RÈN LUYỆN kĩ NĂNG làm bài văn NGHỊ LUẬN xã hội - Pdf 35

Son:01/08/2015
Ngy dy:
Tit:1,2,3,4
Rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội
( Nghị luận về một t tởng đạo lí)
I.Trng tõm kin thc k nng thỏi
1.Kin thc:
- Ôn tập và nâng cao những kiến thức về cáh làm bài văn nghị luận xã hội
2.K nng
-Rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí
3.Thỏi
-Cú ý thc tip thu nhng quan nim ỳng n v phờ phỏn nhng quan
nim sai lm
II.Chun b
Thy:sgk,bi son,tltk
Trũ:sgk,v
III.Phng phỏp;phỏt vn,tho lun,thuyt trỡnh
IV.T chc dy v hc:
1.n nh t chc
2.Kim tra bi c:lng vo bi
3.Bi mi:
Hot ng ca thy v trũ

GV:Gi HS nhc li b cc v nhim
v tng phn ngh lun v mt t
tng o lớ
HS:Tr li
GV:Gi HS b sung

GV:Cht


GV:hướng dẫn HS luyện đề
GV:Chia nhóm HS thảo luận
Nhóm 1:đề 1
Nhóm 2:đề 2
Gợi ý câu hỏi thảo luận;
*Nhóm 1:
-Giải thích thế nào là đồng cảm,sẻ
chia?
-Phân tích các biểu hiện của sự đồng
cảm,sẻ chia;tác dụng .
-Đánh giá khái quát ý nghĩa vấn đề.

*Nhóm 2:
-Giải thích thế nào là tiết kiệm
-Phân tích khía cạnh vấn đề:Giá tri
của thời gian;Tại sao phải tiết kiệm
thời gian.
-Rút ra bài học nhân thức và hành
động.

người(Đặt biệt trong xã hội hiện nay)
3.Kết bài:
- Tóm lại tư tưởng đạo lí
- Nêu ý nghĩa và rút ra bài học nhận thức và
hành động của bản thân từ tư tưởng đạo lí đã
nghị luận
B.Luyện đề
Đề 1:Anh (chị) hãy viết một bài văn
ngắn (không quá 400 từ) trình bày ý kiến
của mình về vấn đề đồng cảm và chia sẻ

Đề 2:Các Mác nói: “mọi tiết kiệm, suy cho
cùng là tiết kiệm thời gian”. Anh (chị) hãy
giải thích và làm sáng tỏ câu nói trên.
*Gợi ý một số ý:
+ Giải thích thế nào là tiết kiệm.
2


Tiết kiệm là sử dụng tiền bạc, của cải, vật
chất,… một cách hợp lí, đúng mức, không
lãng phí.
+ Phân tích khía cạnh vấn đề:
HS:Thảo luận
- Khẳng định câu nói của Các Mác là đúng.
- Nêu giá trị của thời gian: có thời gian sẽ có
tất cả, thời gian qua đi không lấy lại được.
- Con người cần biết quý trọng thời gian, sử
dụng thời gian vào công việc có ích.
+ Tại sao chúng ta phải tiết kiệm thời gian.
GV:Gọi đại diện HS thuyết trình
- Sau chiến tranh đất nước bị tàn phá, cần có
thời gian để phục hồi mọi mặt.
HS:Thuyết trình
- Đời sống của nhân dân, cơ sở vật chất còn
thiếu thốn -> cần thời gian để xây dựng cuộc
GV:Gọi các nhóm nhận xét,bổ sung ý sống mới.
- Muốn đất nước phát triển thì toàn dân phải ra
HS:Nhận xét,bổ sung
sức tiết kiệm, tránh tham ô, lãng phí,…
+ Cảm nghĩ của bản thân.

