Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài thực vật thuộc chi Kadsura và Schisandra, họ Schisandraceae ở Việt Nam - Pdf 35

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
…………***…………

ĐỖ TIẾN LÂM

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT
THUỘC CHI KADSURA VÀ SCHISANDRA
HỌ SCHISANDRACEAE Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2016


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
…………***…………

ĐỖ TIẾN LÂM

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT
THUỘC CHI KADSURA VÀ SCHISANDRA
HỌ SCHISANDRACEAE Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị và các bạn đồng nghiệp Phòng
Hoạt chất sinh học - Viện Hóa học và Phòng Hóa Sinh Hữu cơ - Viện Hóa học các Hợp
chất thiên nhiên đã tạo mọi điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã hỗ trợ,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận án.
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2016
Tác giả Luận án

Đỗ Tiến Lâm


MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt .......................................................................................i
Danh mục bảng ................................................................................................................. ii
Danh mục hình ................................................................................................................. iii
Danh mục sơ đồ ................................................................................................................iv
Danh mục phụ lục ..............................................................................................................v
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN ................................................................................................2
1.1. Giới thiệu chung về thực vật họ Ngũ vị (Schisandraceae) .........................................2
1.2. Giới thiệu về thực vật chi Kadsura .............................................................................2
1.3. Giới thiệu về thực vật chi Schisandra ........................................................................3
1.4. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học họ Ngũ vị (Schisandraceae) ....................5
1.4.1. Các hợp chất lignan ...............................................................................................5
1.4.2. Các hợp chất tritecpenoit .....................................................................................12
1.4.3. Một số hợp chất khác...........................................................................................27

3.2.6. Axit lancifoic A (KIE5) ......................................................................................86
3.2.7. Luteolin 7-O-β-D-glucopyranozit (KIE6) ..........................................................88
3.2.8. β-sitosterol (KIH1) ..............................................................................................90
3.2.9. β-sitosteryl 3-O-β-D-glucopyranozit (KIE7) ......................................................90
3.3. Các hợp chất phân lập được từ thân cành cây Na rừng (K. coccinea) .....................90
3.3.1. Axit secococcinic G (KcE1) ...............................................................................91
3.3.2. Axit secococcinic F (KcE2) ................................................................................92
3.3.3. Axit mangiferonic (KcE3) ..................................................................................92
3.3.4. Axit nigranoic (KcE4) .........................................................................................94
3.3.5. Axit 24(E)-3,4-seco-9βH-lanosta-4(28),7,24-trien-3,26-dioic (KcE5) ..............96
3.3.6. Axit lancifoic A (KcE7) ......................................................................................98
3.3.7. 2,3-dihydroxypropyl 28-hydroxyoctacosanoat (KcE6) ......................................98
3.3.8. β-sitosterol (KcH1) .............................................................................................98
3.3.9. β-sitosteryl 3-O-β-D-glucopyranozit (KcE8) ......................................................99
3.4. Các hợp chất phân lập được từ thân cây Ngũ vị vảy chồi (S. perulata) ...................99
3.4.1. Axit meso-dihydroguaiaretic (SpE5) ..................................................................99
3.4.2. Rel-(8R,8'R)-dimetyl-(7S,7'R)-bis(3,4-metylendioxiphenyl) tetrahydrofuran
(SpE6) ............................................................................................................................100
3.4.3. Hợp chất (7S,8R,8’R,7’R)-3,4-dimetoxi-3’,4’-metylendioxi-7,7’-epoxylignan
(SpE7) ............................................................................................................................101
3.4.4. 3,5,7,3’,4’-pentahydroxy-flavan (SpE8) ...........................................................101
3.4.5. 2,3-dihydroxypropyl hexacosanoat (SpH3) ......................................................103
3.4.6. 2,3-dihydroxypropyl 28-hydroxyoctacosanoat (SpH4) ....................................103
3.4.7. β-sitosterol (SpH1) ............................................................................................104
3.4.8. β-sitosteryl 3-O-β-D-glucopyranozit (SpE2) ....................................................104


