Định hướng và giải pháp phát triển bền vững khu du lịch sinh thái Tràm Chim – Đồng Tháp - Pdf 35

Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

PHẦN MỞ ĐẦU
(Nghiên cứu định tính-SV ĐH Cửu Long)

1.

Lý do chọn đề tài
Ở nước ta hiện nay, Vườn Quốc Gia Tràm Chim (VQGTC) là một khu đất

ngập nước, được xếp trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam, VQGTC còn đạt
được bảy trong chín tiêu chuẩn công ước quốc tế Ramsar về đất ngập nước, là một
trong tám vùng bảo tồn chim quan trọng nhất của Việt Nam và là chiếc nôi xanh tạo
ra môi trường không khí trong lành cho con người. Ngoài chức năng là chiếc nôi
xanh thì VQGTC còn là nơi bảo tồn 1 trong 16 loài sinh vật quý nằm trong sách đỏ
Việt Nam và thế giới mà đặc biệt là loài Sếu đầu đỏ đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Sếu đầu đỏ là loại sinh vật quý hiếm nhưng môi trường sống của chúng đang
dần dần bị hủy hoại bởi sự bất cẩn và vô trách nhiệm của bàn tay con người trong
việc bảo vệ môi trường. Mấy năm gần đây, VQGTC liên tục xảy ra nhiều vụ cháy
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của loài Sếu nói riêng và của các
hệ sinh vật khác nói chung. Vì vậy, việc bảo vệ khu du lịch sinh thái, VQGTC hay
nói khác hơn là môi trường sống của các loài sinh vật quý hiếm mà quan trọng Sếu
đầu đỏ là đều cấp thiết nhất hiện nay. Vậy thì làm cách nào để có thể bảo vệ
VQGTC và nâng cao ý thức trách nhiệm của con người đối với môi trường sống của
mình và các loài sinh vật quý hiếm.
Cách duy nhất chúng ta phải làm đầu tiên là phát triển du lịch một cách bền
vững. Tức là hạn chế lợi ích trước mắt để đạt được lợi ích lâu dài cho các hoạt động
du lịch mang lại cho các thế hệ mai sau. Để đạt được những lợi ích đó, điều đầu tiên
chúng ta phải làm là thiết lập mối quan hệ giữa con người với tài nguyên thiên


 Tìm hiểu đánh giá tiềm năng và tài nguyên VQGTC để đưa ra giải pháp
phát triển bền vững.
 Đánh giá hiện trạng khai thác phát triển và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên tại VQGTC.
 Nêu ra những mặt hạn chế tồn tại trong công tác bảo tồn phát triển
VQGTC.
 Đưa ra những đánh giá kiến nghị giải pháp trong công tác bảo tồn phát
triển bền vững VQGTC tỉnh Đồng Tháp.
 Xây dựng các định hướng phát triển cho VQGTC.
3.

Phạm vi và nội dung nghiên cứu
 Đề tài định hướng và giải pháp phát triển bền vững khu du lịch sinh thái

Tràm Chim Đồng Tháp nên phạm vi nghiên cứu chỉ ở tỉnh Đồng Tháp và bao quanh

2


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

khu du lịch sinh thái Tràm Chim mà thôi và khoá luận này chỉ mang tính chất tham
khảo cho việc phát triển bền vững.
 Nội dung: Đề tài này sẽ định hướng và tìm ra giải pháp để khu du lịch
sinh thái Tràm Chim được phát triển bền vững.
4.


GVHD: Trần Phi Hoàng

Dựa vào qui luật vận động trong quá khứ, hiện tại để suy ra xu hướng phát
triển trong tương lai. Phương pháp này dùng để đưa ra các dự báo về các chỉ tiêu
phát triển và có thể được mô hình hoá trên các biểu đồ toán học đơn giản.

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch sinh thái và phát triển bền vững
1.1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm về du lịch sinh thái (DLST). Ở
mỗi nước khác nhau có những khái niệm về DLST khác nhau. Nhưng dù sao các
khái niệm đó cũng bao hàm các yếu tố: bảo tồn thiên nhiên, nâng cao nhận thức của
du khách đối với môi trường và trách nhiệm đối với xã hội, cộng đồng địa phương.
Riêng ở Việt Nam DLST được khái niệm như sau “ DLST là loại hình du
lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng
góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng
đồng địa phương. (Hội thảo DLST tại Việt Nam từ ngày 7 đến ngày 9/9/1999).

