ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN KHẮC TRINH
ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮK LẮK LÃNH ĐẠO KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2013
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số
: 62. 22.56.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
HÀ NỘI - 2016
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Vũ Quang Hiển
Giới thiệu: :
Giới thiệu:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp cơ sở chấm
luận án tiến sĩ họp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội vào hồi …… giờ…..
ngày ……. tháng ….. năm 2016
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn còn những bất cập,
những tiềm năng và lợi thế của địa phương vẫn chưa được sử dụng và
phát huy một cách hiệu quả…
1
Thực trạng này cho thấy, ngoài việc cần có thêm những chủ
trương, chính sách và ưu tiên đầu tư tạo đòn bẩy cho KTNN phát triển,
bản thân cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh Đắk Lắk cần không ngừng
củng cố tổ chức, nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo và sự sáng tạo để
tiếp tục lãnh đạo thúc đẩy kinh tế - xã hội, nhất là lĩnh vực KTNN.
Muốn vậy, cần có những nghiên cứu đánh giá một cách tổng thể quá
trình lãnh đạo, thực hiện các chủ trương, chính sách đối với KTNN ở
tỉnh Đắk Lắk trong thời gian đã qua, từ đó rút ra những kinh nghiệm
nhằm tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng bộ đối với việc phát
triển KTNN.
Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Đảng bộ
tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 2004 đến năm
2013” làm Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng
sản Việt Nam.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk
trong quá trình lãnh đạo thực hiện các chủ trương, chính sách phát
triển KTNN trên địa bàn tỉnh từ năm 2004 đến năm 2013. Từ đó nêu
lên một số nhận xét và rút ra bài học kinh nghiệm về sự lãnh đạo của
Đảng bộ tỉnh đối với KTNN.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Sưu tầm, xử lý và đánh giá tổng quan các tài liệu nghiên
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương, chính sách
của Đảng Cộng sản (ĐCS) Việt Nam về phát triển KTNN.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng
tổng hợp các phương pháp nghiên cứu. Trong đó, nổi bật là các
phương pháp sau:
3
- Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp lôgic để
tái hiện một cách chân thực và khoa học các chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước và quá trình lãnh đạo, chỉ đạo phát triển KTNN
của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk từ khi chia tách tỉnh.
- Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, điều tra thực
địa nhằm chỉ ra đặc điểm, tình hình phát triển KTNN của tỉnh Đắk
Lắk, đánh giá quá trình chỉ đạo thực hiện và những kết quả đạt được
của KTNN ở tỉnh Đắk Lắk qua từng giai đoạn. Từ đó làm rõ vai trò
lãnh đạo và quá trình tìm tòi, đổi mới tư duy lãnh đạo phát triển
KTNN của Đảng nói chung và Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk nói riêng.
4.3. Nguồn tư liệu
- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh đề cập đến vấn đề nông nghiệp, nông thôn và
nông dân.
- Văn kiện các kỳ Đại hội (ĐH) Đảng, các Nghị quyết
(NQ), Chỉ thị của Đảng, Ban Bí thư, Bộ chính trị và của Đảng bộ tỉnh
Đắk Lắk về phát triển KTNN là những tư liệu gốc của luận án. Các
Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình của Chính phủ, các bộ ngành liên
quan. Đồng thời các Chương trình, Kế hoạch, Báo cáo của Tỉnh ủy,
Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, của các
cơ quan, ban ngành và các địa phương, Niên giám thống kê của tỉnh
Phụ lục, luận án được cấu trúc thành 4 chương, 8 tiết:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến
luận án
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo phát triển kinh tế
nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk từ năm 2004 đến năm 2008
Chương 3: Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo đẩy mạnh phát
triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2009 đến năm 2013
Chương 4: Nhận xét và một số kinh nghiệm
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Là một trong những nội dung quan trọng trong các chiến
lược phát triển KT - XH thời kỳ đối mới, tiến hành CNH, HĐH và
hội nhập kinh tế quốc tế, KTNN luôn là đề tài thu hút sự quan tâm
của giới khoa học trong và ngoài nước. Bằng nhiều cách tiếp cận
khác nhau, nhiều công trình nghiên cứu về KTNN đã được công bố.
