BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
*****************************
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2015 – 2016
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CUNG DỊCH VỤ CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH
ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế
HÀ NỘI, THÁNG 03 NĂM 2016
1
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
*****************************
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2015 – 2016
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CUNG DỊCH VỤ CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH
ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế
Kinh
Kinh
Kinh
ĐH3KN/KTTN&MT
ĐH3KN/KTTN&MT
ĐH3KN/KTTN&MT
ĐH3KN/KTTN&MT
Năm
thứ/số
năm đào
tạo
3/4
3/4
3/4
3/4
Ngành học
Kiểm toán
Kiểm toán
Kiểm toán
Kiểm toán
Người hướng dẫn: ThS. Trần Thị Thu Trang
2
3
Danh mục từ viết tắt
STT Từ viết tắt
1
WTO
2
3
4
5
6
CN1
CN2
CN3
CSNN1
CSNN2
7
8
9
10
SXĐV1
SXĐV2
SLNSD1
SLNSD2
11
Phí đường bộ tăng cao và điều chỉnh liên tục trên các tuyến đường
chính
Tư liệu sản xuất hay chính là giá xăng dầu liên tục tăng giảm
Tài xế lái taxi và xe khách hưởng lương theo năng lực và nhu cầu
Tại khu vực trung tâm thành phố có mật độ khách hàng sử dụng cao
Tại khu vực tiếp giáp trung tâm thành phố có mật độ khách hàng sử
dụng bình thường
Tại khu vực ngoại thành có mật độ khách hàng sử dụng ít hơn
Số kilomet/số chuyến tăng cao
Doanh thu liên tục tăng
Phản ứng của khách hàng đối với doanh nghiệp vận tải tốt
Yếu tố người sử dụng
Quốc lộ 32
Quốc lộ 6
Quốc lộ 1A, 1B
Quốc lộ 5
Quốc lộ 3
Giao thông công cộng
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đặt vấn đề
Mỗi một không gian địa lý, lịch sử và văn hóa đều có những đặc trưng riêng hình
thành trên cơ sở của hàng loạt các nhân tố. Hà Nội có những đặc trưng về địa lý, lịch
sử và văn hóa có tính chất riêng biệt. Trong số đó, đặc trưng nhất, có ý nghĩa bao trùm
của Hà Nội là vai trò trung tâm chính trị, hành chính quốc gia .Hiện nay thủ đô Hà Nội
là trung tâm đầu não về chính trị, văn hóa xã hội và khoa học kĩ thuật, đồng thời là
trung tâm lớn về giao dịch kinh tế quốc tế và của cả nước. . Vị trí của Hà Nội rất thuận
thấy đối tượng sử dụng các dịch vụ này có không ít là học sinh, sinh viên với nhu cầu
đi lại giữa các điểm trong thành phố Hà Nội cũng như từ Hà Nội đến các tỉnh. Nếu
không có sự bình ổn giá xăng dầu và các yếu tô khác thì việc tăng giảm giá dịch vụ
vận chuyển không kịp thời gây tổn thất cho doanh nghiệp hoặc gây các hiệu ứng tiêu
cực cho nền kinh tế.
Chính vì vậy đã có một số đề tài nghiên cứu có liên quan tới vấn đề này như:
“Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải taxi hành khách Mai Linh Thủ Đô”- Phạm
Thúy Vân (04/2010). Nguồn đại học Giao thông vận tải.
Đề tài dựa vào cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách từ đó phân
tích đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ vận tải taxi hành khách tại công ty,trên cơ
sở đó đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải taxi tại công ty cổ phần
Mai Linh Thủ Đô nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
‘Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành
khách tuyến Sài Gòn - Đà Lạt của công ty TNHH Thành Bưởi”- Quan Vĩnh
Hải(04/2013). Nguồn trường đại học Cần Thơ.
Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích khảo sát đánh giá của khách hàng
về chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách của công ty TNHH THành Bưởi và tìm
ra các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của khách hàng. Các phương pháp sử
dụng đó là phương pháp điều tra, thống kê, phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu,
so sánh..
“Phát triển dịch vụ vận tải hành khách đường bộ tại địa bàn tỉnh Quảng Nam”Phạm Việt Cảm (2013). Nguồn đại học Đà Nẵng.
Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ vận tải hành khách của tỉnh Quảng Nam
và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Phương pháp tác giả sử dụng ở đây là
6
phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp chuẩn tắc, phân tích điều tra, khảo
sát, phương pháp tổng hợp, so sánh và khái quát hóa…
Đề tài tiếp cận theo hướng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ
vận chuyển hành khách đường bộ. Phân tích được mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố
đến cung dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ tại thành phố Hà Nội.
Đề tài kế thừa kết quả các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
cung dịch vụ trước đây trên thế giới và tại Việt Nam. Từ đó, phân tích thực tế ảnh
hưởng của các yếu tố đó đến cung dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ tại địa
bàn thành phố Hà Nội.
8
CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng cung dịch vụ vận chuyển hành khách
đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: 2013 - 2015
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch
vụ vận chuyển hành khách đường bộ:
+ Lý luận về dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ;
+ Lý luận về cung dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ;
+ Lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ vận chuyển hành khách
đường bộ;
người sử dụng và kỳ vọng của chủ doanh nghiệp có những sự thay đổi liên tục theo
thời gian và thay đổi theo các mức độ khác nhau. Để đạt được mục tiêu đề ra thì cần
các số liệu liên quan trực tiếp tới cung dịch vụ, cụ thể là các hãng taxi và xe khách.
Vậy nên phải nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ: nhằm xác định các yếu tố chính tác động đến cung dịch vụ
cũng như phát hiện thêm những thành phần của nghiên cứu mà mô hình đưa ra ban
đầu không có. Đây là bước quan trọng để điều chỉnh thang đo cung dịch vụ của các
hãng taxi và xe khách cho phù hợp.
Nghiên cứu chính thức: áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đo
lường sự ảnh hưởng của các yếu tố và cung dịch vụ vận chuyển. Nghiên cứu được
thực hiện thông qua khảo sát trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với ban quản lý của các
doanh nghiệp taxi, xe khách ở Hà Nội. Số lượng mẫu quan sát là n = 100 doanh nghiệp
(50 doanh nghiệp taxi và 50 doanh nghiệp xe khách) được phân bổ cụ thể như trong
bảng sau:
10
Bảng 2.1: Kết quả phân bổ phiếu điều tra thực tế
Quận
Hoàng Mai
Bến Xe
Giáp Bát
Số phiếu phát ra
20
Số phiếu thu về
20
4 = ảnh hưởng nhiều
5 = ảnh hưởng rất nhiều
Nhóm tác giả sử dụng 5 thang đo ứng với 5 yếu tố đã đề ra bên trên bao gồm yếu
tố công nghệ, yếu tố chính sách Nhà nước, yếu tố giá các yếu tố sản xuất đầu vào, yếu
tố số lượng người sản xuất và yếu tố kỳ vọng. Trong mỗi yếu tố, nhóm tác giả lựa
chọn các tiêu chí nhỏ hơn để phân tích. Cụ thể:
- Yếu tố công nghệ: là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ.
Bao gồm 2 tiêu chí
+ Chất lượng xe (CN1)
+ Hệ thống thông tin liên lạc (CN2)
- Yếu tố chính sách nhà nước: là yếu tố cân bằng và trợ giúp từ nhà nước dành
cho doanh nghiệp. Bao gồm 3 tiêu chí:
+ Chính sách quản lý giá xăng dầu (CSNN1)
+ Chính sách quản lý phí giao thông đường bộ (CSNN2)
+ Chính sách thuế nhập khẩu xe (CSNN3)
11
- Yếu tố giá sản xuất đầu vào: là yếu tố thể hiện chi phí doanh nghiệp bỏ ra để
chi cho các yếu tố đầu vào, nhằm phục vụ quá trình sản xuất, cung dịch vụ của mình.
Bao gồm 4 tiêu chí:
+ Giá mua phương tiện (SXĐV1)
+ Giá xăng dầu (SXĐV2)
+ Giá thuê nhân công (SXĐV3)
+ Giá thuê bến, bãi đỗ xe (SXĐV4)
- Yếu tố số lượng người sản xuất: là số lượng nhà cung ứng dịch vụ vận chuyển
hành khách đường bộ.
- Yếu tố kì vọng: là yếu tố thể hiện sự mong muốn của chủ doanh nghiệp các
hãng taxi và xe khách. Bao gồm 3 tiêu chí:
phương pháp này nhằm so sánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố với nhau và ảnh
hưởng tới cung dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ.