Đặc điểm của DLST
Có rất nhiều loại hình gần nghĩa với DLST hoặc DLST có thể còn được hiểu
với những tên gọi khác nhau:
 Du lịch thiên nhiên.
 Du lịch dựa vào thiên nhiên.
 Du lịch môi trường.
 Du lịch đặc thù.
 Du lịch xanh.
 Du lịch thám hiểm.
 Du lịch bản xứ.
 Du lịch có trách nhiệm.

1.1.2 Đặc trƣng cơ bản của du lịch sinh thái
DLST là một dạng của hoạt động du lịch, vì vậy nó cũng bao gồm tất cả các
đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung:

 Tính đa ngành
 Đa dạng nguồn lực như sự hấp dẫn về cảnh quan thiên nhiên, giá trị lịch
sử, văn hoá, cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kĩ thuật và các dịch vụ đính kèm.
 Thu nhập du lịch đưa lại nguồn lợi cho nhiểu ngành như: điện, nước, nông
sản, hàng hoá,…

 Tính đa thành phần

5


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

Bao gồm nhiều đối tượng khác nhau tham gia vào hoạt động du lịch như:
khách du lịch, cán bộ - nhân viên du lịch, cộng đồng địa phương, tổ chức chính phủ
và phi chính phủ, các tổ chức tư nhân.

 Tính đa mục tiêu
 Thể hiện việc đưa lại lợi ích và hiệu quả trên nhiều mặt như: bảo tồn thiên
nhiên, văn hoá lịch sử.
 Nâng cao ý thức du lịch cho mọi thành viên trong xã hội.

 Tính liên vùng
Thể hiện sự thiết kế các tuyến du lịch liên vùng, liên kết quốc tế.

GVHD: Trần Phi Hoàng

1.1.4 Định nghĩa về phát triển du lịch bền vững
Có rất nhiều khái niệm về sự bền vững. Nhưng có thể đưa ra định nghĩa phát
triển du lịch bền vững như sau: “Du lịch bền vững là quá trình điều hành quản lý
các hoạt động du lịch với mục đích xác định và tăng cường các nguồn hấp dẫn du
khách tới các vùng và các quốc gia du lịch. Quá trình quản lý này luôn hướng tới
việc hạn chế lợi ích trước mắt để đạt được lợi ích lâu dài cho các hoạt động du lịch
đưa lại”.

 Phát triển bền vững phải đảm bảo và thoả mãn 3 yếu tố sau:
 Mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên tự nhiên, môi trường và lợi ích kinh
tế, xã hội, văn hoá.
 Quá trình phát triển diễn ra trong một thời gian lâu dài.
 Đáp ứng được nhu cầu hiện tại, song không làm ảnh hưởng đến nhu cầu
của các thế hệ tiếp theo.
1.1.5 Phát triển DLST bền vững
DLST là một mắt xích của phát triển du lịch bền vững, đòi hỏi vừa đáp ứng
cho nhu cầu phát triển vừa đảm bảo mục tiêu bảo tồn.
1.1.6 Những nguyên tắc về phát triển du lịch bền vững
 Sử dụng nguồn lực một cách bền vững.
 Giảm sự tiêu thụ quá mức và giảm chất thải.
 Duy trì tính đa dạng.
 Hợp nhất du lịch vào quá trình quy hoạch.
 Hỗ trợ kinh tế địa phương.
 Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động
du lịch.
 Lấy ý kiến quần chúng và các đối tượng có liên quan.
 Đào tạo nhân viên.
 Tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm.

bảo tồn, vườn quốc gia..). Sao cho phù hợp với chức năng môi trường và điều kiện
tự nhiên vốn có của nó, đồng thời vừa tổ chức được hoạt động DLST, vừa bảo vệ và
tôn tạo hệ sinh thái một cách hiệu quả nhất.
1.2.2 Vai trò của Quy hoạch du lịch
 Ngành du lịch có đặc tính phụ thuộc lẫn nhau rất lớn.
 Đảm bảo phát triển loại hình du lịch phù hợp với cộng đồng, tạo được loại
hình du lịch độc đáo vừa cho du khách vừa cho dân địa phương.
 Muốn được các ngân hàng hay cơ quan chính phủ tài trợ cho phát triển thì
cần thiết phải có một quy hoạch rõ ràng, với tính chính xác khả thi cao.
1.2.3 Lợi ích của quy hoạch du lịch

