Đảng bộ huyện thái thụy (tỉnh thái bình) lãnh đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 2000 đến năm 2010 - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TÔ THÚY HẰNG

ĐẢNG BỘ HUYỆN THÁI THỤY (TỈNH THÁI BÌNH)
LÃNH ĐẠO KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TÔ THÚY HẰNG

ĐẢNG BỘ HUYỆN THÁI THỤY (TỈNH THÁI BÌNH)
LÃNH ĐẠO KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Quỳnh Nga



Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2015
Tác giả luận văn

Tô Thúy Hằng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. HUYỆN THÁI THỤY VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRƯỚC NĂM 2000 ................................................. 7

1.1. Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Thái Thụy.......... 7
1.2. Thực trạng kinh tế nông nghiệp huyện Thái Thụy trước năm
2000 ......................................................................................................... 15
1.2.1. Vài nét về chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp................ 15
1.2.2. Thực trạng kinh tế nông nghiệp của huyện Thái Thụy trước
năm 2000 ............................................................................................ 20
Tiểu kết .................................................................................................... 24
Chương 2. QUÁ TRÌNH LÃNH ĐẠO KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRONG NHỮNG NĂM 2000 – 2010 .................................................................. 25

2.1. Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 2000 đến năm 2005 ................ 25
2.1.1. Chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng Cộng
sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh Thái Bình ........................................... 25
2.1.2. Chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ
huyện Thái Thụy tại Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XII (2000) ......... 31
2.1.3. Quá trình chỉ đạo thực hiện ....................................................... 35
2.2. Đảng bộ huyện Thái Thụy lãnh đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế
nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2010 .......................................................... 43


: Ban Chấp hành

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

ĐCSVN

: Đảng Cộng sản Việt Nam

HTX

: Hợp tác xã

KH-KT

: Khoa học – kỹ thuật

Nxb

: Nhà xuất bản

NN &PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TW

: Trung ương

UBND


Kinh tế nông nghiệp luôn thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên
cứu. Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu liên quan đến kinh tế nông
1


nghiệp. Để đạt được mục tiêu của mình các tác giả đã nghiên cứu, tiếp cận ở
nhiều góc độ khác nhau. Qua quá trình tìm hiểu, khảo cứu, tôi chia thành hai
nhóm sau:
Nhóm 1: Các công trình, bài viết về nông nghiệp, kinh tế nông
nghiệp, tiêu biểu như:
Nguyễn Văn Khánh (2001), Biến đổi cơ cấu ruộng đất và nông nghiệp
ở vùng Châu thổ sông Hồng trong thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội; Lê Quang Phi (2004), Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn
trong thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Hồng Vinh (1998),
CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn: một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Nguyễn Xuân Thảo (2004), Góp phần phát triển
bền vững nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội;
Đặng Kim Sơn (2001), CNH từ nông nghiệp: lý luận, thực tiễn và triển vọng
ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội; Tập thể tác giả: Nguyễn Văn Nam,
Nguyễn Viết Thông, Đặng Quốc Tuyến, Nguyễn Ngô Hải (2002), CNH –
HĐH, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội; Lê
Mạnh Hùng (1998), thực trạng CNH – HĐH nông thôn Việt Nam, Nxb Thống
kê Hà Nội... Các công trình này đã cho thấy được tầm quan trọng của kinh tế
nông nghiệp trong quá trình phát triển đất nước và nhấn mạnh CNH-HĐH
trong nông nghiệp là nhu cầu tất yếu và là nhân tố quyết định đến sự phát triển
kinh tế-xã hội của đất nước trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu, bài viết về sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Đảng bộ các cấp, sự quản lý của Nhà nước về sự phát
triển của kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Đặng Kim Oanh (2011), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo chuyển

lịch sử như: Lịch sử Đảng bộ huyện Thái Thụy (1927-2005), Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội năm 2005; Nguyễn Thị Hằng (2005), Đảng bộ huyện Thái
Thụy lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp thời kỳ 1996-2004, Khóa luận
tốt nghiệp Lịch sử Đảng, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà
Nội;…. Tuy nhiên, các công trình này chỉ đề cập một cách tổng quát về tình