IV.T chc dy v hc:
1.n nh t chc
2.Kim tra bi c:lng vo bi
3.Bi mi:
Hot ng ca thy v trũ

Mc tiờu cn t

Ghi
chỳ

A.Lý thuyt
I. DN í BI NGH LUN V
MT HIN TNG I SNG:
1. M bi:
- Gii thiu chung
GV:Gi HS nhc li b cc v nhim - Nờu hin tng i sng cn ngh
v tng phn ngh lun v mt hin
lun
tng i sng
2.Thõn bi
- Lun im 1:Nờu rừ hin tng
i sng s ngh lun
HS:Tr li
- Lun im 2:Phõn tớch cỏc mt
GV:Gi HS b sung
ỳng-sai,li hi ca hin tng i
sng ang ngh lun (Dựng lun c
t cuc sng chng minh mt
ỳng,bỏc b mt sai)

- Tóm lại hiện tượng đời sống đã
nghị luận
- Bày tỏ thái độ của bản thân về hiện
tượng đời sống đang nghị luận(có
thể đưa ra những giải pháp để hạn
chế hiện tượng tiêu cực,phát huy
hiện tượng tích cực)
B.Luyện đề
Đề 1: Hãy trình bày quan điểm của
mình trước cuộc vận động “Nói
không với tiêu cực trong thi cử và
bệnh thành tích trong giáo dục”
*Gợi ý một số ý:
- Giải thích.
+ Nói không với tiêu cực trong thi
cử: cả giáo viên và học sinh đều
không vi phạm quy chế thi cử không gian lận, bao che, chạy điểm
trong thi cử.
+ Nói không với bệnh thành tích:
dạy và học thực chất, không chạy
theo thành tích.
- Phân tích.
+ Việc nói không với tiêu cực và
bệnh thành tích trong giáo dục sẽ tạo
ra một môi trường học tập nghiêm
túc, lành mạnh, công bằng, góp phần
chấn hưng nền giáo dục nước nhà.
+ Tuy nhiên, hiện nay việc dạy và
học thực chất, chống tiêu cực vẫn
chưa thực sự được triển khai một

của học sinh, tạo ra một “sản phẩm”
kém chất lượng và không có giá trị
sử dụng.

Đề 2: Trình bày suy nghĩ của anh (
chị ) về tình trạng bạo lực học
-Đánh giá ý nghĩa vấn đề và phương đường hiện nay.
hướng hành động.
- Giới thiệu vấn đề.
- Nguyên nhân của tình trạng trên?

- Giải thích khái niệm bạo lực học
đường: cách ứng xử, giải quyết các
mâu thuẫn, bất đồng nảy sinh trong
học tập, sinh hoạt trong nhà trường
giữa học sinh bằng bạo lực…Học
sinh có thể nêu ví dụ làm rõ.
HS:Thảo luận

HS:Thuyết trình

- Nguyên nhân của tình trạng trên:
việc giáo dục đạo đức học sinh,
thanh thiếu niên ở nhiều gia đình,
trong nhà trường bị buông lỏng;
nhiều giá trị đạo đức bị xói mòn
trong cơ chế kinh tế thị trường; tình
trạng bế tắc, mất phương hướng
trong một bộ phận giới trẻ… Nêu
một vài dẫn chứng làm rõ lập luận.

I.Trọng tâm kiến thức kĩ năng thái độ
1. Kiến thức:
–Những đặc điểm cơ bản,những thành tựu lớn của VHVN từ
CMT8/1945 đến 1975
–Những đổi mới bước đầu của VHVN từ 1975 đến hết TK XX
2. Kĩ năng:
- Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch
sử đặc biệt của đất nước.
3.Thái độ
Trân trọng giá trị của VHCM và những tìm tòi đổi mới trong quá trình phát
triển
II.Chuẩn bị
Thầy:sgk,bài soạn,tltk
Trò:sgk,vở
III.Phương pháp;Đàm thoại,thảo luận,thuyết trình,phát vấn
IV.Tổ chức dạy và học:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:lồng vào bài
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu cần đạt
Ghi
chú
Đề1: Hãy trình bày những nét chính
về lịch sử,xã hội văn hóa có ảnh
GV:Hướng dẫn HS luyện đề
hưởng tới sự phát triển của VHVN
Chia nhóm HS thảo luận
giai đoạn 1945-1975.
*Gợi ý một số ý :