8


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

 Xây dựng các mục tiêu và chính sách cho phát triển tổng thể ngành du
lịch. Trong đó, xác định mục tiêu du lịch nào cần đạt được và làm thế nào để đạt
được mục tiêu đã xác định.
 Phát triển du lịch tạo cơ sở để bảo vệ các nguồn tài nguyên du lịch cho
hiện tại và tương lai.
 Kết hợp ngành du lịch với các chính sách phát triển tổng thể kinh tế - xã
hội của vùng và quốc gia.
 Tạo điều kiện phối hợp giữa các thành phần kinh tế để có thể phát triển
định hướng cho ngành du lịch.
 Tăng cường và cân bằng lợi ích về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường của
ngành du lịch đồng thời giảm thiểu các vấn đề cản trở.
 Xác định vị trí, loại hình và mở rộng phát triển du lịch đối với nguồn thu

1.2.4.3 Tiếp cận quy hoạch môi trƣờng
 Khảo sát phân tích và cân nhắc thận trọng tài nguyên du lịch để xác định
loại hình du lịch phù hợp và vị trí phân bố hợp lý cho hướng phát triển.
 Xác định rõ giới hạn cho phép khai thác và các biện pháp kĩ thuật để bảo
vệ môi trường.
1.2.4.4 Tiếp cận quy hoạch dựa trên cơ sở cộng đồng
 Động viên sự tham gia của cộng đồng địa phương vào quá trình quy hoạch
du lịch.
 Xem lợi ích của cộng đồng địa phương như là một bộ phận của quy hoạch
du lịch.
 Sự tham gia của cộng đồng địa phương và uỷ ban điều hành quy hoạch.
1.2.4.5 Tiếp cận quy hoạch có chất lƣợng
 Chất lượng du lịch đảm bảo cho sự thành công của ngành du lịch.
 Chất lượng du lịch đòi hỏi các nguồn thu hút khách các dịch vụ và cơ sở
vật chất - kỹ thuật phải:
 Đánh giá đúng mức về giá trị đồng tiền.
 Bảo vệ tốt các nguồn tài nguyên du lịch để đảm bảo cho chất lượng của
sản phẩm du lịch.
 Thoả mãn tốt nhất cho nhu cầu và sở thích của du khách.
 Vấn đề chất lượng du lịch là trách nhiệm và nghĩa vụ của tất cả các thành
phần kinh tế tham gia vào hoạt động du lịch.
1.2.4.6 Tiếp cận quy hoạch có chiến lƣợc
1.2.4.6.1 Những mục tiêu phát triển
 Mục tiêu về kinh tế.

10


Khóa Luận Tốt Nghiệp


 Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường.
 Thực thi luật bảo vệ môi trường.
 Ngân sách đầu tư và kỹ thuật - công nghệ bảo vệ môi trường.

 Chiến lược đầu tư du lịch

11


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

 Xác định nguồn vốn đầu tư.
- Vốn nhà nước.
- Vốn của dân.
- Vốn đầu tư nước ngoài.
 Xác định số dự án ưu tiên đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
 Hoàn thiện luật du lịch tạo hành lang pháp lý tin cậy cho các nhà đầu tư.

 Chiến lược giáo dục và đào tạo du lịch
 Xã hội hoá lĩnh vực giáo dục và tạo nguồn nhân lực du lịch.
 Đào tạo dưới nhiều hình thức:
- Chính qui.
- Tại chức.
- Đào tạo ở nước ngoài.
- Đào tạo ở 3 cấp học: sơ cấp, trung cấp, đại học và sau đại học.
 Giáo dục du lịch toàn dân.