3


hình phát triển kinh tế nông nghiệp mà chưa đi sâu vào nghiên cứu, phân tích
cụ thể, chi tiết và có hệ thống về sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Thái Thụy
phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện từ năm 2000 đến năm 2010.
Trên cơ sở tham khảo các công trình nghiên cứu, tôi đã bước đầu hiểu
được những chủ trương của Đảng, biết được vai trò của kinh tế nông nghiệp
trong nền kinh tế quốc dân cũng như thấy được sự vận dụng các chủ trương
đó của Đảng bộ huyện Thái Thụy trong vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp
của huyện từ năm 2000 đến năm 2010.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
- Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Thái Thụy trong việc
thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp, quá trình nhận thức nghị quyết của
Đảng vận dụng vào điều kiện cụ thể của địa phương và đưa ra những chủ
trương, đường lối, tổ chức thực hiện theo chủ trương của TW Đảng, Đảng bộ
tỉnh Thái Bình.
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo
của Đảng bộ huyện. Đồng thời rút ra một số nhận xét và những bài học kinh
nghiệm trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp từ năm 2001
đến năm 2010.
3.2. Nhiệm vụ
- Tập hợp và hệ thống hóa lại các nguồn tư liệu liên quan đến đề tài.

Về không gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện
Thái Thụy.
5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tư liệu
Nguồn tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu bao gồm:
+ Các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng, các Nghị quyết
của Hội nghị TW. Chỉ thị của Bộ chính trị, các văn bản pháp luật của nhà
nước có liên quan đến kinh tế nông nghiệp.
+ Các Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình, các quyết định
của UNND tỉnh.
5


+ Nghị quyết cấp ủy, thường trực UBND, báo cáo, đề án sản xuất, số
liệu thống kê của Huyện ủy, phòng NN &PTNT huyện Thái Thụy, niên giám
thống kê huyện từ năm 2000 đến năm 2010.
+ Một số bài viết về kinh tế nông nghiệp tỉnh Thái Bình, huyện Thái Thụy.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành Luận văn, tác giả đã sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu chủ yếu sau: Phương pháp nghiên cứu lịch sử; phương pháp phân
tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, thống kê, lập bảng biểu, khảo sát thực tế kết
hợp với phương pháp logic để làm sáng tỏ vấn đề có tính chất quy luật trong
sự vận động và phát triển của quá trình nhận thức của Đảng bộ huyện nhằm
tìm ra mối quan hệ giữa các sự kiện liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng bộ,
các hoạt động của quần chúng nhân dân, mối quan hệ nhân quả, rút ra những
kinh nghiệm lịch sử.
6. Đóng góp của luận văn
Thông qua quá trình nghiên cứu, luận văn góp phần làm sáng tỏ vai trò
lãnh đạo của Đảng, đặc biệt là Đảng bộ cơ sở trong phát triển kinh tế nông
nghiệp. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hơn nữa vai

phía Tây Nam giáp huyện Kiến Xương, phía Tây giáp huyện Đông Hưng
(Thái Bình), phía Tây Bắc giáp huyện Quỳnh Phụ. Về phía Bắc, Thái Thụy
giáp với các huyện của thành phố Hải Phòng là: huyện Vĩnh Bảo ở phía chính
Bắc (ranh giới là sông Hóa), huyện Tiên Lãng ở phía Đông Bắc (ranh giới là
đoạn cửa Thái Bình của sông Thái Bình). Phía Nam huyện có sông Trà Lý
chảy men theo ranh giới với huyện Tiền Hải, đổ ra cửa Trà Lý. Chính giữa
huyện có con sông Diêm Hộ chảy qua theo hướng Tây - Đông, đổ ra cửa
Diêm Hộ, chia huyện thành hai nửa gần tương đương về diện tích.
Diện tích tự nhiên của huyện là 256,83km², bao gồm 47 xã và 1 thị
trấn. Trung tâm của huyện là thị trấn Diêm Điền, Huyện có cảng Diêm
Điền mở ra biển Đông, hướng về miền Nam Trung Quốc và các nước
Đông Nam Á.