3.5. Các hợp chất phân lập được từ thân cành cây Ngũ vị tử nam (S. sphenanthera) ..104
3.5.1. (+)-gomisin M2 (SsH3)......................................................................................105
3.5.2. (±)-gomisin M1 (SsH4)......................................................................................106

Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều
Correlation
liên kết H→C
HSQC Heteronuclear Single Quantum
Phổ tương tác dị hạt nhân trực tiếp
Coherence
H→C
COSY Correlated Spectroscopy
Phổ COSY
NOESY Nuclear Overhauser Effect
Phổ NOESY
Spectroscopy
ESI-MS Electron Spray Ionization Mass
Phổ khối ion hóa phun mù điện tử
Spectra
HR-ESI- High Resolution Electronspray
Phổ khối phân giải cao phun mù điện tử
MS
Ionization Mass Spectroscopy
X-ray
Tia X
ECD
Electronic circular dichroism
Lưỡng sắc tròn điện tử
s: singlet
o: overlapping
dd: doublet doublet
d: doublet
q: quartet
dt: doublet triplet

50% đối tượng thử nghiệm
IC50
Inhibitory concentration at 50%
Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử
nghiệm
HIV
Human Immuno-deficiency Virus
Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
HBsAg Hepatitis B surface antigen
Kháng nguyên bề mặt của siêu vi gan B
HBeAg Hepatitis B evolope Antigen
Kháng nguyên e của virus siêu vi gan B
HeLa Henrietta lacks
Ung thư cổ tử cung
HL-60 Human promyelocytic leukemia cells Ung thư máu cấp tính
Hep-G2 Human hepatocellular carcinoma
Ung thư gan người
ERα
Estrogen receptor alpha
Estrogen thụ thể alpha
 Bảng 1.1→1.9, ký hiệu nguồn cây r: rễ,
t: thân,
c: cành,
q: quả
 Sơ đồ 2.1→2.5, ký hiệu các dung môi
A: axeton,
C: clorofom,
H: n-hexan,
E: etyl axetat,
M: metanol,

Bảng 3.13. Dữ liệu phổ NMR của KcE1.........................................................................92
Bảng 3.14. Dữ liệu phổ NMR của KcE3.........................................................................93
Bảng 3.15. Dữ liệu phổ NMR của KcE4.........................................................................95
Bảng 3.16. Dữ liệu phổ NMR của KcE5.........................................................................97
Bảng 3.17. Dữ liệu phổ NMR của KcE6.........................................................................98
Bảng 3.18. Dữ liệu phổ NMR của SpE5 .......................................................................100
Bảng 3.19. Dữ liệu phổ NMR của SpE8 .......................................................................102
Bảng 3.20. Dữ liệu phổ NMR của SpH3.......................................................................103
Bảng 3.21. Dữ liệu phổ NMR của SsH3 .......................................................................106
Bảng 3.22. Dữ liệu phổ NMR của SsH4 .......................................................................107
Bảng 3.23. Dữ liệu phổ NMR của SsH5 .......................................................................109
Bảng 3.24. Các hợp chất phân lập được từ 5 loài nghiên cứu .......................................110
Bảng 3.25. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào in vitro của các hợp chất trên các dòng
tế bào ung thư người OVCAR, HT-29 và A-549 ...........................................116
ii