 Chiến lược thị trường du lịch

 Tuy có nhận thức về bảo vệ môi trường, nhưng ngành du lịch vẫn phát
triển theo chiều hướng gây tổn hại đến môi trường qua việc tiêu thụ quá mức, quá
nhiều khách, xe cộ và các loại hình ô nhiễm khác nữa, làm giảm bớt đi các lợi ích
của cộng đồng địa phương, du khách và cuối cùng là bản thân ngành công nghiệp
du lịch.
Nguyên tắc 2: Giảm sự tiêu thụ quá mức và giảm chất thải
Giảm sự tiêu thụ quá mức và giảm chất thải sẽ tránh những chi phí tốn kém
cho việc phục hồi tổn hại về môi trường và đóng góp cho chất lượng của du lịch.
Sự tiêu thụ quá mức sẽ dẫn đến tổn hại môi trường và đi ngược lại với sự
phát triển bền vững.
Công nghiệp du lịch cần quan tâm tới các chi phí xử lý rác như là một phần
chi phí mua.
 Lập kế hoạch đúng đắn cùng với đánh giá tác động môi trường có thể
ngăn chặn được sự phá hoại và tránh được những chi phí giải quyết hậu quả của
ngành công nghiệp.
Nguyên tắc 3: Duy trì tính đa dạng
Việc duy trì và tăng cường tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa và xã hội là
hết sức quan trọng cho du lịch bền vững và cũng là chỗ dựa sinh tồn của ngành du
lịch.
Nguyên tắc 4: Hợp nhất du lịch vào quá trình quy hoạch.

13


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

 Hợp nhất phát triển du lịch vào trong khuôn khổ hoạch định chiến lược
cấp quốc gia và địa phương, tiến hành đánh giá tác động môi trường làm tăng khả


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

- Mục đích chính của họ.
- Mong muốn của họ.
- Yếu tố nào chi phối hành vi và thái độ của họ.
 Việc nghiên cứu toàn diện đòi hỏi sự đóng góp thực sự về tiềm năng, kỹ
năng tổ chức và cả thiện chí về chính trị, sự trung thực nghiệp vụ.
1.2.5.2 Các nguyên tắc quy hoạch du lịch sinh thái
Khi tiến hành quy hoạch khu DLST cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính đa dạng sinh học cao với những loài đặc hữu có giá trị khoa
học và tham quan nghiên cứu.
- Gần những trung tâm du lịch (thị trường khách đến, đảm bảo sự tiếp cận
thuận lợi).
- Có cảnh quan thiên nhiên đẹp, cảnh quan nhân văn hấp dẫn.
- Gần với những điểm du lịch hấp dẫn khác để kết nối tour tham quan.
- Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kỹ thuật.
 Các vấn đề cần quan tâm khi quy hoạch DLST
 Các loài sinh vật của khu bảo tồn thiên nhiên (có nhiều loài hay một loài
sinh vật đặc biệt hấp dẫn).
 Có khả năng quan sát các loài thú hoang dã.
 Trong khu bảo tồn thiên nhiên có nhiều điểm hấp dẫn đặc biệt, một điểm
hấp dẫn chính.
 Thực trạng bảo tồn văn hóa và mức độ hấp dẫn.
1.2.6 Các yêu cầu của quy hoạch du lịch sinh thái
1.2.6.1 Yêu cầu về yếu tố sinh thái
 Khu DLST, điểm DLST phải đại diện cho một loại hình sinh thái nhất
định, có đủ lực hấp dẫn du khách DLST.

QOV: quasi option value (giá trị như là lựa chọn)
1.2.6.4 Yều cầu về xã hội
Khi khai thác các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên với tư cách là
khu DLST phải quan tâm đến chức năng văn hoá, phong tục tập quán sinh hoạt của
dân địa phương.