tư tưởng, về tổ chức và về quan niệm
nhà văn kiểu mới:nhà văn – chiến sĩ.
Đề 2: Những đặc điểm cơ bản của
VHVN từ 1945 đến 1975
a. Nền văn học chủ yếu vận động
theo hướng cách mạng hóa, gắn bó
sâu sắc với vận mệnh chung của đất
nước:
- Văn học phục vụ kháng chiến,VHNT
cũng là một mặt trận,nhà văn là chiến
sĩ..
- Hiện thực cách mạng và nội dung
yêu nước, yêu CNXH là đặc điểm nổi
bật của văn học giai đoạn 1945-1975.
b. Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh
và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn
cung cấp, bổ sung lực lượng cho sáng
tác văn học.
- Hình thành quan niệm mới: Đất nước
của nhân dân
- Văn học1945-1975 quan tâm tới đời
sống, vẻ đẹp tâm hồn (khả năng cách
mạng và phẩm chất anh hùng…) của
nhân dân lao động.
- Nội dung và hình thức tác phẩm bình
dị, trong sáng, dễ hiểu…phù hợp với
đại chúng nhân dân.
c. Nền văn học chủ yếu mang
khuynh hướng sử thi và cảm hứng

vụ công dân, ý thức chính trị, tình cảm
lớn, lẽ sống lớn lên hàng đầu
+ Ngôn ngữ: mang giọng điệu ngợi
ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hào
hùng.
- Cảm hứng lãng mạn:
+ Ngợi ca cuộc sống mới, con người
mới,
+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM
+ Tin tưởng vào tương lai tươi sáng
của đất nước.
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với
cảm hứng lãng mạn:
+ Làm cho văn học thấm nhuần
tinh thần lạc quan,
+ Đáp ứng yêu cầu phản ánh hiện
thực đời sống trong quá trình vận động
và phát triển cách mạng.
Đề 3: Trình bày hoàn cảnh lịch sử,
xã hội và văn hoá của văn học Việt
Nam từ 1975 đến hết TK XX:
- Kháng chiến chống Mĩ kết thúc
thắng lợi, đất nước bước sang thời kì
độc lập tự do và thống nhất đất nước.
- Do hậu quả của chiến tranh, đất nước
ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là về
kinh tế.
- Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, kinh tế nước ta từng bước
chuyển sang nền kinh tế thị trường,

“Tướng về hưu” - Nguyễn Huy
Thiệp…;
+ Tiểu thuyết: “Mảnh đất lắm người
nhiều ma”- Nguyễn Khắc Trường;
“Nỗi buồn chiến tranh”- Bảo Ninh…
+ Kí: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
- Hoàng Phủ Ngọc Tường; “Cát bụi
chân ai” - Tô Hoài…
+ Kịch: “Nhân danh công lí” - Doãn
Hoàng Giang; “Hồn Trương Ba, da
hàng thịt” - Lưu Quang Vũ…
+ Một số sáng tác có giá trị của các tác
giả người Việt sống ở nước ngoài
4.Củng cố:
-GV:hệ thống hóa lại các đơn vị kiến thức cần nhớ khi ôn tập:
-Những nét chính về lịch sử,xã hội văn hóa có ảnh hưởng tới sự phát triển
của VHVN giai đoạn 1945-1975.
-3 đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975
-Hoàn cảnh lịch sử XH,VH của VHVN từ 1975 đến hết TK XX
-Những chuyển biến và một số thành tựu bước đâu bước đầu của văn học
Việt Nam từ 1975 đến hết TK XX
5.Hướng dẫn về nhà
-Xem lại nội dung ôn tập
-Làm đề cương cho 4 nội dung đã học

10


Ngày soạn:02/08/2015
Ngày dạy:

hoạt động CM của Người
- Sinh ngày 19-05-1890 trong một gia
đình nhà nho yêu nước
GV:Anh (chị) hãy trình bày những
- Quê: Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An
nét chính về cuộc đời và quá trình
-Sinh ra trong một gia đình có truyền
hoạt động CM của Người?
thống hiếu học và yêu nước.Cha là Cụ
Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – nhà nho
yêu nước,mẹ là Hoàng Thị Loan.
HS:Trả lời
-Tên thủa nhỏ là Nguyễn Sinh Cung,thời
trưởng thành (Nguyễn Ái Quốc,Hồ Chí
GV:Gọi HS bổ sung
Minh,NguyễnTất Thành....)
* Quá trình hoạt động cách mạng:
HS:Bổ sung
+ 1911: Người ra đi tìm đường cứu nước
+ 1920: Tham gia sáng lập Đảng cộng
GV:chốt
sản Pháp
HS;Nghe,ghi vở
+Từ 1923 -> 1941: hoạt động ở Liên Xô,
11