Trong quá trình thực hiện đề tài luận án, chúng tôi đã khảo cứu nhiều
công trình có liên quan và có thể chia thành các nhóm sau:
1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu chung
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về kinh tế
nông nghiệp trên phạm vi cả nước và khu vực Tây Nguyên
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về chủ trương và
sự lãnh đạo của Đảng đối với kinh tế nông nghiệp
1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về sự chỉ đạo phát
triển kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ các địa phương và nghiên
cứu về kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Đắk Lắk
1.2.1. Một số nghiên cứu tiêu biểu ở các địa phương trên
Thứ ba; cũng qua việc khảo cứu các công trình trên, tác giả
nhận thấy, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nào đi sâu nghiên
cứu, tổng kết một cách hệ thống, toàn diện quá trình lãnh đạo, chỉ đạo
và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển KTNN của
Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk. Chính vì vậy, đề tài luận án là một hướng
nghiên cứu mới, có giá trị lý luận và ý nghĩa thực tiễn cao.
1.3.2. Hướng nghiên cứu của luận án
- Trình bày có hệ thống các chủ trương, chính sách phát
triển KTNN của Đảng, Nhà nước và Đảng bộ chính quyền tỉnh Đắk
Lắk trong khoảng thời gian từ năm 2004 đến năm 2013.
7
- Đánh giá thực trạng, tiềm năng, lợi thế và đặc thù của
KTNN ở tỉnh Đắk Lắk và quá trình chỉ đạo thực hiện các chủ trương,
chính sách phát triển KTNN của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Đắk Lắk
từ năm 2004 đến năm 2013.
- Rút ra một số nhận xét và kinh nghiệm về sự lãnh đạo của
Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đối với việc phát triển KTNN, làm căn cứ
khoa học để tiếp tục đổi mới, tăng cường và nâng cao hơn nữa vai trò
lãnh đạo và hiệu quả của các chủ trương chính sách về phát triển
KTNN ở tỉnh Đắk Lắk trong chặng đường tiếp theo.
Chương 2
CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮK LẮK TỪ NĂM
2004 ĐẾN NĂM 2008
2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lãnh đạo phát
triển kinh tế nông nghiệp của đảng bộ tỉnh Đắk Lắk
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tình hình
DTTS ở tỉnh Đắk Lắk trong những năm tiếp theo.
Bên cạnh kết quả đạt được, KTNN của tỉnh Đắk Lắk vẫn
còn những hạn chế, yếu kém cả về chủ trương, chính sách, mô hình
phát triển cũng như cơ chế quản lý, điều hành và thực tiễn sản xuất.
Thực tiễn này đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Đắk
Lắk cần nỗ lực hơn nữa trong chặng đường tiếp theo.
2.1.2. Chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp của
Đảng
2.1.2.1. Chủ trương chung của Đảng
Chủ trương của Đảng về KTNN những năm 2004 - 2008
được nêu trong các văn kiện quan trọng như: Văn kiện ĐHĐB toàn
9
quốc lần thứ IX (4/2001); Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (BCHTW) khóa IX; với các Nghị quyết:
Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 18/3/2002 “Về tiếp tục đổi mới,
phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể”. Nghị quyết số 14NQ/TW, ngày 18/3/2002 về “Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách,
khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân”, Nghị quyết
số 15-NQ/TW, ngày 18/03/2002 “Về đẩy nhanh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010”; HN lần
thứ 6, BCHTW Đảng khóa IX (tháng 7/2002) về Phát triển giáo dục,
đào tạo và khoa học công nghệ; HN lần thứ 7 BCHTW Đảng khóa
IX (ngày 13/01/2003) ra Nghị quyết số 26-NQ/TW về: Tiếp tục đổi
mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; HN lần thứ 9 BCHTW Đảng
khóa IX (01/2004) ra Nghị quyết Về một số chủ trương, chính sách,
giải pháp lớn nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ IX của Đảng. Tiếp đó là Văn kiện ĐHĐB toàn
quốc lần thứ IX của Đảng (4/2006); HN lần thứ 4 BCHTW Đảng
Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, kế hoạch và
giải pháp cụ thể để chỉ đạo công cuộc xây dựng, phát triển KT – XH
và bảo đảm quốc phòng – an ninh vùng Tây Nguyên. Điều đó đã thể
hiện sự quan tâm sâu sắc, quyết tâm lớn và sự tích cực trong chỉ đạo
thực hiện của Đảng, Nhà nước và các, các ngành ở Trung ương.