- Phương pháp xử lí số liệu:
Sử dụng phần mềm Excel để phân tích số liệu thu thập được từ phiếu khảo sát.
Sử dụng hàm Mean và Mode để biết được giá trị trung bình của các tiêu chí và
mức đánh giá có tần suất xuất hiện lớn nhất từ đó đưa ra kết luận về mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố tới cung dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ trên các
thang đo theo từng tiêu thức phân tổ so sánh cụ thể.
2.3.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Điều tra phỏng vấn là phương pháp đặc biệt thích hợp khi người nghiên cứu
không có cơ sở lý thuyết, lý luận hay suy nghĩ xác thực về vấn đề, trái lại mong muốn
để học và biết về quan điểm mới mà không nhìn thấy trước được. Nếu chọn phương
pháp này, người trả lời phỏng vấn thường sẽ đưa ra nhiều quan điểm mới hơn. Có thể
phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn nhóm, phỏng vấn nhóm trung tâm.
Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi được viết hay thiết kế bởi người nghiên cứu
để gửi cho người trả lời phỏng vấn trả lời và gửi lại bằng trả lời câu hỏi qua thư bưu
điện cho người nghiên cứu.
Sử dụng bảng câu hỏi là phương pháp phổ tiêu chí để thu thập các thông tin từ
người trả lời các câu hỏi đơn giản. Các thông tin trả lời được gửi bằng thư từ giữa
người phỏng vấn ở xa với người nghiên cứu. Để thu thập các thông tin chính xác qua
phương pháp này, cần nêu ra các câu hỏi và suy nghĩ chính xác về vấn đề muốn
nghiên cứu trước khi hoàn thành thiết kế bảng câu hỏi. Thương thì người nghiên cứu
có các giả thuyết định lương với các tiêu chí số.
13
Bảng câu hỏi là phương pháp thu thập thông tin được sử dụng tốt nếu:
+ Vấn đề được xác định rõ (giả thuyết tốt) và không thay đổi trong suốt quá trình
nghiên cứu;
đến ngắn nhất mà các phương tiện vận chuyển khác không thực hiện được. Do tốc độ
kỹ thuật cao nên vận chuyển đường không tiết kiệm được thời gian. Khi vận chuyển
càng xa thì ưu điểm này càng lớn. Ngược lại, với khoảng cách vận chuyển ngắn và sân
bay ở xa các điểm hàng thì ưu điểm này không lớn.
Nhược điểm cơ bản của vận chuyển đường không là giá thành vận chuyển cao vì
trọng lượng phương tiện và nhiên liệu vật liệu tính cho 01 tấn hàng vận chuyển lớn,
công suất của động cơ tính cho một đơn vị trọng tải lớn. Hiện nay, trên thế giới ngành
vận chuyển đường không đang phát triển mạnh trong phạm vi mỗi quốc gia cũng như
trong phạm vi quốc tế.
• Vận chuyển đường thủy .
15
Nước ta ở vùng nhiệt đới, sông ngòi nhiều, bờ biển dài lại ở vị trí quan trọng của
đường giao thông hàng hải quốc tế. Một số luồng chính cũng như các cảng sông, biển,
tàu bè có thể hoạt động quanh năm.
Vận chuyển đường thủy có ưu điểm: Vốn đầu tư xây dựng tuyến đường ít hơn
vận chuyển đường sắt và vận chuyển đường bộ. Mức chi phí nhiên liệu cho một đơn
vị sản phẩm thấp hơn so với vận chuyển đường sắt và vận chuyển đường bộ. Vận
chuyển đường thủy có nhược điểm: vận chuyển đường sông còn phụ thuộc theo mùa,
tốc độ kỹ thuật vận chuyển đường thủy thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng lớn.
• Vận chuyển đường sắt .
Vận chuyển đường sắt là một trong những hình thức vận chuyển rất phổ biến.
Khả năng thông qua và khả năng vận chuyển lớn là ưu điểm chính của vận chuyển
đường sắt. Đường sắt có thể hoạt động được liên tục quanh năm, không phụ thuộc vào
thời tiết, ngày đêm. Vận chuyển đường sắt có nhược điểm là cần nhiều vốn trong xây
dựng.
• Vận chuyển ô tô.
Vận chuyển ô tô là hình thức vận chuyển phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi
nhanh.
