
dõi chặt chẽ các yếu tố thủy lý trong ao nuôi là rất quan trọng và cần thiết. Khi môi
trường có sự biến động thì có biện pháp để ngăn chặn không cho vượt quá giới hạn
chịu đựng của thủy sinh vật.
Sự phát triển quá mức của tảo cũng gây ra nhiều tác hại cho môi trường và thủy sản
được nuôi như: tảo tiết độc tố làm tôm chết, cạnh tranh oxy, che bớt ánh sáng làm tôm
dễ bị nhiễm bệnh, Bên cạnh đó sự phát triển của tảo cũng mang lại nhiều lợi ích cho
người nuôi tôm như: hấp thụ bớt lượng chất hữu cơ dư thừa, hấp thụ bớt khí độc, cung
cấp oxy cho thủy vực, một số loài tảo còn là thức ăn cho động vật phiêu sinh. Phiêu
sinh thực vật phát triển ở mức độ như thế nào là vừa phải, mang lại lợi ích cho người
nuôi cũng như môi trường sống tốt cho tôm là một trong những vấn đề được nhiều
người quan tâm.
Từ những lý do trên, đề tài “Khảo sát thành phần và số lượng giống loài thuộc một
số ngành tảo chủ yếu trên hệ thống kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ chân trắng tại
Đầm Dơi – Cà Mau” được thực hiện.
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định thành phần và số lượng giống loài tảo ở ngoài kênh dẫn và trong ao nuôi tôm
thẻ chân trắng. Qua đó cho thấy được mối quan hệ giửa tảo và tôm thẻ chân trắng.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Xác định sự biến động các yếu tố môi trường nước.
Nam Trung Bộ được thống kê là 4.227 ha. Năm 2009, diện tích nuôi tôm thẻ chân
trắng trong vùng đã tăng lên đến 9.131 ha, hơn gấp đôi (Báo Nông Nghiệp Việt Nam,
2009). Theo bộ NN – PTNT, hiện nay diện tích nuôi tôm ở ĐBSCL phát triển được
trên 540.000 ha, chiếm 90% diện tích nuôi tôm của cả nước. Trong đó, tôm sú 538.800
ha, tôm thẻ chân trắng 807 ha tập chung ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Kiên
Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh (Bộ NN – PTNT, 2009)
Về sản xuất giống tôm: năm 2009 cả nước co 453 trại sản xuất giống tôm thẻ chân
trắng sản xuất được 11.945,6 triệu con (số lượng được kiểm dịch, thực tế sản xuất
khoảng 20 tỷ giống PL). Đến năm 2010 số trại tôm thẻ chân trắng cả nước giảm còn
316 trại nhưng sản lượng đạt 13.957 triệu con (số lượng được kiểm dịch, thực tế sản
xuất khoảng 25 tỷ giống PL). Vùng Nam Trung Bộ có số trại giống và sản lượng tôm
thẻ chân trắng lớn nhất cả nước, đến năm 2009 số trại tôm thẻ chân trắng vùng này là
290 trại sản lượng tôm giống đạt 12.245 triệu con trở thành vùng sản xuất tôm thẻ
chân trắng lớn nhất. Tuy nhiên, sản xuất giống tôm thẻ hiện nay chủ yếu do các doanh
nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh thị trường mhư Công ty CP, Công ty UP, Công ty Việt
Úc,…(Tổng cục Thủy Sản - Viện kinh tế quy hoạch Thủy Sản, 2012).
Theo số liệu Tổng cục Thủy Sản, năm 2013 có 30 tỉnh thành nuôi tôm nước lợ đã thả
nuôi 652.612 ha, bằng 99.2% so với năm 2012 đạt sản lượng 475.854 tấn, giá trị xuất
3
khẩu tôm đạt 2.5 tỷ USD tăng gần 33% so với năm 2012.
Khu vực ĐBSCL chiếm diện tích và sản lượng lớn nhất với 595.723 ha và 77.830 tấn
(VASEP, 2012).
2.2. Các nghiên cứu về phiêu sinh thực vật ở Việt Nam
Theo Gorham (1964), khi nở hoa Microcytis aeruginosa tiết ra chất gây mùi hôi trong
nước làm ảnh hưởng đến nơi trú ngụ của thủy động vật. Khi chúng phát triển quá mức
sẽ làm cho nước có độ pH cao và làm cho hàm lượng oxy giảm thấp vào sáng sớm.