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Cây và hoa quả loài K. heteroclita ....................................................................2
Hình 1.2. Cây và lá loài K. induta .....................................................................................3
Hình 1.3. Cây và hoa loài K. coccinea ..............................................................................3
Hình 1.4. Cành và hoa loài S. perulata ..............................................................................4
Hình 1.5. Cây và hoa loài S. sphenanthera .......................................................................5
Hình 1.6. Các hợp chất dibenzocyclooctadien lignan (1-48) ............................................6
Hình 1.7. Các hợp chất spirobenzofuranoit dibenzocyclooctadien lignan (49-71) ...........9
Hình 1.8. Các hợp chất 4-aryltetralin (72-79); 2,3-dimetyl-1,4-diarylbutan (80-87) và
2,5-diaryl tetrahydrofuran (88-93) ...................................................................10
Hình 1.9. Các hợp chất lanostan (94-128) .......................................................................14
Hình 1.10. Các hợp chất cycloartan (129-176)................................................................ 18

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ ngâm chiết thân cành cây Na rừng (K. coccinea) ................................ 47
Sơ đồ 2.3a. Sơ đồ phân lập cặn n-hexan của thân cành cây Na rừng ............................47
Sơ đồ 2.3b. Sơ đồ phân lập cặn etyl axetat của thân cành cây Na rừng ........................50
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ ngâm chiết thân cây Ngũ vị vảy chồi (S. perulata) ..............................51
Sơ đồ 2.4a. Sơ đồ phân lập cặn n-hexan của thân cây Ngũ vị vảy chồi ........................51
Sơ đồ 2.4b. Sơ đồ phân lập cặn etyl axetat thân cây Ngũ vị vảy chồi ...........................53
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ ngâm chiết thân cành cây Ngũ vị tử nam (S. sphenanthera) ...............54
Sơ đồ 2.5a. Sơ đồ phân lập cặn n-hexan thân cành Ngũ vị tử nam ...............................56
Sơ đồ 2.5b. Sơ đồ phân lập cặn etyl axetat từ thân cành Ngũ vị tử nam .......................57

iv


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Các phổ của axit secococcinic F (KHH2) .................................................. PL1
Phụ lục 2. Các phổ của axit kadsuric (KHH3)............................................................. PL4
Phụ lục 3. Các phổ của schizanrin F (KHE3) .............................................................. PL7
Phụ lục 4. Các phổ của kadsuralignan B (KHE4) ..................................................... PL10
Phụ lục 5. Các phổ của axit dihydroguaiaretic (KHE2) ............................................ PL13
Phụ lục 6. Các phổ của rel-(8R,8'R)-dimetyl-(7S,7'R)-bis(3,4-metylendioxyphenyl)
tetrahydrofuran (KIE2) ............................................................................... PL16
Phụ lục 7. Các phổ của (7S,8R,8’R,7’R)-3,4-dimetoxi-3′,4′-metylendioxi-7,7′epoxylignan (KIE3) .................................................................................... PL19
Phụ lục 8. Các phổ của axit schizandronic (KIE4) .................................................... PL22
Phụ lục 9. Các phổ của axit lancifoic A (KIE5) ........................................................ PL26
Phụ lục 10. Các phổ của luteolin 7-O-β-D-glucopyranozit (KIE6) ........................... PL29
Phụ lục 11. Các phổ của axit secococcinic G (KcE1)................................................ PL32
Phụ lục 12. Các phổ của axit mangiferonic (KcE3)................................................... PL35
Phụ lục 13. Các phổ của axit nigranoic (KcE4) ......................................................... PL38
Phụ lục 14. Các phổ của axit 24(E)-3,4-seco-9βH-lanosta-4(28),7,24-trien-3,26-dioic
(KcE5) ......................................................................................................... PL41

hiểm nghèo.
Nhằm đóng góp một phần hiểu biết thêm về thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học của một số loài thực vật thuộc chi Kadsura và Schisandra họ Schisandraceae ở Việt
Nam, chúng tôi thực hiện đề tài với nội dung: “Nghiên cứu thành phần hóa học và
hoạt tính sinh học một số loài thực vật thuộc chi Kadsura và Schisandra, họ
Schisandraceae ở Việt Nam”.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ các bộ phận khác nhau của loài
Kadsura heteroclita, Kadsura induta, Kadsura coccinea, Schisandra perulata và
Schisandra sphenanthera thu ở Việt Nam.
2. Thăm dò hoạt tính gây độc trên một số dòng tế bào ung thư: buồng trứng
(OVCAR), đại tràng (HT-29) và phổi (A-549) của các hợp chất sạch phân lập được.