Trung Quốc, Thái Lan
+ 1930: Chủ tịch hội nghị thống nhất các
tổ chức cách mạng trong nước tại Hương

GV:Gọi đại diện HS thuyết trình
HS:Thuyết trình
GV:Gọi các nhóm nhận xét,bổ sung
ý
HS:Nhận xét,bổ sung

Câu 2:Trình bày vắn tắt quan điểm
sáng tác văn học của HCM?
- HCM coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu
lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách
mạng. Quan điểm này thể hiện rõ ở hai
câu thơ:
+ “Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
( Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)
+ “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt
trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận
ấy” (Thư gửi các họa sĩ nhân triễn lãm
hội họa 1951)
- HCM luôn coi trọng tính chân thật và
tính dân tộc và sáng tạo của văn chương.
Tính chân thật được coi là một giá trị của
văn chương nghệ thuật. Người nhắc nhở
người chiến sĩ “nên chú ý phát huy cốt
cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo,
“chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ
sáng tạo”.
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ
mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết
định nội dung và hình thức của tác phẩm.

Tit: 15,16
TUYấN NGễN C LP
H Chớ Minh (Tỏc phm)
I.Trng tõm kin thc,k nng,thỏi .
1.Kin thc:
- Thy gớa tr nhiu mt v ý ngha to ln ca Tuyờn ngụn c lp cng
nh v p ca t tng v tõm hn tỏc gi.
- Tỏc phm: gm 3 phn. Phn 1 nờu nguyờn lớ chung; phn 2 vch trn
nhng ti ỏc ca TD Phỏp; phn 3 tuyờn b v quyn t do, c lp, quyt
tõm gi vng quyn c lp, t do ca ton th dõn tc.
2.K nng:

Vn dng kin thc v quan im sỏng tỏc v phong cỏch ngh
thut ca H Chớ Minh phõn tớch th vn ca Ngi.

c hiu vn bn chớnh lun theo c trng th loi.
3.Thỏi :
Trõn trng nhng giỏ tr VH Ngi li,tich cc hc tp theo tm gng
o c H Chớ Minh.
II.Chun b
Thy:sgk,bi son,tltk
Trũ:sgk,v
III.Phng phỏp;m thoi,tho lun,thuyt trỡnh,phỏt vn
IV.T chc dy v hc:
1.n nh t chc
2.Kim tra bi c:lng vo bi
3.Bi mi:
Hot ca thy v trũ
GV:Hng dn HS tỡm hiu hon
cnh sỏng tỏc tỏc phm

Minh.

2: Anh(chi) hãy trình bày mục đích
sỏng tỏc của Tuyên ngôn độc lập của
Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Mục đích sáng tác:
+ Tuyên bố với nhân dân trong nớc
và thế giới về sự ra đời của nớc Việt Nam
Dân chủ cộng hoà, khẳng định chính thức
quyền tự do độc lập và quyền đợc hởng
tự do độc lập của nớc ta.
+ Tuyên bố chấm dứt và xoá bỏ
mọi đặc quyền đặc lợi , mọi văn bản ràng
buộc đã kí kết trớc đây giữa Pháp và
chính quyền phong kiến trên toàn lãnh
thổ Việt Nam, tố cáo tội ác của thực dân
Pháp đã gây ra đối với nhân dân ta trong
suốt 80 năm.
GV:Hng dn hS tỡm hiu nhng
+ Tuyên bố về quyền đợc hởng tự
giỏ tr lch s v giỏ tr VH bn do độc lập và khẳng định quyết tâm bảo
Tuyờn ngụn c lp ca HCM?
vệ độc lập tự do của toàn thể dân tộc Việt
Nam.
+ Đập tan luận điệu xảo trá của thực
dân Pháp trong việc chuẩn bị tái chiếm
Việt Nam.