7


Với vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống giao thông thủy bộ phát triển tạo
điều kiện cho huyện giao lưu, thông thương, trao đổi hàng hóa, thông tin kỹ
thuật, tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, có khả năng thu hút

8


vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho sự phát triển
kinh tế xã hội, phát triển nền kinh tế đa dạng và có sự kết hợp lẫn nhau.
Nằm trong vùng đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của 2 con
sông lớn là sông: Thái Bình và Trà Lý, địa hình Thái Thụy có xu thế cao dần về
phía biển. Giữa lưu vực có vùng trũng tập trung là Thái Hồng – Đồng 80 và rải
rác những vùng đất bám hai bên sông Sinh, sông Phong Lẫm, sông Bà Đa (cao
độ 0,3-0,5m). Trên dải đất dọc 27km bờ biển có vùng cao điển hình: Thụy

trong đó tháng 2 và tháng 3 là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt.
Gió thịnh hành ở đây là gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9,
mang theo không khí nóng, ẩm; gió Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
mang theo không khí lạnh.
Mùa đông, hiện tượng sương mù, sương muối, thời tiết thất thường gây
tác hại xấu tới sản xuất nông nghiệp của huyện.
Tuy nhiên, hàng năm phải chịu ảnh hưởng từ 4 - 6 trận bão và áp thấp
nhiệt đới.
Nhìn chung, sự phân hóa khí hậu theo mùa đã tạo cho huyện có một
nền sản xuất nông nghiệp phong phú, đa dạng về cây trồng, vật nuôi và mùa
vụ, tạo điều kiện cho cây trồng, con vật nuôi phát triển tốt.
Bên cạnh đó, huyện còn có hệ thống sông ngòi chằng chịt với 3 con
sông chính là: Sông Hóa, sông Diêm Hộ và sông Trà Lý. Sông Hoá chảy qua
phía Bắc của huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện Thái Thụy và huyện
Vĩnh Bảo - Hải Phòng đổ ra biển Ở cửa Thái Bình. Sông Diêm Hộ chảy từ
Tây sang Đông chia huyện thành 2 khu: Khu bắc và khu Nam, đổ ra biển ở
cửa Diêm Điền. Sông Trà Lý là chi lưu của sông Hồng, chạy qua phần phía
Nam huyện, phân định ranh giới giữa huyện Thái Thụy với huyện Tiền Hải và
Kiến Xương, đổ ra biển ở cửa Trà Lý. Ngoài ra huyện còn có các con sông
nhỏ như sông Hoàng Nguyên, sông chợ Cổng, sông Cái, sông Sinh… và hệ
thống kênh mương thủy lợi dày đặc.
Các hệ thống sông này có nước chảy quanh năm, rất thuận lợi cho
nguồn nước tưới và thau chua rửa mặn cho các cánh đồng trong huyện, tiêu
nước trong mùa mưa, tạo thuận lợi phát triển nông nghiệp. Mặt khác, lượng
10


phù sa đổ ra biển hàng năm ở cửa sông tạo ra bãi bồi rộng lớn ven biển là thế
mạnh cho phát triển nông-lâm-ngư nghiệp. Diện tích mặt nước ở ao, hồ, sông
là nơi nuôi trồng thủy hải sản.