Theo Vũ Trung Tạng (1994), nghiên cứu về thành phần loài tảo của hệ sinh thái Đồng
bằng sông cửu long đã phát hiện 278 loài tảo.Trong đó, tảo khuê chiếm 78,3%, tảo
hợp cung cấp oxy cho thủy vực, tảo là nguồn tiêu thụ lượng đạm vô cơ mạnh nhất
trong môi trường nuôi, trong các thành phần đạm vô cơ thì tảo hấp thu nhiều nhất là
amoni chúng có thể làm giảm nồng độ của các chất trên tới 1-2 mgN/m3. Nitrit và
Nitrat cũng được tảo hấp thu trước khi đồng hóa thành thành phần tế bào (axit amin)
chúng bị khử về ammoniac. Lượng ammoniac tảo tiêu thụ trong khoảng: 80-800 gN
(m2/ngày).
Một số loài có giá trị kinh tế cao được sử dụng làm thức ăn và cung cấp năng lượng, vì
chứa các khoáng, vitamin, carbohydrate và protein. Một vài loài tảo dùng làm thức ăn
như: Chlorella là thức ăn chính của nhiều loài cá, nguyên sinh động vật, giáp xác và
động vật thủy sinh.
Ngoài ra, Chlorella pynoidosa có thể cố định CO2 trong môi trường nước bị ô nhiễm
(Theo Swati Yewalkar và ctv., 2011).
2.3.2. Tác hại
Tảo gây ra những ảnh hưởng đến môi trường nuôi tôm như chúng chiếm lấy oxy hòa
tan trong nước gây hiện tượng động vật nuôi nổi đầu và chết. Khi tảo nở hoa chúng tiết
ra một số độc chất gây hại cho động vật nuôi. Các chất độc này gây độc trên hệ thần
kinh nếu động vật không chết cũng ảnh hưởng đến năng suất và tồn dư các độc chất
này trong cơ thể chúng và sẽ gây ngộ độc cho con người khi sử dụng những động vật
này làm thực phẩm. Đặc biệt các động vật hai mảnh là những đối tượng hấp thu và tồn
trữ các chất độc này nhiều nhất. Cấu trúc hóa học của các độc tố tảo trong tự nhiên là
rất khác nhau, nhưng chúng không thể bị phá hủy hoặc tiêu giảm khi đun nấu ngay cả
ở nhiệt độ cao, đặc biệt các độc tố tảo (Nguyễn Ngọc Lâm, 2005).
Một số vi khuẩn lam tiết ra độc tố (Cyanotoxin) làm suy yếu và gây chết cho các sinh
vật đã bắt mồi ăn phải chúng. Về mặt sinh lý độc tố của vi khuẩn lam được chia thành
hai loại: Độc tố thần kinh và độc tố gan.
+ Độc tố thần kinh (Neurotoxins): Là các alcoloid (thành phần chứa Nitrogen có trọng
lượng phân tử thấp) dẫn truyền xung từ nơ ron thần kinh này sang nơ ron khác và từ
nơ ron tới cơ của động vật và người.
Độc tố thần kinh Anatoxin được tổng hợp nhờ các loài tảo lam thuộc chi Anabaena,
Aphanizomenon, Osillatoria và Trichodesmium.
thành, chúng là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, phân bố rộng từ môi trường
nước ngọt lẫn môi trường nước mặn.
Một số loài tảo Khuê thường xuất hiện ở môi trường nước mặn như: Cheatoceros sp.,
Skeletonema sp., Nitzschia sp., Navicula sp., …
Chaetoceros sp.
Navicula sp.
Nitzschia sp.
Hình 2.1: Hình một số đại diện ngành Bacillariophyta
6
Skeletonema sp.
2.4.2. Ngành tảo Lục (Chorophyta)
Là nguồn chủ yếu cấp oxy và thức ăn cho động vật trong thủy vực nước mặn. Trong
các ao nuôi nước thường có màu xanh chủ yếu là do sự phát triển của các giống tảo lục
như: Volvox, Scenedesmus sp (Bùi Kim Tiền, 2010).