1


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về thực vật họ Ngũ vị (Schisandraceae)
Họ Schisandraceae gồm có 2 chi, là chi Ngũ vị tử (Schisandra) và chi Na rừng
(Kadsura) với tổng cộng khoảng 50 loài, chủ yếu được tìm thấy trong các khu vực nhiệt
đới, ôn đới của Đông và Đông Nam Á cũng như Caribe [1,2].
Hình thái học họ Schisandraceae
Đặc điểm chung về hình thái họ Ngũ vị: cây thân leo, hóa gỗ. Hoa đơn, mọc ở
đầu cành hoặc lách lá, đôi khi thành cặp hoặc cụm lên đến 8. Nhị hoa 4-80, rời nhưng
chặt chẽ, đôi khi tập hợp thành một khối gần hình cầu. Nhụy có 12-300 lá noãn. Quả là
tập hợp của các lá noãn rời, vỏ quả nạc. Hạt thường 1-5, giàu nội nhũ [1,2,3].
1.2. Giới thiệu về thực vật chi Kadsura
Chi Kadsura có 16 loài, phân bố ở Tây và Tây Nam Châu Á [3,4]. Theo tác giả
Nguyễn Tiến Bân, chi Kadsura ở Việt Nam có 5 loài và 1 thứ. Năm 2012, Bùi Văn
Thanh và cộng sự đã bổ sung thêm loài Kadsura induta A. C. Smith vào hệ thực vật

trong dân gian ta dùng làm thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, giảm đau, trị viêm dạ dày mãn
tính, viêm trường vị cấp tính, loét dạ dày tá tràng, phong thấp nhức xương, ứ đau do
chấn thương, đau bụng trước khi có kinh, ứ đau sau khi sinh, phù thũng. Quả sử dụng
làm thuốc an thần, gây ngủ, rễ chữa viêm ruột mãn tính, viêm dạ dày, viêm ruột cấp
tính, hành tá tràng, phong thấp và sản hậu [1,5,7,9].

Hình 1.3. Cây và hoa loài K. coccinea
1.3. Giới thiệu về thực vật chi Schisandra
Chi Schisandra được gọi là Ngũ vị tử gồm có 34 loài, một loài bản địa ở Bắc
Mỹ, tất cả các loài khác phân bố ở Đông Châu Á, trải dài từ Hokkaido (Nhật Bản), xa
3


về phía Đông là vùng Đông Bắc Siberia, phía Nam Java và Bali và phía Tây Uttar
Pradesh (Ấn Độ). Phần lớn các loài này được sử dụng trong dược phẩm. Thân cây được
sử dụng làm dây thừng. Thân, lá và quả đều có thể sử dụng chiết tách tinh dầu [1,2,3].
Theo Nguyễn Tiến Bân và các cộng sự, trong hệ thực vật Việt Nam chi Ngũ vị tử
(Schisandra) có 6 loài: Ngũ vị bắc (Schisandra chinensis (Turcz) K. Koch): phân bố ở
Lai Châu (Phong Thổ), Lào Cai (Sa Pa). Quả và hạt làm thuốc bổ, có tác dụng cường
dương, trị suy nhược, chữa hen xuyễn, ho lâu ngày, ra mồ hôi trộm, di tinh, ỉa chảy kéo
dài, bồn chồn mất ngủ. Ngũ vị cuống dài (Schisandra propinqua (Wall.)): phân bố ở
Lào Cai (Sa Pa, Phan Si Pan). Thân và lá dùng trị kinh nguyệt không đều, bạch đới, lao
xương, mụn nhọt, tổn thương, phổi có mủ. Quả dùng thay thế Ngũ vị bắc. Ngũ vị hoa
đỏ (Schisandra rubrifloria (Franch) Rehd. & Wils.): phân bố ở Lai Châu (Phong Thổ),
Lào Cai (Sa Pa), Hòa Bình (Mai Châu). Quả và hạt làm thuốc bổ, có tác dụng cường
dương, trị suy nhược. Ngũ vị sắn (Schisandra verrucosa Gagnep.): phân bố ở Lai Châu
(Bình Lư), Lào Cai (Sa Pa). Toàn dây băm nhỏ, phơi khô, nấu nước uống hằng ngày,
chữa sưng vú, khô sữa [5].
Cây Ngũ vị vảy chồi (Schisandra perulata Gagnep.): Cây Ngũ vị vảy chồi theo
địa phương còn được gọi là Phân hùng vảy chồi. Cây được phân bố ở phía Bắc Thái Lan

