CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Khái quát về Công tác xã hội
1. Khái niệm về Công tác xã hội
Công tác xã h i
c xem nh là m t ngh mang tính chuyên nghi p nhi u
qu c gia t g n th k nay. Công tác xã h i t n t i và ho t ng khi xu t hi n nh ng
v n
c n gi i quy t nh tình tr ng nghèo ói, b t bình ng gi i, và giúp
nh ng
thành ph n d b t n th ng nh tr m côi, ng i tàn t t, tr
ng ph , tr b l m
d ng...
Theo Hi p h i Qu c gia nhân viên Công tác xã h i (NASW): Công tác xã h i là
ho t ng ngh nghi p giúp
các cá nhân, nhóm hay c ng ng
nh m nâng cao
hay khôi ph c ti m n ng c a h
giúp h th c hi n ch c n ng xã h i và t o ra các
i u ki n xã h i phù h p v i các m c tiêu c a h . Công tác xã h i t n t i cung c p
các d ch v xã h i mang tính hi u qu và nhân o cho cá nhân, gia ình, nhóm, c ng
ng và xã h i giúp h t ng n ng l c và c i thi n cu c s ng.
Theo Liên oàn Chuyên nghi p Xã h i Qu c t (IFSW) t i H i ngh Qu c t
Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: Công tác xã h i chuyên nghi p thúc y s thay
i xã h i, ti n trình gi i quy t v n trong m i quan h con ng i, s t ng quy n l c
và gi i phóng cho con ng i, nh m giúp cho cu c s ng c a h ngày càng tho i mái và
d ch u. V n d ng các lý thuy t v hành vi con ng i và các h th ng xã h i. Công tác
xã h i can thi p nh ng i m t ng tác gi a con ng i và môi tr ng c a h .
Theo
án 32 c a Th t ng Chính ph : Công tác xã h i góp ph n gi i quy t
hài hòa m i quan h gi a con ng i và con ng i, h n ch phát sinh các v n xã h i,
ngày 6 n ngày 8/9/2000 t i tr s i h i n g Liên h p qu c New York, M .
Tr c ó, n m 1996, T ch c H p tác và Phát tri n Kinh t (OCED) ã i tiên phong
trong vi c a ra các M c tiêu Phát tri n Qu c t trong b n Báo cáo n h h n g Th
k 21, là ti n thân c a M c tiêu Phát tri n Thiên niên k .
1. Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói
- Trong khoảng thời gian 1990-2015, giảm một nửa tỷ lệ người có thu nhập
(tính theo sức mua tương đương PPP năm 1993) dưới 1 USD một ngày.
- Trong khoảng thời gian 1990-2015, giảm một nửa tỷ lệ người bị thiếu ăn.
- Tạo việc làm thích hợp và hữu ích cho tất cả mọi người bao gồm cả phụ nữ và
thanh niên.
2. Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
- Đảm bảo rằng đến năm 2015, tất cả trẻ em, không phân biệt trai gái, đều được
hoàn tất giáo dục tiểu học.
3. Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế, năng lực cho phụ nữ.
- Xóa bỏ tình trạng chênh lệch về giới tính ở giáo dục tiểu học và trung học cơ
sở tốt nhất là vào năm 2005 và ở mọi cấp không chậm hơn năm 2015.
4. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em
- Giảm hai phần ba tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trong giai đoạn 19902015.
5. Nâng cao sức khỏe bà mẹ
- Giảm ba phần tư tỷ lệ tử vong ở bà mẹ trong giai đoạn 1990-2015.
- Đến năm 2015, phổ cập chăm sóc sức khỏe sinh sản.
6. Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác
- Chặn đứng và bắt đầu thu hẹp sự lây lan của HIV/AIDS vào năm 2015.
- Đến năm 2010, mọi đối tượng có nhu cầu đều được điều trị HIV/AIDS.
- Chặn đứng và bắt đầu giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét cũng như các bệnh dịch
khác vào năm 2015.
2
7. Đảm bảo bền vững về môi trường
CHƯƠNG II
VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN
TÁM MỤC TIÊU THIÊN NIÊN KỶ
1. Mục tiêu 1: Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói
Trong những năm qua, cùng với những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế xã hội, nước ta cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó vấn đề nghèo
đói luôn được quan tâm hàng đầu. Tăng trưởng kinh tế một mặt đã góp phần cải thiện
đáng kể đời sống nhân dân, dẫn tới hình thành những cộng đồng dân cư có thu nhập
cao, đời sống được bảo đảm bởi hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng, các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe, y tế, giáo dục tương đối khá. Người dân tại các cộng đồng này có nhiều
cơ hội phát triển, đựoc phát huy khả năng và được bảo vệ thông qua mạng lưới an sinh
xã hội an toàn, bền vững. Tuy nhiên, sự phân hóa ngay trong quá trình phát triển cũng
làm xuất hiện những cộng đồng dân cư nghèo, các nhóm yếu thế tại vùng sâu, vùng
4
xa, nơi có điều kiện tự nhiên không thuận lợi cùng một bộ phận dân cư ngay trong
lòng các đô thị phát triển. Cộng đồng nghèo thường gắn liền với các đặc điểm: Cơ sở
hạ tầng, dịch vụ xã hội thiếu hoặc yếu kém; kinh tế không phát triển; nhu cầu cơ bản
của người dân chưa được đáp ứng đầy đủ; thiếu cơ hội tiếp cận khoa học – kỹ thuật,
tâm lý thiếu tự tin hoặc trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước và không được tham gia vào
các quá trình ra quyết định. Chính vì v y, vi c giúp , phát tri n các c ng ng
nghèo là h t s c c n thi t và vi c l a ch n các ph ng pháp phù h p
phát tri n
c ng ng có ý ngh a khoa h c và th c ti n to l n.