2.2. Chủ trương và sự chỉ đạo phát triển kinh tế nông
nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk
2.2.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk
Vận dụng sáng tạo đường lối lãnh đạo của Đảng, Đảng bộ
tỉnh Đắk Lắk đã đề ra những chủ trương quan trọng nhằm thúc đẩy
sự phát triển của kinh tế nông nghiệp ở Đắk Lắk. Chủ trương đó được
11
thể hiện trọng các văn kiện quan trọng như: Văn kiện ĐH Đảng bộ
tỉnh Đắk Lắk lần thứ XIII nhiệm kỳ 2001 – 2005 (02/2001); Văn kiện
ĐH Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ XIV nhiệm kỳ 2006 – 2010
(12/2005) và các văn bản chỉ đạo trực tiếp như: Chương trình số 07CTr/TU ngày 28/08/2006, “Chương trình phát triển chăn nuôi giai
đoạn 2006 – 2010”; Chương trình số 10-CTr/TU ngày 06/12/2006,
“Chương trình phát triển thủy lợi giai đoạn 2006 – 2010”; Nghị
quyết số 08-NQ/TU, ngày 05/05/2008 “Về nhiệm vụ phát triển cà
phê bền vững trong thời kỳ mới”.
Những quan điểm nêu trên của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đã
thể hiện rõ tầm nhìn, năng lực và quyết tâm thúc đẩy sự phát triển
của KTNN, nhằm tạo ra sự phát triển hài hòa giữa công nghiệp và
nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn. Đồng thời nó cũng là cách
thức để tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa kinh tế với an ninh - quốc
phòng, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội và môi trường sinh thái, tăng
cường khối liên minh công nhân - nông dân và đội ngũ trí thức, bảo
đảm cho nước ta phát triển nhanh và bền vững theo định hướng
hoạch cụ thể khác, Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đã từng bước vận dụng một
cách phù hợp đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng
vào điều kiện cụ thể của địa phương.
Nhờ đó, KTNN ở tỉnh Đắk Lắk luôn tăng trưởng khá, cho
dù phải đối phó với những tác động bất lợi của thời tiết và biến động
của thị trường. Tính đến năm 2008, GTSX ngành nông nghiệp 10.310
tỷ đồng (theo giá so sánh năm 1994), tăng 2.440 tỷ đồng so với năm
2004 (năm 2004 đạt 7.869 tỷ đồng). Trong số đó, trồng trọt chiếm
8.756,2 tỷ đồng, chăn nuôi là 1.294,1 tỷ đồng, dịch vụ 259,6 tỷ đồng.
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc lãnh đạo, chỉ đạo
phát triển KTNN của tỉnh còn bộc lộ một số hạn chế dẫn đến tình
trạng thiếu bền vững trong phát triển, CCKT còn mất cân đối lớn...
13
tính đến năm 2008 GTSX ngành nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn
89,9% trong CCKT chung của tỉnh, bản thân CCKT của ngành nông
nghiệp cũng mất cân đối khi tỷ trọng của ngành trồng trọt chiếm tỷ lệ
lên đến 80,11%, chăn nuôi là 17,13%, dịch vụ đạt 2,76% [26, tr. 63].
