Đánh Giá Hiệu Quả Và Đề Xuất Giải Pháp Sử Dụng Hợp Lý Đất Sản Xuất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ VĂN BÌNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG
HỢP LÝ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ VĂN BÌNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG
HỢP LÝ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG


lãnh đạo UBND thành phố Hạ Long, các đồng chí lãnh đạo và cán bộ Phòng
Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long, các thầy, cô giáo, các bạn
đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này
của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng 10 năm 2014
TÁC GIẢ

Vũ Văn Bình


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BTTV

Bảo vệ thực vật

CPTG

Chi phí trung gian


Xã hội chủ nghĩa

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

BMTE

Bà mẹ trẻ em

VAC

Vườn – Ao – Chuồng

THPT

Trung học phổ thông

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình


iv

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp đất đai thành phố Hạ Long ................................... 35
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu dân số ở các phường giai đoạn 2009 2013 ............................................................................................................. 38
Bảng 3.3: Hiện trạng các loại hình sử dụng đất ........................................... 45
Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất. ............................ 48

1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài ...................................................................... 2
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài ........................................................................... 2
4. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
5. Ý. Nghĩa của đề tài ..................................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 4
1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp ........................... 4
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .... 4
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam.................................. 5
1.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp........................................................ 6
1.3. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất ........................................ 8
1.3.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất ..................................... 8
1.3.1.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................ 9
1.3.1.2. Hiệu quả xã hội................................................................................ 12
1.3.1.3. Hiệu quả môi trường ........................................................................ 12
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................ 13
1.4.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên ..................................................... 13
1.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức........................................................ 13
1.4.3. Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội ........................................................ 14


vii

1.4.4. Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác ..................................................... 16
1.4.5. Nhóm nhân tố về vốn.......................................................................... 16
1.5. Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên Thế giới và
Việt Nam ...................................................................................................... 17
1.5.1. Những nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 17
1.5.2. Những nghiên cứu trong nước ............................................................ 21
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 24

3.1.1.3. Khí hậu ........................................................................................... 31
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 32
3.1.2.1. Tài nguyên đất ................................................................................ 32
3.1.2.2. Tài nguyên nước .............................................................................. 33
3.1.2.3. Tài nguyên khoáng sản .................................................................... 34
3.1.3. Thực trạng quản lý đất sản xuất nông nghiệp ...................................... 35
3.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................. 36
3.1.4.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ........................................... 36
3.1.4.2. Xã hội .............................................................................................. 37
3.1.5.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường.... 43
3.1.5.1. Những lợi thế................................................................................... 43
3.1.5.2. Những hạn chế và thách thức ........................................................... 43
3.1.5.3. Áp lực đối với đất đai ...................................................................... 44
3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng các loại đất nông nghiệp......... 44
3.2.1. Các loại hình sử dụng đất ................................................................... 44
3.2.2. Hiệu quả các loại hình sử dụng đất ..................................................... 47
3.3. Đề xuất một số giải pháp trong quản lý sử dụng đất .............................. 56
3.3.1. Quan điểm sử dụng đất ....................................................................... 56
3.3.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 57
3.3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm
theo hướng phát triển bền vững .................................................................... 59
3.3.3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách ....................................................... 59
3.3.3.2. Giải pháp áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất.......................... 59


ix

3.3.3.3. Giải pháp về thị trường .................................................................... 60
3.3.3.4. Giải pháp về vốn đầu tư ................................................................... 61
3.3.3.5. Giải pháp về nguồn nhân lực ........................................................... 61

đảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Cùng với tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, diện tích
đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần do chuyển sang các mục đích
sử dụng khác, trong khi dân số ngày càng tăng. Vì thế để đáp ứng được yêu
cầu về lương thực thực phẩm trong nước, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu cần phải có nền nông nghiệp vừa mang lại
hiệu quả kinh tế cao vừa sử dụng đất bền vững.


2

Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích
271,95 km², với chiều dài bờ biển dài gần 50 km. Phía đông Hạ Long giáp
thành phố Cẩm Phả, tây giáp thị xã Quảng Yên, bắc giáp huyện Hoành Bồ,
nam là vịnh Hạ Long. Thành phố nằm dọc theo bờ Vịnh Hạ Long với chiều
dài 50 km, cách Hà Nội 165 km về phía Tây Bắc, Hải Phòng 60 km về phía
Tây, cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía Đông, phía nam thông ra Biển
Đông. Hạ Long có vị trí chiến lược về phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng
của khu vực và quốc gia. Hiện nay, thành phố Hạ Long đã lập quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 nhưng chủ yếu đưa ra quy hoạch sử dụng đất ở đô thị.
Đất nông nghiệp đã quy hoạch mang tính định hướng, chưa đề xuất được
hướng sử dụng đất hợp lý và bền vững.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS.Lê Sỹ Trung, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả và
đề xuất giải pháp hợp lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài
Hướng tới sử dụng đất nông nghiệp bền vững đáp ứng hiệu quả kinh tế
cao, từng bước nâng cao đời sống cho người dân sản xuất nông nghiệp.
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài

nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp. [19]
Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia, nó tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản
phẩm cần thiết nuôi sống con người;
Theo Điều 13 Luật Đất đai Việt Nam năm 2003, đất đai được chia
thành 3 nhóm lớn là: nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa
sử dụng;
Trong nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp (đất
trồng cây hàng năm hay đất canh tác, đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp,
đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [33].
Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10
dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe dọa , hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn, trong khi đó
vẫn có từ 6 – 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn [35].
Theo tài liệu của FAO, năm 1980 diện tích trồng trọt trên toàn thế giới
còn khoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên trái đất,
trong đó có khoảng 973 triệu ha là đất vùng đồi núi. Trong 1.200 triệu ha đất
bị thoái hóa có tới 544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng
đất không hợp lý [8]
Từ thế kỷ XVIII và nhất là thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và
khoa học kỹ thuật đã đem lại thành tựu kỳ diệu là thay đổi hẳn bộ mặt trái đất