Một số loài xuất hiện nhiều trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng như: Scendesmus sp.,
Namnochloropsis sp., Dunaliella sp., Oocyctis sp., …
Tảo lục có vòng đời dài làm cho màu nước ao ổn định, đặc biệt tảo Chlorella sp có khả
năng sản sinh ra được chất ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn Vibrio (Trần Thị
Thủy, 2008). Một số loài tảo (Chlorella) có hàm lượng protein và vitamin cao được
nuôi sinh khối để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm hoặc cải tạo ao nuôi cá mè hay làm
thức ăn để ương ấu trùng, làm thức ăn cho tôm, cá con. Bên cạnh đó, tảo lục phát triển
cũng gây ra hiện tượng nở hoa làm ô nhiễm môi trường nước như: Chlamydomonas,
xanh nước sơn, nổi ván xanh trên mặt nước, lúc trời nắng gắt thường nổi thành từng
đám trên mặt nước và phía cuối gió, khi tảo già thì nổi ván xanh ở cuối gió, lúc này có
thể nhận biết được tảo lam dạng hạt hay dạng sợi bằng mắt thường. Tính độc của tảo
lam dạng hạt và dạng sợi đều như nhau, nhưng dạng sợi thường độc hơn do vướng vào
mang tôm và tôm cũng thường ăn phải nhưng không tiêu hóa được.
Tảo lam là loại tảo có sức sống tốt, có chu kỳ phát triển dài. Đại bộ phận tảo lam sống
trong nước ngọt, một số phân bố trong nước mặn hoặc nước lợ. Đặc tính nổi bậc của
tảo lam là khả năng chịu nhiệt tốt. Tảo phát triển mạnh vào các tháng nóng trong năm
(tháng 5). Một số tảo lam có thể tiến hành quang hợp trong môi trường yếm khí tương
tự như vi khuẩn.
2.4.4. Ngành tảo Mắt (Euglenophyta)
Cá thể dạng đơn bào, hình thoi, nhọn ở phía sau, hình lá trầu, bầu dục, ở phần đầu cuối
của một tế bào có một chấm đỏ gọi là điểm mắt. Di chuyển nhờ vào tiêm mao, một số
loài sống bám khi gặp điều kiện thuận lợi thì kết thành tập đoàn. Phân bố ở ao, mương
có nhiều chất hữu cơ. Khi tảo phát triển làm cho màu nước có màu xanh lục, màu đỏ,
màu nâu gọi là hiện tượng nở hoa. Tảo thường xuất hiện vào mùa ấm, ở nhiệt độ cao
ánh sáng đầy đủ (Dương Tiến Đức, 1997).
Tảo mắt là sinh vật chỉ thị của môi trường nhiễm bẩn hữu cơ, chúng sống trong môi
trường phú dưỡng. Tảo mắt chủ yếu phân bố ở các thủy vực nước ngọt, một số ít loài
sống ở nước lợ mặn. Tuy nhiên, trong các ao nuôi tôm cá khi đáy ao nhiễm bẩn thường
tìm thấy một số loài như: Euglena sp., Eutrepteilla sp., Phacus sp., Trachaelomonas
sp.,.. Các váng màu xanh, vàng, đỏ, nâu trong các ao tù thường là váng tảo mắt.
8
Hình 2.4: Hình một số đại diện ngành Euglenophyta
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật phiêu sinh
2.5.1. Ánh sáng: Ánh sáng ảnh hưởng tới sự phân tầng của thực vật thủy sinh, hầu hết
các thực vật thủy sinh tập trung trên tầng mặt để tận dụng nguồn sáng mặt trời.
Formol thương mại 38% để cố định mẫu.
Bút lông dầu, giấy dán nhãn.
Một số thiết bị, dụng cụ hỗ trợ phân tích mẫu:
Kính hiển vi, Lame, lamelle.
Ống đong, ống nhỏ giọt.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Thời gian và địa điểm thu mẫu
a. Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015. Chia làm 6 đợt thu mẫu, mỗi đợt cách
nhau 1 tuần, thu vào khoảng 8h – 10h sáng.
b. Địa điểm: Các kênh dẫn và ao nuôi tôm thẻ chân trắng ở Đầm Dơi – Cà Mau.