các hợp chất lignan và tritecpenoit. Ngoài ra, còn chứa các thành phần khác như
ditecpenoit, flavonoit, …
1.4.1. Các hợp chất lignan
Các loài thực vật họ Schisandraceae có chứa nhiều hợp chất lignan rất phong phú
và đa dạng, với cấu trúc lập thể phức tạp và bộ khung khác nhau, chúng có nhiều hoạt
tính

sinh

học

dibenzocyclooctadien;

đáng

chú

ý:

4-aryltetralin;

dibenzocyclooctadien,

spirobenzofuranoit

2,3-dimetyl-1,4-diarylbutan



2,5-diaryl

Gomisin J

Cấu trúc
R1+R2=R5+R6=CH2, R3=R4=CH3,
R7=R8=H

R1+R2=CH2, R7=R8=H
R3=R4=R5=R6=CH3,
R1=R6=R7=R8=H,
R2=R3=R4=R5=CH3

4

Kadsurin

R1+R2=CH2, R3=R4=R5=R6=CH3,
R7=H, R8=OAc

9

Binankadsurin A

6

Isovaleroyl

R1+R2=CH2,R3=R5=R6=CH3,
R4=R7=H, R8=OH
R1+R2=CH2, R3=R5=R6=CH3, R4=R7=H,
6

24
25
26
25


7

binankadsurin A
Isobutyroyl
binankadsurin A

8
9

Heteroclitin A
Heteroclitin B

10

Heteroclitin C

11 Angustifolin A
12 Renchangianin C
13 Longipedunin A
14 Angeloylgomisin P
15 Ananosin A
16 Axetylepigomisin R
17 Polysperlignan A
18

R7=R8=H
R1+R2=CH2, R3=R5=R6=CH3,
R4=H, R7=OH, R8=OAc

20 Gomisin B

R1+R2=CH2, R3=R4=R5=R6=CH3,
R7=OAng, R8=H

21 Gomisin C
(Schisantherin A)

R1+R2= CH2, R3=R4=R5=R6=CH3,
R7=OBz, R8=H

22 Gomisin G

R1=R2=R3=R4=CH3, R5+R6=CH2,
R7=OBz, R8=H

23 Interiotherin B

R1+R2=R5+R6=CH2, R8=H, R3=R4=CH3,
R7=OAng
R1+R2=R5+R6=CH2, R8=OAc,
R3=R4=CH3, R7=OAng
R1+R2=R5+R6=CH2, R7=OBz,
R3=R4=CH3, R8=H
R1+R2=CH2, R3=H,
R4=R5=R6=CH3,