cá, rong câu,.... đang được quan tâm phát triển. Tài nguyên biển có ý nghĩa rất
lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của huyện vì vậy cần có chính sách đầu
tư, sử dụng, khai thác hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên này.
Ngoài ra, ở huyện còn có mỏ dầu khí, hiện đang được thăm dò và khai
thác tại xã Thụy Xuân, Thụy Trường; huyện cũng đang đầu tư xây dựng nhà
máy nhiệt điện lớn nhất miền bắc đó là nhà máy nhiệt điện Mỹ Lộc (đặt tại xã
Mỹ Lộc), xây dựng cảng Trà lý để mở rộng giao lưu và buôn bán. Bên cạnh
đó huyện còn có khu rừng sinh thái ngập mặn ven biển ở xã Thái Đô – Thái
Thượng đây được coi là khu dự trữ sinh quyển thế giới là điều kiện vô cùng
thuận lợi để huyện phát triển ngành du lịch.
Là huyện có nhiều điều kiện thuận lợi về điều kiên tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên, đây là ưu đãi, đồng thời cũng là thế mạnh để huyện phát
triển nền kinh tế nói chung và phát triển kinh tế nông nghiệp nói riêng, tuy
vậy cũng có không ít khó khăn và thách thức đòi hỏi huyện cần có những chủ
trương, biện pháp thích hợp để phát huy tối đa mọi nguồn lực phát triển kinh
tế của huyện.
Điều kiện kinh tế - xã hội
Thái Thụy – một địa danh lịch sử đã có từ lâu đời, gắn liền với lịch sử
của đất nước, để có tên gọi Thái Thụy ngày hôm nay là cả một quá trình thay
đổi về tên tuổi và địa giới hành chính qua các triều đại trong lịch sử. Từ sau
Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công do yêu cầu xây dựng địa bàn hành
chính cho phù hợp với sự chỉ đạo chung của nhà nước, từ năm 1946 đến trước
năm 1969, huyện đã nhiều lần thay đổi về địa giới. Đến cuối năm 1969 huyện
Thái Thụy đã ra đời trên cơ sở sự sáp nhập hai huyện Thái Ninh và Thụy Anh.
Thái Thụy là miền đất giàu truyền thống yêu nước, trong 2 cuộc kháng
chiến vĩ đại, Thái Thụy là hậu phương lớn, chi viện sức người, sức của cho
tiền tuyến với khẩu hiệu “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một
người”… Là quê hương anh hùng cách mạng như Nguyễn Đức Cảnh, Tạ
Quốc Luật, Bùi Quang Thận, Nguyễn Bá Lại… Nơi đây còn được biết đến
12

tỉnh ngày càng nhiều. Do vậy, vấn đề đặt ra làm thế nào để tăng năng suất, sản
13


lượng lương thực, giải quyết việc làm cho người lao động là điều cấp thiết, đòi
hỏi Đảng bộ huyện phải có chủ trương, giải pháp đúng đắn, phù hợp để lãnh
đạo phát triển kinh tế cũng như kinh tế ngành nông nghiệp của huyện ngày
càng phát triển.
Cơ sở vật chất – cơ sở hạ tầng
Huyện Thái Thụy có mạng lưới giao thông rộng khắp, thuận lợi từ các
vùng dân cư đến trung tâm xã, thị trấn của huyện với các đường quốc lộ, tỉnh
lộ, huyện lộ, đường liên xã, đường liên thôn tạo thành hệ thống giao thông
liên hoàng, thuận tiện cho việc giao lưu, thông thương buôn bán.
Với hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ khá hoàn thiện, bao gồm
18km đường quốc lộ 39; 64,2 km đường tỉnh lộ nối liền các huyện, các tỉnh
phía Bắc, phía Tây, phía Nam và ra ven biển; cùng với 76,2 km đường huyện,
738,7 km đường xã thôn. Chất lượng đường tốt, được rải nhựa hoặc bê tông
hóa. Trên địa bàn huyện đường thủy nội địa qua 3 sông: Sông Trà Lý, sông
Diêm và sông Hóa với tổng chiều dài 112km. Bên cạnh đó có đường bờ biển
dài 27km lợi thế phát triển vận tải biển cũng rất lớn thông qua cảng Diêm
Điền, là nơi trung chuyển hàng hóa, xuất – nhập khẩu của huyện.
Hệ thống thủy lợi là công tác rất quan trọng trong quá trình sản xuất,
cải tạo đất đai của huyện. Đến nay huyện đã có hệ thống kênh mương khá
hoàn chỉnh, chủ động tiêu nước cho hơn 25.000 ha đất tự nhiên, tưới tiêu chủ
động cho hơn 19.000 ha đất canh tác, thau chua rửa mặn cho 4000 ha. Sông
trục chính của huyện là 150km, kênh cấp I: 374km, kênh cấp II: 456km, kênh
cấp III; 808 km; toàn huyện có 228 trạm bơm, kênh tưới tổng chiều dài
612,516 km, đã kiên cố được 98,430 km. Sông dẫn nội đồng có tổng chiều dài
là 678 km; cầu giao thông nội đồng, tổng số cầu là 508 cái; cống nội đồng có
tổng số là 1.011 cái; đường giao thông nội đồng có tổng chiều dài là 740 km,

viên, cho phép các hộ xã viên có thể chuyển nhượng sang bán thành quả lao
động và kết quả đầu tư trên mảnh đất đã giao khoán; nghiêm cấm việc mua
bán ruộng đất trái phép.