GV: Vỡ sao m u bn Tuyờn ngụn
c lp,HCM li trớch dn bn

- Để làm căn cứ pháp lí cho bản tuyên
ngôn của Việt Nam. “Tuyên ngôn Độc
lập” của Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền
và Dân quyền” của Pháp là những bản
Tuyên ngôn tiến bộ, được thế giới thừa
nhận.
- Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế
giới và phe đồng minh.
-Tố cáo Pháp đã lợi dụng lá cờ “tự do,
bình đẳng, bác ái” đến cướp nước ta, làm
trái với tinh thần tiến bộ của chính bản
“Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền”
của Cách mạng Pháp.
-Tố cáo TD Pháp còn bán nước
choNhật,khủng bố Việt Minh chống
Nhật.
-Khẳng định nền độc lập dân tộc mà
chúng ta giành được
Một số đề tham khảo
Đề 1:Bình luận về sức thuyết phục của
bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí
Minh.
*Gợi ý:
GV:Hướng dẫn HS luyện đề
a. Mở bài : Giới thiệu giá trị nhiều
Chia nhóm thảo luận:lập dàn ý cho
mặt của Tuyên ngôn Độc lập, trong đó
đề văn
nhấn mạnh đến sức thuyết phục của bản
Tuyên ngôn…

ca Phỏp vi nhõn dõn ta, s phn bi phe
ng minh ca Phỏp
- Bỡnh lun v nhng lớ l Ngi
a ra bỏc b õm mu quay tr li
xõm lc Vit Nam ca thc dõn Phỏp
Nhng- H Chớ Minh nhc nhiu
n quyn, n s tht chớnh l khng
nh quyn ca Vit Nam, s tht v cuc
cỏch mng ginh chớnh quyn ca Vit
Nam
- Lp lun cht ch, dn chng xỏc
ỏng, lý l sc so, Ngi ó thuyt phc
ton th gii v quyn chớnh ỏng c
hng t do, c lp ca Vit Nam
c. Kt bi: Tuyờn ngụn c lp l mt
vn kin lch s vụ giỏ. Mt trong nhng
giỏ tr to ln ca nú chớnh l sc thuyt
phc ca mt ỏng vn chớnh lun mau
mc
Đề 2: Anh(chị) hãy phân tích bản
Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ
Nhúm 2:Phõn tớch bn tuyờn ngụn Chí Minh.
c lp ca H Chớ Minh?
Gợi ý
a, Mở bài:
*Gi ý:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn
-Nờu c s phỏp lớ v chớnh ngha
ca bn tuyờn ngụn?í ngha?
ái Quốc- Hồ Chí Minh.

nhm nờu cao mt lý tng v quyn
bỡnh ng, quyn sng, quyn sung
sng v quyn t do ca cỏc dõn tc
GV:Gi i din HS thuyt trỡnh
trờn th gii
-> đề cao những giá trị hiển nhiên
của t tởng nhân loại và tạo tiền đề cho lập
luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo.
HS:Thuyt trỡnh
- ý nghĩa của việc trích dẫn:
+ Cú tớnh chin thut sc bộn, khộo
GV:Gi cỏc nhúm nhn xột,b sung lộo, khúa ming i phng.
+ Khng nh t th y t ho ca
ý
dõn tc (t 3 cuc CM, 3 nn c lp, 3
bn TN ngang hng nhau.)
-> cách vận dụng khéo léo và đầy
sáng
tạo.
HS:Nhn xột,b sung
- Cỏch m bi rt c sc: t cụng nhn
Nhõn quyn v Dõn quyn l t tng
thi i i n khng nh c lp, T
GV:Nhn xột,cht,cho im
do, Hnh phỳc l khỏt vng ca cỏc dõn
tc.
Cõu vn ú l nhng l phi khụng ai
HS:Nghe,ghi v
chi cói c l s khng nh mt cỏch
hựng hn chõn lớ thi i: c lp, T do,