Ưu điểm của vận chuyển đường ống là nguồn vốn đầu tư không nhiều, vốn đầu
tư xây dựng 1km đường ống so với đường sắt (nếu không tính phương tiện vận
chuyển) thì nhỏ hơn 2 lần, nếu tính cả phương tiện vận chuyển thì nhỏ hơn 3 lần.
Đồng thời vốn đầu tư này có thể bù đắp lại trong vòng từ 1-3 năm do tiết kiệm chi phí
quản lý hơn so với các loại vận chuyển khác. Tiêu hao năng lượng ít so với tất cả các
hình thức vận chuyển khác.
Độ kín của đường ống tốt, do đó sản phẩm chở đi ít bị mất mát. Vận chuyển
đường ống lại có thể tự động hóa toàn bộ quá trình vận chuyển ở mức độ cao nên năng
suất lao động không hình thức vận chuyển nào sánh kịp.
Nhược điểm của vận chuyển đường ống là tốc độ vận chuyển dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ thấp khoảng 3-6 km/h. Việc xây dựng đường ống sẽ kém hiệu quả nếu
không có khối lượng vận chuyển lớn, thời gian khai thác không lâu dài và không đảm
bảo sự hoạt động liên tục của đường ống.
- Khái niệm dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ
Vận chuyển hành khách là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hành khách
trong không gian và thời gian cụ thể để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
17
Dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ là một ngành dịch vụ cung cấp những
phương tiện vận chuyển đáp ứng nhu cầu di chuyển của một số lượng hành khách nhất
định trên đường bộ.
3.1.2 Lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ vận chuyển hành khách
đường bộ
3.1.2.1 Khái niệm cung dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ
a. Khái niệm cung
Cung là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người sản xuất (với tư cách là người bán)
có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau (mức giá có thể chấp nhận
Thứ ba: Cung thị trường phải được xác định trong phạm vi không gian và thời
gian nhất định. Điều đó có nghĩa là, khi nghiên cứu thị trường ta phải cố định yếu tố
không gian (xảy ra ở đâu?) và cố định yếu tố thời gian (xảy ra vào lúc nào?).
Thứ tư: Khi nghiên cứu quan hệ giữa giá cả và cung thị trường hàng hóa, người
ta thường giả định các yếu tố khác không thay đổi.
Cung thị trường là một bức ảnh chụp nhanh của thị trường tại một thời điểm nhất
định vì trong khoảng thời gian rất ngắn đó, các yếu tố ảnh hưởng đến cung chưa kịp
thay đổi để có thể phá vỡ mối quan hệ giữa giá và lượng cung. Do đó, khi phân tích
khái niệm cung, chúng ta cũng phải có giả thuyết là các yếu tố khác không đổi.
Bởi vì, ngoài giá cả hàng hóa đang xét, cung còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác nữa. Chỉ cần một trong các yếu tố ảnh hưởng đến cung thay đổi sẽ làm mối quan
hệ ban đầu giữa giá và lượng, tức là với các mức giá đó sẽ có những lượng cung mới
tương ứng với nó và cung mới sẽ được hình thành.
Ý nghĩa: Xác định lượng hàng hóa dịch vụ bán trên thị trường ứng với mỗi mức
giá cho phù hợp với cầu trên thị trường.
Một số thuật ngữ có liên quan đến cung
Ngoài những khái niệm trên, khi nghiên cứu cung chúng ta cần phải quan tâm tới
một số thuật ngữ sau:
Lượng cung
Lượng cung là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người sản xuất có khả năng và sẵn
sàng bán ở mỗi mức giá cụ thể (khi các yếu tố khác không đổi).
Như vậy, lượng cung chỉ ra rằng: Tại một mức giá nào đó thì những người sản
xuất bán ra thị trường một lượng hàng hóa là bao nhiêu?
Phân biệt cung và lượng cung:
19
Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ bán trên thị trường ứng với mỗi mức giá
khác nhau khi các yếu tố khác không đổi.
Khi giá cả tăng sẽ lôi
Q kéo thêm một số nhà sản xuất tham gia vào thị trường và
làm cho lượng cung tăng lên.
3
20
- Các đường cung đặc biệt: Ngoài đường cung phổ tiêu chí nghiên cứu, chúng ta
còn gặp một số trường hợp ngoại lệ của đường cung (đường cung đặc biệt).
