THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. BÙI ĐỨC TÂN
CHƯƠNG I
SỐ LIỆU ĐỒ ÁN THIẾT KẾ
I. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Đòa hình
- Khu vực dự kiến xây dựng cầu là khu vực chuyển tiếp từ vùng đất thấp của châu thổ
hạ lưu lên vùng đồi. Cao độ tăng dần từ +2.00 lên đến +8.50. Nhìn chung đòa hình khu vực
xây dựng công trình tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình khoảng +7.00 so với mực
nước biển.
- Việc vận chuyển vật tư, thiết bò thi công tới công trình có thể thực hiện bằng đường bộ
kết hợp với đường sông.
2. Đòa chất
Đòa chất tại khu vực phân lớp khá rõ ràng. Đòa tầng chủ yếu tương ứng với chiều sâu
khoan 10 – 25m bao gồm các lớp như sau :
- Lớp 1(lớp bề mặt): Sét cát, màu xám đen, kết cấu rời rạc. Bề dày lớp 0.4m – 2.5m.
- Lớp 2a: Sét cát, màu xám vàng, trạng thái nửa cứng đến cứng. Bề dày lớp là 6.5m, cao
độ đáy lớp là +2.30. Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
+ Độ ẩm tự nhiên W
: 17.2%
+ Hệ số rỗng tự nhiên ε0
: 0.673
+ Dung trọng tự nhiên γw
: 1.90 g/cm3
+ Chỉ số dẻo Ip
: 11
+ Độ sệt B
:
+ Hệ số rỗng tự nhiên ε0
: 1.319
+ Dung trọng tự nhiên γw
: 1.72 g/cm3
+ Chỉ số dẻo Ip
: 21.0
+ Độ sệt B
: 0.93
+ Góc ma sát trong ϕ
: 7011’
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN
8
MSSV: CD02099
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. BÙI ĐỨC TÂN
+ Lực dính c
: 0.079 kG/cm2
+ Giá trò SPT
: 2 ÷ 5.
- Lớp 3b: Sét, màu xám xanh, xám đen lẫn hữu cơ, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng. Bề
dày lớp biến đổi từ 0.9m đến 1.8m, cao độ đáy lớp từ -1.50 đến -2.40. Các chỉ tiêu cơ lý
chủ yếu của lớp đất này như sau:
+ Độ ẩm tự nhiên W
: 27.4%
: 0.538 kG/cm2
+ Giá trò SPT
:8÷9
- Lớp 4b: Tầng phong hoá – Sét màu vàng nâu nhạt, xám xanh lục, cứng, xen kẹp cuội,
dăm sạn sét kết, sản phẩm đá phong hoá chưa hoàn toàn. Càng xuống dưới mức độ phong
hoá giảm dần. Bề dày lớp biến đổi từ 2.6m đến 6.4m, cao độ đáy lớp từ -3.90 đến -13.10.
Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
+ Độ ẩm tự nhiên W
: 24.6%
+ Hệ số rỗng tự nhiên ε0
: 0.794
+ Dung trọng tự nhiên γw
: 1.89g/cm3
+ Chỉ số dẻo Ip
: 19.3
+ Độ sệt B
: 0.10
+ Giá trò SPT
: 23 ÷ > 50
- Lớp 5: Tầng đá dạng sét kết, bột kết, màu xám xanh. Bề dày khoan vào lớp này từ
5.2m đến 12.1m. Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của lớp này như sau:
+ Cường độ kháng nén trung bình ở trạng thái khô từ 474kG/cm 2 - 529kG/cm2.
+ Cường độ kháng nén trung bình ở trạng thái bão hoà từ 258kG/cm 2 - 303kG/cm2.
+ Hệ số hoá mềm trung bình Km = 0.56.
II. KHÍ TƯNG – THỦY VĂN
1. Các yếu tố khí tượng đặc trưng
Kết quả các yếu tố khí tượng được thống kê như sau:
1.1. Nắng
Khu vực có rất nhiều nắng. Trong các thánh mùa khô từ tháng XI đến tháng V số giờ
nắng vượt quá 200 giờ/tháng. Các tháng ít nắng là tháng VI và tháng IX ứng với 2 cực đại
VII
VIII
IX
X
XI
XII
195
171
180
172
162
182
200
223
1.2. Chế độ ẩm
T.bình
71
68
68
70
78
82
84
84
84
84
82
75
78
Min
đối là 13.2oC, chênh lệch trung bình tháng nóng nhất là 3 – 4oC, tháng lạnh nhất là 7 -8oC.
Nhiệt độ không khí (oC) tháng vào năm trên khu vực:
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Lượng mưa (mm) và số ngày có mưa trên khu vực:
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
T.bình
1
1
4
12
14
16
16
16
13
7
3
103
Lượng mưa ngày trong khu vực không lớn, lượng mưa một ngày lớn nhất theo các tần
suất thiết kế tại một số trạm chính trong khu vực.
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN
10
113
101
555
494
451
2299
2081
1923
5
146
607
2477
40
90
415
1788
50
84
382
1660
1.5. Chế độ gió
Trên toàn khu vực gió tương đối đồng nhất về hướng và tốc độ. Vào mùa đông hướng
gió thònh hành là Đông với tần suất từ 30% đến 70%, tốc độ trung bình thay đổi từ 1.8 đến
2.2 m/s. Vào mùa hè, hướng gió thònh hành là Tây Nam với tần suất từ 30 đến 55%, tốc độ
gió trung bình thay đổi từ 1.4 đến 1.8m/s. Hoa tốc độ gió trung bình trong khu vực lấy theo
trạm Tân Sơn Nhất.
1.8
2.2
2.4
2.4
1.8
1.6
1.8
1.7
1.7
1.4
1.5
1.6
1.8
Max
16
- Mức nước lớn nhất năm 1952, H 1952 : +10.26.
Trong dãy số liệu điều tra nêu trên, nhìn chung mực nước lớn nhất điều tra vào các năm
1978 và năm 2001 đều thấp hơn cao độ tự nhiên tại khu vực; còn với cao độ mực nước
lớn nhất vào năm 1952 đã làm cho khu vực này bò ngập rất nghiêm trọng, với chiều cao
ngập khoảng 2m đến 3m, thời gian ngập khoảng 24 giờ.
2.2. Cao độ mực nước thiết kế:
- Mức nước tần suất p=1%
: +11.38.
- Mức nước tần suất p=2% : +10.28.
- Mức nước tần suất p=5%
: +9.20.
- Mức nước trung bình năm : +2.00.
- Mức nước tần suất p=99% : -1.34.
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN
11
MSSV: CD02099