Phát tri n c ng ng là m t ph ng pháp c a công tác xã h i
c xây d ng
trên nh ng nguyên lý, nguyên t c và gi
nh c a nhi u ngành khoa h c xã h i khác
nh : Tâm lý xã h i, xã h i h c, chính tr h c, nhân ch ng h c…,
M t khác, ta c ng có th ti n hành l p k ho ch phát tri n c ng ng có s
tham gia c a ng i dân. â y là m t trong nh ng công c
c m t s d án, nh D
án H tr gi m nghèo do GTZ tài tr , áp d ng các huy n nghèo và b c u cho k t
qu tích c c. Theo ó, l p k ho ch phát tri n c ng ng có s tham gia nh m giúp
ng i dân ti p c n các ti m n ng, các khó kh n, c n tr và tìm ki m các gi i pháp phù
5
h p thông qua ph ng pháp có s tham gia c ng nh d a vào ki n th c c a ng i dân.
T ó xây d ng các k ho ch phát tri n hàng n m và k ho ch trung h n c p xã phù
h p v i nh h ng phát tri n kinh t xã h i c a a ph ng; th c hi n và giám sát các
ho t ng v i s h tr tích c c và hi u qu c a các c quan nhà n c và các t ch c
oàn th , các cá nhân d a trên ph ng pháp giám sát và ánh giá có s tham gia c a
ng i dân m t cách tr c ti p ho c thông qua ng i i di n. Bên c nh ó, c n ph i
t ng n ng l c c a c ng ng thông qua t ng n i l c và giúp c ng ng t l c phát
tri n.
Nh ó, Vi t Nam ã thành công v gi m nghèo và ã t M c tiêu phát tri n
thiên niên k v gi m nghèo tr c th i h n. Trong th i gian t 1993-2008, t l nghèo
tính theo chi tiêu gi m t 58,1% xu ng còn 14,5%, a hàng tri u ng i ra kh i tình
tr ng ói nghèo. Trong giai o n ti p theo, t l nghèo theo chu n nghèo qu c gia
2011-2015 ã gi m t 14,2% n m 2010 xu ng còn 9,8% n m 2013. M c s ng chung
c a ng i dân c nâng cao, các h gia ình ã s h u nhi u tài s n lâu b n h n. T
l thi u ói ã gi m m nh trong vòng 15 n m qua và tình tr ng thi u ói kinh niên ã
c xóa b
h u h t các t nh thành, tuy nhiên thi u ói giáp h t ho c do thiên tai
v n t n t i m t s n i thu c vùng mi n núi, vùng c bi t khó kh n. n n m 2008,
Vi t Nam ã hoàn thành m c tiêu “gi m t l suy dinh d n g tr em d i 5 tu i”.
2. M c tiêu 2: Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
Việt Nam đã hoàn thành việc phổ cập giáo dục tiểu học (theo chuẩn quốc gia)
lệch về tiền lương giữa lao động nam và nữ trong khu vực phi nông nghiệp đã giảm
xuống còn 106,7% vào năm 2014.
4. Mục tiêu 4: Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em
Vai trò của Công tác xã hội là vô cùng quan trọng trong quản lí và điều trị bệnh
nhân cả trong bệnh viện và ngoài cộng đồng. Vai trò của nhaan viên xã hội đã được
mở rộng khi họ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động chuyên môn y tế và cung cấp
các dịch vụ có chất lượng cao.
Nhân viên xã hội đóng vai trò là nhân viên tâm sinh học trong việc khuyến
khích, động viên, trao quyền… cho bệnh nhân và để họ tự quyết định các vấn đề về
sức khoẻ từ đó làm tăng sự hài lòng của bệnh nhân và nâng cao hiệu quả điều trị; rút
ngắn thời gian điều trị (từ đó giúp giảm chi phí điều trị) và giúp bệnh viện cung cấp
những dịch vụ có chất lượng, đáp ứng nhu cầu người bệnh. Nhân viên xã hội còn hỗ
trợ tâm lí cho người nhà bệnh nhân, cung cấp thông tin, hướng dẫn chăm sóc bệnh
nhân trong quá trình điều trị cũng như hỗ trợ người nhà bệnh nhân giải quyết các vấn
đề tâm lý sau khi bệnh nhân ra viện.