cảm, giọng văn hùng hồn.
- Trong vũng 5 nm (1940 1945) thc
dõn Phỏp ó hốn h v nhc nhó bỏn
nc ta 2 ln cho Nht.
- Thng tay khng b Vit Minh; thm
chớ n khi thua chy, chỳng cũn nhn
tõm git nt s ụng tự chớnh tr Yờn
Bỏi v Cao Bng.
=> Li kt ỏn y phẫn n,sụi sc cm
thự
+ Vch trn thỏi nhc nhó ca
Phỏp (quỡ gi , u hng , b chy..)
+ anh thộp t cỏo ti ỏc ty tri
(t ú,...t ú..)
ú l li khai t dt khoỏt cỏi s mnh
bp bm ca thc dõn Phỏp i vi nc
ta ngút gn mt th k.
* Quỏ trỡnh u tranh ginh c lp ca
nhõn dõn ta
- T mựa thu nm 1940, nc ta ó
thnh thuc a ca Nht ch khụng phi
thuc a ca Phỏp na. Nhõn dõn ta ó
ni dy ginh chớnh quyn khi Nht hng
ng minh.
- Nhõn dõn ta ó ỏnh cỏc xing
xớch thc dõn v ch quõn ch m lp
nờn ch Dõn ch Cng ho. Phỏp
chy, Nht hng, vua Bo i thoỏi v.
- Ch thc dõn Phỏp trờn t nc
ta vnh vin chm dt v xoỏ b :(thoỏt ly

phong cỏch chớnh lun ca H Chớ Minh.
c,Kt bi:
- TN l s k tha v phỏt trin nhng
ỏng thiờn c hựng vn trong lch s
chng ngoi xõm ca dõn tc.
- Lm nờn nhng giỏ tr to ln l cỏi
ti, cỏi tõm ca ngi cm bỳt

4.Cng c:
-GV h thng húa li kin thc ụn tp
-Khỏi quỏt ý ngha v mc ớch ca bn tuyờn ngụn c lp?
5.Hng dn v nh
-Vit bi hon chnh trờn c s lp dn ý trờn lp.
-Lp dn ý cho bi: TNL ca HCM l mt vn kin chớnh tr cú giỏ tr
lch s ln lao, trang trng tuyờn b v nn c lp ca dõn tc VN trc
nhõn dõn trong nc và th gii. TNL l tỏc phm cú giỏ tr phỏp lớ, giỏ tr
nhõn bn v giỏ tr ngh thut cao.
Em hóy phõn tớch lm rừ cỏc giỏ tr ú ca bn tuyờn ngụn

20


Ngày soạn:03/08/2015
Ngày dạy:
Tiết: 17,18
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU – NGÔI SAO SÁNG TRONG BẦU TRỜI
VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
Phạm Văn Đồng
I.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng,thái độ.
1.Kiến thức:

+ 1925 tham gia cách mạng từ năm
+ 1926 gia nhập hội Việt Nam cách mạng
thanh niên đồng chí Hội
HS:Trả lời
+ Năm 1927 về nước hoạt động
+ Năm 1929 bị bắt đày ra Côn Đảo
+ Năm 1936 ra tù tiếp tục hoạt động
+ 1945 tham gia chính phủ lâm thời năm
21

Ghi
chú


GV:Gọi HS bổ sung

HS:Bổ sung
GV:Nhận xét,chốt
HS:Nghe,ghi vở

GV:Trình bày hoàn cảnh, mục
đích sáng tác văn bản “Nguyễn
Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong
văn nghệ dân tộc” của Phạm Văn
Đồng?

HS:Trả lời

GV:Gọi HS bổ sung


Đình Chiểu (03/07/1888) đăng trên tạp chí
văn học tháng 7/1963.
- Thời điểm lịch sử 1963:
+ Từ năm 1954 đến 1959 Chính quyền Ngô
Đình Diệm và đế quốc Mỹ lê máy chém
khắp miền nam trả thù những người theo
kháng chiến.
+Từ những năm 1960 Mỹ viện trợ quân sự
và đưa quân vào miền Nam, can thệp sâu
vào chiến trường miền Nam.
+ Hàng loạt phong trào đấu tranh chống
Mỹ - Diệm nổi lên khắp miền nam từ nông
thôn đến thành thị, với sự tham gia của
nhiều tầng lớp công nhân, học sinh, sinh
viên, nhà sư …
+ Phong trào Đồng khởi nổ ra đầu tiên trên
quê hương Bến Tre của Nguyễn Đình
22


GV:Nhận xét,chốt

HS:Nghe,ghi vở

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
GV:Văn bản “Nguyễn Đình
Chiểu ,ngôi sao sáng trong văn
nghệ của dân tộc”chia làm mấy
phần?Nêu những nét lớn về nội
dung và nghệ thuật của mỗi phần?