16


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

Chƣơng 2
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI KHU
DU LỊCH TRÀM CHIM – ĐỒNG THÁP
2.1 Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Đồng Tháp
2.1.1 Vị trí địa lý và mối quan hệ liên vùng
Đồng Tháp là một tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, có diện tích tự nhiên 3.374 km2.
Nằm trong giới hạn 10007’ – 10058’ vĩ độ Bắc, 105012’- 105056’ kinh độ Đông, phía
Bắc giáp Campuchia trên chiều dài biên giới 47,8 km với 7 cửa khẩu, trong đó có 2
cửa khẩu quốc tế là: Dinh Bà và Thường Phước, phía Nam giáp Vĩnh Long, phía
Tây giáp An Giang và TP. Cần Thơ, phía Đông giáp Long An và Tiền Giang. Có 9
huyện, 2 thị xã và 1 thành phố. Tỉnh lỵ của Đồng Tháp là TP.Cao Lãnh cách
TP.HCM về phía Tây 162 km.
Đồng Tháp là một tỉnh nằm ở miền Tây Nam Bộ, một tỉnh có nền nông
nghiệp rất phát triển. Đồng Tháp có hệ thống sông ngòi chằng chịt, cũng như giao
thông đường bộ phát triển trên 300 km thuận lợi cho việc giao lưu mua bán, vận
chuyển hàng hoá đặc biệt là sản phẩm từ nông nghiệp sang các tỉnh bạn dễ dàng

Đồng Tháp ra thành 2 vùng:
 Vùng phía Bắc sông Tiền có diện tích tự nhiên 250.73,1 ha thuộc khu vực
Đồng Tháp Mười. Đồng Tháp có hơn 2/3 diện tích Đồng Tháp Mười. Địa hình ở
khu vực này tương đối bằng phẳng hướng dốc Tây Bắc - Đông Nam. Nơi cao nhất
vùng này không quá 4m và nơi thấp nhất chỉ có 0.7m.
 Vùng phía Nam sông Tiền có diện tích tự nhiên 73.074ha, nằm kẹp giữa
hai dòng sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ 2 bên
sông vào giữa với độ cao phổ biến 0,8 - 1.0m. Địa hình của khu vực Nam sông Tiền
thấp nên hàng năm tháng 9 - 10 mùa lũ kéo về nên thường bị ngập nước khoảng 1m.
Ngoài dòng sông Tiền và sông Hậu chảy qua Đồng Tháp còn có sông Sở
Thượng và Sở Hạ bắt nguồn từ Campuchia đổ vào sông Tiền ở phía Bắc tỉnh.
Ở phía Nam tỉnh cũng có một số sông chảy qua như: sông cái tàu thượng,
sông cái tàu hạ và sông Sađéc. Ngoài ra Đồng Tháp còn có 20 kênh rạch tự nhiên,

18


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

110 kênh đào cấp I, 2400km đào cấp II và III, đã tạo cho Đồng Tháp có hệ thuỷ
nông hoàn chỉnh phục vụ thoát lũ tiêu úng và đưa nước ngọt vào đồng.
Như vậy, Đồng Tháp có 2 kiểu địa hình chính là địa hình khu vực thuộc
Đồng Tháp Mười và địa hình ven sông Tiền và sông Hậu. Đây là điều kiện tốt giúp
cho Đồng Tháp phát triển trên mọi mặt và cũng tạo điều kiện tốt để khai thác và
phát triển ngành du lịch của tỉnh.
VQGTC thuộc vùng trũng ngập sâu của vùng Đồng Tháp Mười. Độ cao bình
quân của VQG dao động trong khoảng từ 0,9m đến 2,3m so với mực nước biển bình
quân. Phân khu A1 có diện tích lớn nhất đồng thời cũng có địa hình thay đổi theo

2..1.2.3 Tài nguyên đất
Đất đai Đồng Tháp màu mỡ bởi phù sa do 2 con sông Tiền và sông Hậu cung
cấp hàng năm, xóm làng trù phú giữa bốn bề cây cối xanh tươi.
Đặc điểm địa hình Đồng Tháp khoảng 2/3 diện tích thuộc vùng Đồng Tháp
Mười, 1/3 còn lại là ven sông Tiền và sông Hậu. Địa hình Đồng Tháp với 3 nhóm
đất phân bố ở các vùng: ven sông Tiền sông Hậu, vùng trũng Đồng Tháp Mười và
vùng cao biên giới nên tạo cho đất đai Đồng Tháp có các nhóm đất chính sau:

 Đất phù sa: Chủ yếu do sông MêKông bồi tụ, thích hợp cho việc trồng lúa
và cây ăn trái. Đất phù sa có diện tích 191.769 ha chiếm 59,06% diện tích đất tự
nhiên. Ngoài ra còn có các nhóm phù sa sau:
 Đất phù sa không phân hoá có nguồn gốc trầm tích sông biển và trầm tích
sông - đầm lầy.
 Đất phù sa trên nền phèn ít, phân bố chủ yếu ở Hồng Ngự.
 Đất phù sa trên nền phèn trung bình, phân bố chủ yếu ở vùng Đồng Tháp
Mười.