5

và cuộc sống con người. Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không
có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra hậu quả tiêu cực: ô nhiễm
môi trường và thoái hoá đất. Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn
phá ở châu Mỹ La tinh và châu Á[12].

1.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về
các sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác, đất nông nghiệp ngày càng
thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, mục tiêu sử dụng
đất nông lâm nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở
đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công
nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông lâm nghiệp trong sản xuất
trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối đa lợi
thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử
dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng
theo nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, mặt khác phải có các quan
điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể
làm cơ sở thực hiện, sử dụng có hiệu đất đai [19].
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã
trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống hiện tại cũng như cho tương lai phát
triển của con người. Trước đây, khi dân số còn ít, việc khai thác đất đai để
đáp ứng nhu cầu của con người là quá dễ dàng, con người chưa làm ảnh
hưởng lớn đến tài nguyên đất. Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong
khi đó nhu cầu của con người về các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng
tăng. Một vài thập kỷ trở lại đây, do sức ép từ sự gia tăng dân số, nhu cầu của
quá trình đô thị hoá và phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là ở các nước
đang phát triển đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, nhất là đất nông lâm
nghiệp. Vì vậy, sử dụng đất nông lâm nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục
tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực,


7

thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau
này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác
nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là
kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [22].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động
được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời
gian [28].
Hiện nay, đối với nền kinh tế nông nghiệp của chúng ta còn phổ biến là
sản xuất nhỏ, phân tán, mục đích của sản xuất đa số còn mang tính tự cung tự
cấp, nên chưa thể áp dụng được cho diện rộng. Mặt khác, nếu chỉ đánh giá về
lợi nhuận mà không chú ý đánh giá về hiệu quả môi trường, về hiệu quả xã
hội thì không đánh giá được hiệu quả đó sẽ được bền vững hay không? Vì
vậy, việc xác định một cách đúng và đầy đủ khái niệm về hiệu quả phải đứng
trên quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và luận điểm của lý thuyết hệ thống.
Bản chất của hiệu quả chính là sự biểu hiện của trình độ tiết kiệm thời gian,
trình độ sử dụng các nguồn lực, khi đó ta có thể coi hiệu quả được xác định
trong mối quan hệ so sánh tối ưu giữa kết quả thu được và lượng chi phí đã bỏ
ra trong các điều kiện giới hạn về nguồn lực[12].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà


9


10

Theo Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel –
Nordhuas “Hiệu quả là không lãng phí”. Theo các nhà khoa học Đức
(Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh
mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết
quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm
tăng thêm lợi ích cho xã hội[7].
Theo Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn đề tiết kiệm và phân
phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và lao động sống) giữa các
ngành. Theo quan điểm của Mác đó là quy luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất
lao động xã hội” hay đó là tăng hiệu quả. Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất
lao động, vượt qua nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở của hết thảy
mọi xã hội” [7].
Theo các nhà khoa học kinh tế Samuelson – Nordhuas cho rằng: “Hiệu
quả có nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả phải xét đến chi phí cơ
hội, “hiệu quả sản xuất phải diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một
loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi
nền kinh tế có hiệu quả phải nằm trên đường giới hạn và sản lượng tiềm năng
sản xuất của nó” [14]
Theo các nhà kinh tế XHCN, đại diện là Liên Xô cũ đã dựa vào lý luận
chung của Các Mác để phát triển CNXH. Ở đây, hiệu quả kinh tế cao được
biểu hiện bằng sự đáp ứng được yêu cầu quy luật kinh tế cơ bản của CNXH
và hiệu quả kinh tế cao được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm xã
hội hoặc thu nhập quốc dân cao. Do vậy quan điểm này mới chỉ để cập đến
nhu cầu tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là mục đích cuối cùng cần đạt được của nền

tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối


12

lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội".
1.3.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội phản ánh những khía cạnh và mối quan hệ xã hội giữa con
người với con người như vấn đề công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định
canh, định cư, công bằng xã hội[29].
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định
bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Thu
hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân. Đảm bảo
an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân. Trong giai đoạn hiện
nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông lâm
nghiệp đang được nhiều nhà khoa học đặc biệt quan tâm [18].
Theo Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân
tích bởi các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật...
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu[11].
1.3.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ

1.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức
Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất.
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy


14

hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân
lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững
chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá. Đó là cơ sở để phát triển hệ thống
cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên
môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá [15].
Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng
trực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp.
Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông
nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải
quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá.
Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: tổ chức dịch vụ
đầu vào và đầu ra [15].
Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách
rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
vào sản xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không
ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
1.4.3. Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống
như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật
cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status