K. renchangiana (t)

30

K. longipedunculata (t)

31

K. heteroclita

32

K. ananosma (t)

33
34

K. coccinea (r)
K. polysperma

35

S. propinqua (s)

36

K. philippinensis (t)

37

44
42
41
18
16
45

K. interior (t)

45

S. sphenanthera (q)
K. interior (t)
K. japonica (t)
K. matsudai (t)
Kadsura sp. (t)
K. heteroclita (t)
S. propinqua (t)

39
45
22
41
46
47
27


28 Schizanrin A
29 Schizanrin B

36

Schisanhenol

37 Kadsuranin

R1=R2=R4=R5=R6=CH3,
R3=R7=R8=H
R1=R2=R3=R5=R6=CH3,
R4=R7=R8=H

39 Gomisin A
(schisandrol B)

R1=R2=R3=R4=CH3,
R5+R6=CH2, R7=R8=H
R1=R2=R3=R4=R5=CH3
R6=R10=CH3, R7=OH
R1+R2=CH2, R3=R4=R5=R6=CH3,
R7=OH, R8=H

40 Schisandrin
(schisandrol A)

R1=R2=R3=R4=R5=R6=CH3,
R7=OH, R8=H

41 Gomisin H

R1=R2=R4=R5=R6=CH3,


K. matsudai (t)

49

K. matsudai (t)

49

K. matsudai (t)

49

K. matsudai (t)

49

S. chinensis (q, t)
S. henryi(t)
S. sphenanthera (q)
S. rubriflora (t)
S. chinensis (q, t)

50
51
52
21
50

S. chinensis (q)

38
38
57
58
38
57
21
59
20
60

K. longipedunculata (t)
K. interior (t)
S. propinqua (t)
K. interior (t)

57
58
18
45

K. coccinea (t)
K. coccinea (t)
K. interior (t)
S. chinensis (q)
S. chinensis (q)

61
62
16

K. interior (t)

24
28
16

50

Heteroclitin E

R1=OH, R2=OAng, R3=CH3, R4=H

K. heteroclita (t)

24

51

Kadsulignan H

R1=R4=H, R3=CH3, R2=Obutanoyl,

K. longipedunculata (t)

65

52

Kadsulignan I


Kadsulignan D

R1=R2=OAng, R3=OH, R4=CH3

K. longipedunculata (t)

66

56

Interiorin

R1=R4=H,
R2=OAng,
R3=CH3

K. interior (t)
K. heteroclita (t)
S. rubriflora (t)

67
24
28

57

Kadsulignan E

R1=OAc, R2=OBz, R3=OH,
R4=CH3

R3=OH, R4=CH3

K. longipedunculata (t)

65

60

Kadsulignan O

R1=OAc,R2=OCin, R3=OH,
R4=CH3

K. oblongifolia (t)

68

61

Interiotherin D

K. interior (t)

16

62

Kadsulignan A

R=H


71

66

Heteroclitin F

R=OAng

K. heteroclita t)

72

67

Taiwanschirin C

R=OBz

S. arisanensis (t)

48

68

Taiwanschirin D

R=OCap

K. matsudai (t)


75

1.4.1.3. Các hợp chất 4-aryltetralin lignan
19 hợp chất 4-aryltetralin lignan (đại diện hợp chất 72-79, hình 1.8, bảng 1.3) đã
được tìm thấy trong họ Schisandraceae. Ngoài schizandrizit (79) là lignan glycozit, còn
lại là các lignan tự do, cấu trúc cơ bản là 2,3-dimetyl-4-aryltetralin; 6,7, 2’,4’- là các vị
trí của nhóm thế nhân thơm. Có một nhóm metylendioxi, một nhóm metoxi hoặc một
hydroxyl, ngoài schizandrizit, các lignan 4-aryltetralin còn có một nhóm xeton ở C-1.