 Đất phèn: Đây là đất đặc trưng của khu vực trũng Đồng Tháp Mười. Đất
phèn ở đây có diện tích 84.382 ha, chiếm 25,99% diện tích đất tự nhiên. Ở khu vực
này đọng nước kéo dài, thoát nước kém, khan hiếm nước ngọt vào mùa khô. Loại
đất này thích hợp cho các loại cây công nghiệp chịu ngập mặn như: Tràm, bạch
đàn,… Đa số đất ở đây đã được ngọt hóa có thể trồng lúa được.

 Đất xám: Có diện tích 28.155 ha, chiếm 6,87% đất tự nhiên. Loại đất này
nằm dọc biên giới Campuchia, vùng này chịu ngập lũ rất sớm vào mỗi năm, nhưng
không bị đọng nước, chế độ canh tác thường là một vụ lúa. Đất xám gồm các loại:
đất xám trên phù sa cổ, đất xám đọng mùn gley trên phù sa cổ, đất xám trên sản
phẩm trong hoá macmaoxit.

20

Đồng Tháp có khoảng 2/3 diện tích Đồng Tháp Mười và lại ở đầu nguồn
sông Cửu Long nên nguồn nước mặt ở Đồng Tháp rất dồi dào, lượng nước ngọt có
quanh năm lại không bị nhiễm mặn. Ngoài ra có 2 nhánh sông Sở Hạ và Sở Thượng
bắt nguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền ở Hồng Ngự. Bên cạnh đó, ở phía Nam
còn có sông cái Tàu Hạ, sông cái Tàu Thượng, sông Sa Đéc,…kết hợp cùng các
kênh đào kênh rạch chằng chịt lại làm cho lượng nước mặt đã phong phú ngày càng
phong phú hơn.

21


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

Khu vực Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười, cách sông Tiền
25km về phía Tây và cách biên giới Campuchia 40 km về phía bắc. VQGTC chịu
ảnh hưởng thủy văn của vùng châu thổ sông Mê Kong nhận nguồn nước trực tiếp từ
sông Mê kong thông qua hệ thống kinh thủy lợi tràn vào nội đồng và bị ngập lụt
hàng năm từ tháng 8 đến tháng 12.
Ngoài lượng nước mặt phong phú Đồng Tháp cũng như khu vực Tràm Chim
nói riêng còn rất dồi dào các vỉa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau, nguồn nước
này hết sức phong phú nhưng mới chỉ khai thác 1 phần để sử dụng phục vụ cho sinh
hoạt của đô thị và nông thôn, nhưng nguồn nước này chưa được đưa vào sử dụng
cho công nghiệp. Bên cạnh đó lượng nước ngầm này có thể khai thác trầm tích.
Ngoài lượng nước tự nhiên từ các sông Đồng Tháp nói chung cũng như
VQG Tràm Chim nói riêng còn có lượng nước khác cũng phong phú không kém so
với nước mặt và nước ngầm đó là nước mưa. Nước mưa là nguồn nước bổ sung
quan trọng và quí giá, là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt của nhân dân cũng như
giúp giải nhiệt cho rừng vào mùa khô.