định bản lĩnh và lòng yêu nước của Nguyễn
Đình Chiểu, đánh giá đúng vẻ đẹp trong
thơ văn của nhà thơ đất Đồng Nai. Đồng
thời khôi phục giá trị đích thực của tác
phẩm Lục Vân Tiên.
- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời
sống giữa người nghệ sĩ chân chính và hiện
thực cuộc đời
- Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu
nước thương nòi của dân tộc.
*Luyện đề
Đề 1:Văn bản “Nguyễn Đình Chiểu ,ngôi
sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”chia
làm mấy phần?Nêu những nét lớn về nội
dung và nghệ thuật của mỗi phần?
Gợi ý: Bao gồm 3 phần
1.Phần mở đầu : Cách nhìn khoa học
mới mẻ về N Đ C
- Cách đặt vấn đề trực tiếp : Khẳng định N
Đ C là ngôi sao , một nhà thơ lớn , cần
được sáng tỏ hơn nữa ;
- Dùng hình ảnh ẩn dụ so sánh :
+ N Đ C như “ Ngôi sao” – tinh tú , kết
tinh tinh hoa vẻ đẹp của trời đất , vũ trụ .
+ ”Ngôi sao N Đ C có ánh sáng khác
thường” => ánh sáng đẹp nhưng chưa quen
nhìn nên khó phát hiện ra .
+ “ Cần phải chăm chú nhìn mới thấy” =>
cách nói ẩn dụ , nghĩa là cần phải nghiên
cứu kĩ lưỡng , nghiêm túc mới khám phá

học cần được nghiên cứu tìm hiểu và đề
cao hơn nữa.
- Cách nhìn nhận về Nguyễn Đình Chiểu
đúng đắn , sâu sắc , khoa học ,mới mẻ .
- Cách nhìn này vừa bộc lộ niềm ngưỡng
mộ tài năng , tâm huyết của danh nhân
Nguyễn Đình Chiểu , vừa mang tính định
hướng cho việc nghiên cứu tiếp cận thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu .
GV:Gọi các nhóm trình bày
2. Cách triển khai vấn đề :
a.Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là
nhà thơ yêu nước .
HS:Trả lời
- Luận cứ 1 quê hương, thời cuộc và mất
mát riêng và tư tưởng .
+ Nhà nho sống trong cảnh nước nhà lâm
nguy , khắp nơi nhân dân đấu tranh đánh
GV:Gọi HS bổ sung
giặc cứu nước
+ Nhà thơ mù
+ Dùng văn thơ ghi lại tâm huyết với dân
tộc , ghi lại thời kì lịch sử khổ nhục –vĩ
đại , làm vũ khí chiến đấu.
=> Vẻ đẹp tấm gương trong sáng : tinh
HS:Bổ sung
thần yêu nước căm thù giặc , nghị lực vượt
khó để vươn lên phi thường .
- Luận cứ 2 : quan điểm thơ văn .
+ Nhà văn trước hết phải có nhân cách :

- Luận cứ 1 : Phạm Văn Đồng khẳng định
thơ văn Nguyễn Đình Chiểu tái dựng sống
động không khí kháng Pháp oanh liệt , bền
bỉ của nhân dân Nam Bộ :
+ Quân triều đình đánh Pháp thua , đầu
hàng, cắt đất cho giặc .
+ Các tầng lớp nhân dân ( nông dân , sĩ
phu) vùng dậy đánh giặc .
+ Sự lan rộng của cuộc chiến tranh nhân
dân .
- Luận cứ 2: Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
ca ngợi những người anh hùng cứu nước ;
khóc than tiếc thương những liệt sĩ tận
trung, trọn nghĩa với dân với nước :
Trương Định , Thủ khoa Huân , Nguyễn
Trung Trực , ...
- Luận cứ 3 : Đánh giá tác phẩm “ Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc”
+ “ Khúc ca của những người anh hùng thất
thế nhưng vẫn hiên ngang” .
“Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc” .
“Muôn kiếp nguyện được trả thù kia”
+ Liên tưởng , so sánh với áng văn chính
luận bất hủ : Bình Ngô đại cáo của Nguyễn
Trãi .
- Luận cứ 4 : “Xúc cảnh” : đoá hoa, hòn
ngọc, …
=> Nhận xét :
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status