Hình 1.8. Các hợp chất 4-aryltetralin (72-79); 2,3-dimetyl-1,4-diarylbutan (80-87) và
2,5-diaryl tetrahydrofuran (88-93)
10


Bảng 1.3. Các hợp chất aryltetralin lignan
KH Hợp chất

Cấu trúc

Nguồn cây (bộ phận)

TLTK

72

Schisandron

R1=H, R2=R3=R4=CH3


R1+R 2=CH2, R3=R4=CH3

S. henryi (q)

78

76

Epischisandron

R1=H, R2=R3=R4=CH3

S. henryi (q)

77

77

Epiwulignan A1

R1=R3= H, R2=R4=CH3

S. henryi (q)

77

78

Wulignan A2


R1=R4=OH,
R2=R3=R5=R6=OCH3

81

Preschisanthrin

82

(+)-anwulignan

83

Dl-anwulignan

84

Isoanwulignan

85

Sphenanlignan

86

Lengfantuanjing I

R1=R3=R4=R6=OCH3,
R2=R5=OH
R1+R2=OCH2O, R3=R4=H,

82
52
83

S. viridis (t)
S. henryi (q)
S. sphenanthera (q)

60
42
52

K. coccinea (t)

69

S. rubriflora (t)

84

1.4.1.5. Các hợp chất 2,5-diaryl tetrahydrofuran
6 hợp chất 2,5-diaryl tetrahydrofuran được phát hiện và phân lập (đại diện hợp
chất 88-93, hình 1.8, bảng 1.5) từ họ Schisandraceae, bộ khung cơ bản là 2,5-diaryl-3,4dimetyltetrahydrofuran; 2-aryl và 3,4-metyl có cấu hình cis.
11


Bảng 1.5. Các hợp chất tetrahydrofuran lignan
KH
88
89

47
S. sphenanthera (t)
87
Kadsura sp. (t)
46
S. henryi (t)
88
S. henryi (t)
89

Sự phân bố của các hợp chất lignan trong họ Schisandraceae được trình bày
trong bảng 1.6.
Bảng 1.6. Phân bố các hợp chất lignan trong họ Schisandraceae
Tên loài
Schisandra chinensis
S. sphenanthera
S. rubriflora
S. henryi
S. viridis
S. propinqua
S. arisanensis
S. nigra
S. sphaerandra
S. micrantha
Kadsura coccinea
K. interior
K. heteroclita
K. longipedunculata
K. japonica
K. matsudai

1
3
36
7
2
3
15
8
22
17
3
15
6
5
8
10
11
7
27
6
4
32
12
1
17
7
II: Spirobenzofuranoit dibenzocyclooctadien
IV: Diarylbutan
V: Tetrahydrofuran


Nhóm 18(13→12)-Abeolanostan có 6 hợp chất (đại diện hợp chất 115-117, bảng
1.7). Trong đó, kadpolysperin C và D (115-116) được phân lập từ K. polysperma và axit
kadindutic (117) từ K. induta.
 18(13→12)-Abeo-3,4-secolanostan
Kadpolysperin B (118) từ thân K. polysperma là hợp chất duy nhất của bộ khung
18(13→12)-Abeo-3,4-secolanostan thuộc tritecpenoit trong họ Schisandraceae.
 14(13→12):16(17→13)-Diabeolanostan
Kadcocciton A (119) và B (120) là một cặp đồng phân lập thể ở C-20 phân lập
từ thân loài K. coccinea, với bộ khung mới vòng 6/6/5/5 cạnh, biến dạng của khung cơ
bản tetracyclic và mạch bên C-9. Kadcotrion A (121) phân lập từ thân của K.coccinea,
có cấu trúc độc đáo 3 vòng 6/6/6 biến dạng của bộ khung cơ bản tricyclic, với mạch bên
C-11, một nhóm metyl ở C-12, một nhóm metyl định hướng β ở C-14, điều đó ngược
với nhóm 28-CH3 trong bộ khung lanostan.
 18(13/12)-Abeo-13,17-seco-14β-lanostan
Kadcotrion A (121) được phân lập từ thân K. coccinea, với hệ thống vòng 6/6/6
cạnh độc đáo, một nhóm metyl ở C-12, một nhóm metyl định hướng β ở C-14, tương
ứng với nhóm 28-CH3 ở khung lanostan tritecpenoit.
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status