vật. Tràm Chim có nghĩa là chim ở trong rừng Tràm, giữa những cây sậy, lao, sen,
súng, lúa ma, năn, lác,…nên hệ thực vật ở đây là Tràm, năn kim, sen, cỏ ống, mồm
mốc. Tràm Chim là một trong số ít nơi ở Đồng Tháp Mười còn quần xã lúa ma sống
sót và do đó là nơi bảo tồn lúa ma quan trọng nhất ở Việt Nam (Buckton và cộng sự
1999). Và ngoài hệ thực vật phong phú ra động vật ở nơi đây cũng đa dạng không
kém có 231 loài chim nước chiếm khoảng ¼ số loài chim có ở Việt Nam. Trong đó,
có 32 loài chim quí hiếm trên thế giới như: Sếu cổ trụi, ngan cánh trắng, te vàng, bồ
nông, già đẫy Java, Giang sen… loài chim điển hình nhất ở đây được nhiều người
biết đến là Sếu cổ trụi còn gọi là Sếu đầu đỏ hay chim hạc. Sếu xuất hiện cách đây
hơn 60 triệu năm, hiện có nguy cơ bị tuyệt chủng. Thuộc 1 trong 16 loài có nguy cơ
tuyệt chủng. Sếu ở Tràm Chim thuộc loại Sếu thân xám, đầu, cổ và chân đỏ, cao từ
1,6 - 1,7m, nặng trung bình 7 - 8kg. Về thủy sản, so với các vùng khác ở Đồng Tháp
Mười nói riêng và ĐBSCl nói chung, Tràm Chim vẫn còn nguồn tài nguyên thủy
sản nước ngọt rất phong phú. Nơi đây là nơi sinh sống của hơn 130 loài cá và hơn
23 loài động vật đáy cùng các loài lưỡng cư.
Như vậy, động - thực vật của Đồng Tháp cũng như VQG Tràm Chim rất
phong phú và đa dạng. Đó là thuận lợi rất lớn cho việc phát triển du lịch đặc biệt là
du lịch sinh thái ở VQG Tràm Chim. Tràm Chim là VQG có số lượng các loài chim
nhiều nhất so với các khu rừng đặc dụng khác ở ĐBSCL.
2.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn

23


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

2.1.3.1 Dân cƣ - dân tộc
Do địa hình Đồng Tháp tương đối bằng phẳng, có hệ thống sông ngòi cũng như

Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Trần Phi Hoàng

giá trị nhân văn sâu sắc mà người dân mãi trân trọng, giữ gìn và phát huy ngày càng
tốt đẹp hơn.
 Khu di tích lịch sử văn hóa Gò Tháp:
Di tích Gò Tháp thuộc huyện Tháp Mười cách huyện lỵ Tháp Mười khoảng
11 km về phía Bắc và cách TP. Cao Lãnh 43 km. Quần thể Gò Tháp có 5 di tích tiêu
biểu, tính từ lộ Mỹ Hòa đi vào Gò Tháp Mười, Tháp cổ tự, mộ và đền thờ cụ Đốc
Binh Kiều, Gò Minh Sư và nền Miếu bà Chúa Xứ. Khu di tích Gò Tháp chứa đựng
nhiều giá trị lịch sử - văn hóa của dân tộc. Tháp Cổ Tự tương truyền có từ thời vua
Thiệu Trị (1841 - 1847). Khu di tích Gò Tháp Mười cách đây khoảng 2.000 năm là
nơi sinh sống của cư dân cổ đại.
Đây còn là căn cứ cách mạng của nhân dân ta trong 2 cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ.
Với những ý nghĩa đó, di tích Gò Tháp đã được Bộ văn hóa thông tin xếp
hạng di tích lịch sử và kháng chiến 9/1989 một điểm du lịch hấp dẫn của vùng Đồng
Tháp.
 Chùa Kiến An Cung (chùa Ông Quách)
Chùa do nhóm người Hoa ở tỉnh phúc Kiến (Trung Quốc) định cư tại Sađéc
xây dựng năm 1924, hoàn thành 1927 để thờ cúng tổ tiên và giáo dục con cháu.
Chùa Kiến An Cung là một công trình văn hóa quý, đã được Bộ văn hóa thông tin
công nhận di tích kiến trúc nghệ thuật quốc gia 4/1990.
 Khu di tích lịch sử cách mạng Xẻo Quýt:
Xẻo Quýt được biết đến là khu căn cứ của lòng dân, được tỉnh Kiến Phong
nay là tỉnh Đồng Tháp chọn làm căn cứ chiến lược trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ. Toàn bộ hoạt động của khu căn cứ được che chở dưới tán rừng Tràm và loại
cây bòng bong đeo bám dày đặc. Trong quá khứ cũng như trong hiện tại ngày nay
Xẻo Quýt vẫn tồn tại như một minh chứng sống luôn là niềm tin, niềm tự hào của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status