15


Ngày 5/4/1988, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 10 “về đổi mới quản lý
kinh tế nông nghiệp” với nội dung sắp xếp và tổ chức hoạt động sản xuất
nông nghiệp, củng cố và mở rộng quan hệ sản xuất CNXH, sử dụng đúng đắn
các thành phần kinh tế. Chỉ thị này đã đánh dấu bước ngoặt cho sự phát triển
kinh tế nông nghiệp.
Vào tháng 6/1991, Đại hội đại biểu toàn quốc được triệu tập. Trong Đại
hội, Đảng chủ trương tiếp tục xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần, tiếp tục đổi mới kinh tế và khẳng định vai trò của ban quản trị HTX
trong việc quản lý, điều hành sản xuất và tổ chức dịch vụ. Tháng 6/1993, Hội
nghị lần 5 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII), đã ra Nghị
quyết về “Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông thôn”. Trung
ương đã đánh giá thực trạng nông nghiệp nước ta, xác định mục tiêu, quan
điểm đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nước ta từ năm 1993
đến năm 2000. Trên cơ sở đó, đề ra phương hướng và giải pháp phát triển
kinh tế - xã hội nông thôn dựa trên những quan điểm chủ yếu là: Đổi mới cơ
cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng coi trọng đúng mức sản xuất lương thực,
tăng nhanh sản lượng, năng suất, nâng cao chất lượng sản xuất và chế biến
lương thực. Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản phẩm nông nghiệp.
Thâm canh mở rộng diện tích một số cây công nghiệp, mở rộng phát triển cây
ăn quả và xây dựng thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn,…. Thực hiện
chính sách giao quyền tự chủ ruộng đất cho nông dân.
Tháng 6-1996, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII đã họp và đánh
giá khái quát những thành tựu của 10 năm đổi mới: “…thế và lực của đất

tiên phát triển phục vụ nông nghiệp, điều chỉnh cơ cấu, đổi mới cơ chế các
ngành nông nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng nhanh khả năng cạnh tranh
của sản phẩm” [42; 4].
Ngày 10/11/1998, Bộ Chính trị khóa VIII đã ra Nghị quyết số 06NQ/TW “Về một số vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn”. Nghị quyết
đã nêu rõ quan điểm của Đảng về phát triển nông thôn trong giai đoạn mới là:
Coi trọng thực hiện CNH – HĐH trong phát triển nông nghiệp, đưa nông
nghiệp và kinh tế nông thôn lên sản xuất lớn là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng
trước mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn định tình hình kinh tế, chính trị xã hội,

17


củng cố liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức, đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước theo định hướng XHCN.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn phát triển nông nghiệp với
công nghiệp chế biến, gắn sản xuất với thị trường để hình thành sự liên kết
nông – công nghiệp – dịch vụ và thị trường ngay trên địa bàn nông thôn và
trên phạm vi cả nước; gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn
mới; gắn công nghiệp hóa với thực hiện dân chủ hóa và nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực ở nông thôn.
Phát huy lợi thế của từng vùng và cả nước, áp dụng nhanh các tiến bộ
khoa học công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng, đáp ứng
ngày càng cao nhu cầu nông sản thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp,
hướng mạnh về xuất khẩu” [43; 2-3]. Nghị quyết cũng nêu rõ: phát triển nông
nghiệp với nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ
đạo, kinh tế HTX dần dần trở thành nền tảng. Tiếp tục phát triển hình thức
kinh tế HTX, các loại hình HTX, từng bước xây dựng HTX nông nghiệp.
Ngày 15/6/2000, Chính phủ ban hành Nghị quyết 09/2000/NQ-CP “về
một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp” nhằm phát huy lợi thế to lớn của nền nông nghiệp nước ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status