Chương 3
ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮK LẮK LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM
2013
3.1. Bối cảnh mới và chủ trương phát triển kinh tế nông
nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk
3.1.1. Bối cảnh mới và chủ trương của Đảng
3.1.1.1. Những yếu tố mới có ảnh hưởng đến phát triển
kinh tế nông nghiệp của tỉnh Đắk Lắk
- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
hiện qua các văn kiện quan trọng như: Chương trình 26-CTr/TU ngày
20/10/2008, “về thực hiện NQ HN lần thứ bảy BCHTW Đảng khóa X
về nông nghiệp, nông dân và nông thôn”; Nghị quyết số 10-NQ/TU
ngày 19/03/2009, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk Về phát triển cây
cao su trên địa bản tỉnh đến năm 2015; Văn kiện ĐH Đảng bộ tỉnh
Đắk Lắk lần thứ XV (tháng 10/2010); Chỉ thị số 05-CT/TU, ngày
08/02/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Về việc triển khai nhân rộng
mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi; Nghị quyết số 03 – NQ/TU, ngày
22/04/2011 Về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 và
định hướng đến năm 2020…
3.1.2.2.
Chủ trương xây dựng và phát triển các nguồn
nhân lực để phát triển kinh tế nông nghiệp
Nhằm tạo động lực thúc đẩy KTNN phát triển, Đảng bộ
tỉnh Đắk Lắk đã đề ra các chủ trương quan trọng như: Nghị quyết số
06-NQ/TU, ngày 17/11/2011, Về phát triển nhân lực giai đoạn 2011
– 2015 và định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày
15
18/05/2010, Về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
trong phát triển sản xuất và đời sống đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2020; Chương trình 26-Ctr/TU ngày 12/04/2013, Chương
trình thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6
(khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa… Chương trình số 18-Ctr/TU ngày
23/4/2012, về thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW của BCHTW Đảng
đặc biệt là chuyển dịch CCKT trong nội bộ ngành nông nghiệp; Chỉ
đạo phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phần, nòng cốt là
kinh tế HTX; Chỉ đạo xây dựng và phát triển các nguồn lực để phát
triển kinh tế nông nghiệp như thủy lợi, khoa học - công nghệ, đào tào
nghề…
Tiểu kết chương 3:
Với quyết tâm “Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn
diện theo hướng hiện đại, bền vững”, dưới sự lãnh đạo của Trung
ương Đảng, Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đã ban hành nhiều chủ trương,
chính sách nhằm tiếp tục thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn, trong đó tập trung chủ yếu vào việc
thực hiện Nghị quyết HN lần thứ 7 BCHTW Đảng khóa X “Về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn”.
Đến năm 2015, mặc dù gặp nhiều khó khăn, song sản xuất
nông nghiệp vẫn luôn giữ được vai trò là ngành kinh tế đầu tàu của
tỉnh, giá trị gia tăng của ngành bình quân thời kỳ 2010 - 2015 tăng
4% (kế hoạch đề ra là 5 – 6%). Ước tính giá trị sản xuất bình quân/01
ha đất nông nghiệp năm 2015 đạt khoảng 72,3 triệu đồng, gấp 1,7 lần
so với năm 2010.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, phát triển nông
nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại như: Tăng trưởng trong nông
17
nghiệp chủ yếu dựa vào sự gia tăng diện tích canh tác, thiếu cân đối
giữa trồng trọt và chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, dịch vụ nông
nghiệp. So với năm 2010, tỷ trọng chăn nuôi chiếm 2,5% trong tổng
giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng 0,4%; năng suất lao động, giá trị
gia tăng của khu vực nông nghiệp còn thấp, dễ bị ảnh hưởng do
những biến động bất lợi về thời tiết, khí hậu và giá cả, thị trường bên
hiệu quả để gắn 4 nhà (nhà nước - nhà khoa học – nhà doanh nghiệp
– nhà nông) trong quá trình chỉ đạo phát triển KTNN ở Đắk Lắk
• Nguyên nhân của những hạn chế và yếu kém
Những hạn chế trong việc chỉ đạo phát triển KTNN của
Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk có nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có
cả những yếu tố khách quan và chủ quan. Tuy nhiên như Đảng bộ
tỉnh đã đánh giá, nguyên nhân chủ quan vẫn là cơ bản nhất.