2 Ao: Diện tích 1500 - 3000 m2, 2 kênh dẫn.
3.2.2 Phương pháp thu mẫu.
a. Phương pháp thu mẫu ở ao
Dùng phương pháp thu lắng để thu mẫu. Phương pháp thu lắng: dùng ca nhựa 1 lít thu
từ 3 – 5 điểm trong ao (đầu, giữa và cuối) cho vào xô 20 lít, sau đó xáo trộn đều nước
trong xô, rồi lấy can nhựa 1 lít thu đầy tới cổ. Cố định mẫu bằng formol 4%. Trên chai
mẫu ghi rõ các thông tin theo thứ tự sau:
- Nghiệm thức (Ao)
- Địa điểm thu mẫu
- Người thu mẫu
- Loại mẫu (định tính, định lượng)
- Ngày thu
10
Chọn ao thu mẫu là những ao mới thả giống.
b. Phương pháp thu mẫu ở kênh dẫn
Dùng lưới phiêu sinh thực vật để thu mẫu.
Kênh dẫn thu 3 vị trí: đầu kênh, giữa kênh và cuối kênh. 3 vị trí cách đều nhau trong
kênh.
đậy lamelle lại và quan sát dưới kính hiển vi độ phóng đại vật kính 40X, đếm toàn bộ
các sinh vật có mặt trong mẫu. Đếm ít nhất 9 hàng dọc của buồng đếm (180 ô) sau đó
tính số lượng cá thể tảo theo từng ngành có trong mẫu theo công thức Boyd và Tucker
(1992).
11
50 ô
Lamelle
20 ô
Hình 3.1: Buồng đếm Sedgewick – Raffer
Công thức tính:
T x 1000 x Vcđ
P =
--------------------A x N x Vm
P: số lượng tảo (cá thể/lít)
T: tổng số cá thể đếm được (cá thể)
A: diện tích ô đếm (1 mm2)
N: số ô đếm (180 ô)
Vcđ: thể tích mẫu cô đặc (ml)
Vm: thể tích mẫu nước thu (ml)
12
TAN
Thu mẫu và bảo quản lạnh
Phương pháp Indophenol blue
N-NO3-
Có nitrate không có nitrate
Phương pháp Salycilate
P-PO43-
Thu mẫu và bảo quản
Phương pháp Molybden blue
lạnh
7,92 ± 0,2
8,17 ± 0,3
15,83 ± 1,3
13,83 ± 1,0
14,50 ± 1,0
14,50 ± 0,5
Nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của
tôm nuôi. Giới hạn nhiệt độ cho sự sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng từ 14,5 – 35oC
(Christopher, 2008) và nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của tôm thẻ chân trắng là
từ 26 – 31oC (Ching & Lisuwan, 2012).
Nhiệt độ nước của các thủy vực ở 6 đợt thu mẫu nhìn chung không có sự biến động
đáng kể, dao động trung bình từ khoảng 28oC đến 29,17oC (bảng 4.1). Trong đó, nhiệt
độ cao nhất ở kênh 2 là 29,17 ± 1,3oC, nhiệt độ thấp nhất là ở ao 1 là 28 ± 1,3oC.
pH
pH là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ
chân trắng. Sự chênh lệch pH sáng và chiều cũng gây ảnh hưởng đến quá trình sinh lý,
sinh hóa của tôm làm tôm chậm lớn và giảm sức đề kháng.
Theo Brock và Main (1994), khoảng pH thích hợp cho nuôi tôm thẻ chân trắng là 7,0
– 9,0. Giá trị pH từ 7,3 – 7,9 tôm sống và phát triển tốt (Widanarni et al., 2010).
Qua bảng 4.1 giá trị pH trung bình của các thủy vực ít có chênh lệch, pH dao động từ
7,58 đến 8,17, pH cao nhất là ở kênh 2 là 8,17 ± 0,3, pH thấp nhất là ở ao 1 là 7,58 ±
0,4. Giá trị pH ở các thủy vực ít có sự chênh lệch và biên độ dao động pH đều nằm
trong khoảng thích hợp cho sự phát triển của tôm nuôi
Kênh 1
Kênh 2
(TB ± ĐLC)
(TB ± ĐLC)
(TB ± ĐLC)
(TB ± ĐLC)
TAN (ppm)
0,95 ± 0,5a
1,04 ± 0,5a
0,80 ± 0,4a
0,83 ± 0,5a
N-NO3- (ppm)
0,60 ± 0,5a
2,97 ± 0,4b
1,58 ± 0,7a