Trường hợp 1 (hình 3.2a): đường cung tuyến tính dốc lên trên thể hiện mối quan
hệ tuyến tính giữa giá cả P và lượng cung Q S tức là: Khi P tăng hoặc giảm một hoặc
giảm một lượng ∆P thì lượng cung cũng tăng hoặc giảm một lượng ∆Q
Đồ thị 3.2: Các đường cung đặc biệt: tuyến tính, dốc xuống dưới, nằm ngang,
thẳng đứng
Trường hợp 2 (hình 3.2b): Đường cung dốc xuống dưới về phía phải.
Khi giá giảm thì lượng cung QS sẽ tăng và ngược lại.
Trường hợp 3 (hình 3.2c): Đường cung nằm ngang so với lượng cung.
Tại mức giá thịnh hành P1 của thị trường, nhà sản xuất sẽ bán ra bất cứ khối
lượng nào.
Trường hợp 4 (hình 3.2d): Đường cung thẳng đứng.
Đường cung thẳng đứng cho biết dù giá cả tăng hay giảm không làm lượng cung
thay đổi. Đây là hình ảnh đường cung đất đai trong dài hạn. Đất đai là sản phẩm do
thiên nhiên ban tặng cho loài người và chỉ ban tặng một lần duy nhất. Cho nên về lâu
21
dài tổng diện tích đất đai là cố định. Do đó sự thay đổi giá thuê đất sẽ không ảnh
QS =
P+
Trong đó:
QS là lượng cung hàng hóa X với vai trò hàm số.
PX là giá hàng hóa X với vai trò là biến số.
Tham số
thể hiện quan hệ tuyến tính giữa P X và QS (Khi PX tăng hoặc giảm 1
đơn vị thì QS tăng hoặc giảm tương ứng
đơn vị). Vì vậy,
luôn có trị số dương (
> 0).
Tham số
là một hằng số cho biết ảnh hưởng không đổi của các yếu tố khác
(ngoài PX).
Giá cả hàng hóa đang xét (PX)
Nếu các yếu tố khác không đổi, giá cả của hàng hóa hoặc dịch có quan hệ tỷ lệ
thuận với lượng cung. Giống như sự ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến lượng cầu, khi
giá cả của hàng hóa thay đổi làm di chuyển đường cung.
Giá cả các yếu tố đầu vào (Pi)
Cung dịch vụ vận chuyển hàng khách đường bộ là số lượng dịch vụ vận chuyển
hành khách đường bộ mà người sản xuất muốn bán và có khả năng bán ở mức giá
khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, với các yếu tố khác không đổi.
Tương tự như vậy, lượng cung dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ là số
lượng dịch vụ mà các hãng muốn bán tại một mức giá đã cho với các yếu tố khác
không đổi.
3.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ
a. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung bao gồm:
- Trình độ công nghệ được sử dụng
Khi công nghệ sản xuất được cải tiến, khả năng của nhà sản xuất được mở rộng
hơn. Nhà sản xuất sử dụng ít đầu vào hơn nhưng có thể sản xuất ra sản lượng nhiều
hơn trước. Do vậy, nhà sản xuất sẽ cung ứng nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn tại mỗi mức
giá. Khi đó, đường cung dịch chuyển sang phía phải. Sự dịch chuyển của đường cung
sang phải cho thấy rằng tại mỗi mức giá cho trước, lượng cung cao hơn so với ban
đầu. Mỗi một sự cải tiến công nghệ mở rộng khả năng cung ứng của các nhà sản xuất.
Công nghệ càng tiến bộ giúp các doanh nghiệp sử dụng yếu tố đầu vào ít hơn nhưng
lại có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
24
- Giá cả của các yếu tố đầu vào
Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp cần mua các yếu tố đầu vào trên thị
trường các yếu tố sản xuất như lao động, xăng dầu, điện, nước, v.v. Giá cả của các yếu
tố đầu vào quyết định chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Giá cả của các yếu tố đầu
vào giảm xuống (ví dụ như tiền lương công nhân, giá nguyên liệu,… trở nên rẻ hơn) sẽ
khiến cho các nhà sản xuất có thể sản xuất nhiều sản phẩm tại mỗi mức giá nhất định.
Khi đó, đường cung sẽ dịch chuyển sang phải. Giá cả các yếu tố đầu vào cao hơn sẽ
làm chi phí sản xuất gia tăng. Khi đó, các nhà sản xuất sẽ cảm thấy kém hấp dẫn hơn