4.2. Một số kinh nghiệm
4.2.1. Nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế nông nghiệp,
lựa chọn giải pháp phù hợp để phát huy lợi thế của địa phương
4.2.2. Triển khai kịp thời, linh hoạt chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước và huy động sức mạnh toàn dân tích cực tham
gia phát triển kinh tế nông nghiệp
4.2.3. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk luôn chú trọng đến việc chỉ
đạo đảm bảo các điều kiện cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là công tác thủy lợi
4.2.4. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk luôn chú trọng đến việc
nghiên cứu và ứng ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất
nông nghiệp ở địa phương một cách phù hợp.
Tiểu kết chương 4
19
Nắm vững vai trò lãnh đạo của mình và nhận thức rõ vị trí,
vai trò của KTNN trong sự nghiệp phát triển của tỉnh, Đảng bộ tỉnh
Đắk Lắk đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, tạo động lực
mạnh mẽ để thúc đẩy nền nông nghiệp của tỉnh phát triển. Với quyết
tâm cao độ cùng tinh thần sáng tạo, những định hướng cơ bản về phát
triển KTNN phù hợp với tiềm năng và lợi thế của địa phương đã dần
trương, chính sách đó là tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp
chất lượng cao, bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới theo
21
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Góp phần thực hiện mục tiêu
“Phấn đấu xây dựng Đắk Lắk trở thành trung tâm vùng Tây Nguyên
và đóng vai trò quan trọng đưa Tây Nguyên trở thành vùng kinh tế
động lực của cả nước” [129, tr. 33].
2. Trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Trung ương
Đảng và của Đảng bộ tỉnh, một hệ thống các chính sách, chương
trình, kế hoạch cụ thể đã được các cơ quan, ban ngành trong tỉnh ban
hành và triển khai thực hiện. Nhờ đó, tình hình phát triển KTNN của
Đắk Lắk sau 10 năm chia tách tỉnh đã có những bước tiến đáng kể:
Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp khá ổn định, giai đoạn
2005 – 2010 đạt 6,17%, giai đoạn 2010 – 2015 dù chịu nhiều tác
động tiêu cực nhưng vẫn đạt mức tăng 4%, trong đó trồng trọt là
ngành có mức tăng trưởng cao nhất. Cơ cấu ngành nông nghiệp đã
từng bước chuyển dịch theo hướng tập trung chuyên canh, quy mô
lớn và hướng tới xuất khẩu. GTSX bình quân trên diện tích canh tác
đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm 2015 đạt khoảng 72,3 triệu đồng,
gấp 1,7 lần so với năm 2010 [139, tr. 10]. Đã hình thành được các
vùng chuyên canh quy mô lớn sản xuất các loại hàng hóa xuất khẩu
với các mặt hàng chủ lực như: cà phê, hồ tiêu, cao su, điều, sắn, mật
ong…
3. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc phát triển KTNN
ở tỉnh Đắk Lắk vẫn còn tồn tại những hạn chế như: Tăng trưởng nông
nghiệp chủ yếu dựa vào sự gia tăng diện tích canh tác, thiếu cân đối
giữa trồng trọt và chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, dịch vụ nông
nghiệp. Năng suất lao động, giá trị gia tăng của khu vực nông nghiệp
và toàn xã hội, trong đó sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh là yếu tố quyết
định. Do đó, trong chặng đường phát triển tiếp theo, Đảng bộ tỉnh
phải không ngừng nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, không ngừng
nghiên cứu lý luận và thực tiễn để tiếp tục đề ra những chủ trương,
23