Vai trò của nhân viên xã hội đặc biệt quan trọng trong hỗ trợ điều trị bệnh nhân
mắc bệnh hiểm nghèo như bệnh ung thư hoặc nhóm yếu thế (trẻ em, vị thành niên,
phụ nữ, người già…) và hỗ trợ sau điều trị.
Chức năng của nhân viên xã hội là giúp các bệnh nhân và gia đình họ hiểu một
căn bệnh cụ thể, chẩn đoán và khuyên nhủ về các quyết định cần thiết. Nhân viên xã
hội cũng là thành viên quan trọng của nhóm điều trị, làm việc cùng bác sĩ, điều dưỡng
và các nhân viên y tế khác. Nhân viên xã hội giúp những nhà cung cấp dịch vụ y tế
hiểu hơn về các khía cạnh xã hội và tình cảm của người bệnh.
7
Kết quả của MICS 2014 cho thấy tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trong giai
đoạn 5 năm trước điều tra đã giảm mạnh xuống còn 19,7‰, gần đạt được mục tiêu đã
đề ra cho năm 2015 là 19,3‰. Tương tự, tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi trong giai
đoạn 5 năm trước cuộc điều tra là 16‰, gần đạt được mục tiêu đề ra là 14,8‰ vào
tập trung ở phần đông dân số và các nhóm yếu thế. Việt Nam cũng đã có các nỗ lực ấn
tượng để hoàn thành trách nhiệm trong việc kiểm soát lượng phát thải khí nhà kính
(GHG) và và các chất gây hại tầng Ô-zôn (ODS), và tăng các bể các-bon tự nhiên qua
các chương trình trồng rừng.
8. Mục tiêu 8: Thiết lập mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát
triển.
Những năm qua đã chứng kiến quá trình tự do hóa thương mại sâu rộng, nhiều
hiệp định thương mại tự do được ký kết gần đây, phản ánh rõ mức độ hội nhập kinh tế
sâu sắc hơn. Quá trình tự do hóa thương mại đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu,
mặc dù vẫn còn tồn tại một vài vấn đề như tăng thâm hụt thương mại, các hàng rào
phi thuế quan tạo ra bởi thị trường quốc tế, trong khi còn thiếu các rào cản tương ứng
trên thị trường trong nước nhằm hỗ trợ các ngành công nghiệp non trẻ của Việt Nam.
Giá trị gia tăng thấp của các sản phẩm và dịch vụ xuất khẩu cùng với sự phụ thuộc cao
vào một số thị trường trở thành thách thức lớn. Bên cạnh đó, nguồn vốn ODA là một
trong những nguồn vốn đầu tư quan trọng cho việc phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam. Nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA thời kỳ hậu MDG, Chính phủ đã cố
gắng cải thiện hiệu quả quản lý đầu tư công và sẵn sàng giải quyết những rủi ro liên
quan đến vốn vay, đặc biệt là khả năng trả nợ. Nợ công tăng nhanh từ năm 2000 và
duy trì ở mức 55% trong năm 2014, trong mức an toàn.
9
CHƯƠNG III
BIỆN PHÁP, ĐỀ XUẤT
I. Những tồn tại, hạn chế
- Cách thức tiếp cận giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số chưa thực sự
phù hợp và còn thiếu sự gắn kết giữa các chính sách, chương trình giảm nghèo.
- Chất lượng giáo dục, trong đó có giáo dục tiểu học vùng dân tộc thiểu số còn
b) Tích hợp, lồng ghép các mục tiêu giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc
thiểu số và vùng miền núi trong chương trình, chính sách. Thu gọn đầu mối các
chính sách, chương trình giảm nghèo;
c) Huy động mọi nguồn đầu tư để thúc đẩy hoàn thành các Mục tiêu Phát
triển Thiên niên kỷ làm cơ sở hướng tới một số Mục tiêu phát triển bền vững đối
với đồng bào dân tộc thiểu số;
d) Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chính sách từ Trung ương - địa phương; đẩy
mạnh phân cấp cho chính quyền cơ sở; tăng cường sự tham gia của người dân
trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo, phát
triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
đ) Xây dựng và thực hiện mô hình và cơ chế giải quyết vấn đề y tế và chăm
sóc sức khỏe cho các vùng dân tộc thiểu số theo hướng ưu tiên phát triển mạnh y tế
thôn, bản - trạm y tế xã - phòng khám đa khoa khu vực và bệnh viện huyện;
e) Đẩy mạnh công tác truyền thông đối với đồng bào dân tộc thiểu số về
bình đẳng giới, vệ sinh, môi trường, phòng chống HIV/AIDS và các bệnh truyền
nhiễm, phát triển văn hóa, giáo dục... Tập trung vào thay đổi nhận thức và từ đó
làm thay đổi hành vi của đồng bào các dân tộc thiểu số trong vấn đề bình đẳng
giới vệ sinh, môi trường, phòng chống dịch bệnh, phát triển văn hóa, giáo
dục...dựa trên đặc điểm đặc thù của từng vùng, miền, dân tộc;
11
f) Xây dựng cơ chế theo dõi, đánh giá, giám sát một cách hiệu lực, hiệu quả
và xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan.
12