MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang bước vào thập niên thứ hai của thế kỷ XXI. Toàn cầu hoá và
cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình hình thành
xã hội thông tin và kinh tế tri thức. Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tạo ra
quá trình hợp tác để phát triển đồng thời là quá trình cạnh tranh gay gắt. Trong bối
cảnh đó, con người và tri thức trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi
quốc gia. Giáo dục (GD) trở thành chìa khoá của mọi sự thành công. Vì vậy, Đảng và
Nhà nước ta luôn chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, thực sự xem giáo dục là quốc sách
hàng đầu với việc xây dựng các Nghị quyết, chiến lược, chỉ thị, đề án về đổi mới và
phát triển giáo dục.
Thời gian qua, sự nghiệp giáo dục đã đạt những kết quả đáng khích lệ trong việc
huy động các nguồn lực xã hội, tiếp tục phát triển quy mô, tăng cơ hội tiếp cận giáo
dục cho mọi người và cung cấp nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa– hiện
đại hóa đất nước. Tuy vậy, giáo dục vẫn còn nhiều bất cập: Chất lượng giáo dục và
đào tạo (GD&ĐT) chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân
lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; Quản lý (QL) nhà nước về giáo dục còn bất cập. Xu
hướng thương mại hoá và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu
quả thấp đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội... Từ những tồn tại trên, Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã định hướng chiến lược phát triển giáo dục
2011 - 2020: Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn
hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục (QLGD), phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (CBQL) là khâu
then chốt.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) gồm 8 tỉnh, thành phố: thành phố
Hồ Chí Minh, các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa –
Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang. Vùng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; hội tụ phần lớn các điều kiện và lợi
thế nổi trội để phát triển công nghiệp, dịch vụ đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH); đặc biệt phát triển công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp điện tử, tin học, công nghiệp dầu khí và sản phẩm hóa dầu; phát triển dịch vụ
ở các tỉnh thuộc Vùng KTTĐPN, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng
GD&ĐT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT
ở các tỉnh Vùng KTTĐPN.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam vẫn còn tồn tại những bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nếu đề xuất và triển khai có hiệu quả các giải pháp dựa trên lý luận quản lý đội ngũ nhân
lực trong một tổ chức, lý luận phát triển nguồn nhân lực về các lĩnh vực như quy hoạch phát
triển đội ngũ, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng; Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ quản lý; Phát triển
các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào
tạo thì có thể phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT ở các
tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
5.3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT ở các tỉnh
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
5.4. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất; thực nghiệm
một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT ở các tỉnh Vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Luận án chỉ tập trung nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ Trưởng phòng, phó
Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo ở các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
khuyến khích, tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT,
tăng cường giao quyền tự chủ và phân cấp quản lý. Đây là những giải pháp cơ bản để
phát triển một cách hiệu quả đội ngũ này.
9. Đóng góp mới của luận án
9.1. Hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận về công tác phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý Phòng GD&ĐT đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo; Làm rõ vai trò, đặc trưng lao động và mô hình nhân cách người cán bộ quản
lý Phòng GD&ĐT.
9.2. Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT và phát triển
đội ngũ này ở các tỉnh Vùng KTTĐPN.
9.3. Xây dựng 6 giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT các
tỉnh Vùng KTTĐPN.
9.4. Thiết kế được chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo
(LĐ) cho đội ngũ cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT và bộ tiêu chuẩn cán bộ quản lý
Phòng GD&ĐT.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 3
chương:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào
tạo
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và
Đào tạo ở các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào
tạo ở các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1.1.2. Ở Việt Nam
Về vị trí, vai trò của CBQL GD, sự cần thiết phải phát triển đội ngũ CBQL
GD, định hướng phát triển đội ngũ CBQL GD, yêu cầu, giải pháp phát triển đội ngũ
4
CBQL GD đã được nhiều tác giả, nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Các nghiên
cứu đã khẳng định CBQL GD có vai trò hết sức to lớn, quyết định chất lượng GD,
góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới GD. Việc phát
triển đội ngũ CBQL GD được đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp
tục triển khai, điều chỉnh, đổi mới và nâng cao chất lượng GD. Các nghiên cứu đã chỉ ra cần
phát triển năng lực của người CBQL GD như: năng lực gây ảnh hưởng, năng lực lựa
chọn ưu tiên, năng lực giải quyết vấn đề, tầm nhìn; Chỉ ra các giải pháp phát triển đội
ngũ CBQL GD: xây dựng quy hoạch CBQL GD và gắn liền với quy hoạch này là các
công việc cần triển khai để đào tạo, bồi dưỡng CBQL GD theo quy hoạch; xây dựng
hệ thống tiêu chuẩn đối với CBQL GD các cấp; có chính sách hỗ trợ tinh thần, vật
chất thỏa đáng với CBQL GD; tổ chức lại hệ thống trường khoa đào tạo CBQL GD.
1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và
Đào tạo
Các nghiên cứu đã chỉ ra, trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa, nền
kinh tế tri thức và công cuộc CNH, HĐH đòi hỏi CBQL GD nói chung, CBQL Phòng
GD&ĐT nói riêng phải có năng lực mới như: KN tiếp thị và tư duy cạnh tranh; KN tự
quản về tài chính, nhân sự, khả năng xây dựng chiến lược phát triển GD, giao tiếp
cộng đồng, năng lực lãnh đạo; Năng lực QL tác nghiệp; năng lực hoạt động XH và
năng lực xử lý thông tin.
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về phát triển đội
ngũ CBQL GD nói chung, CBQL Phòng GD&ĐT nói riêng cho phép rút ra kết luận
sau:
- Những vấn đề đã được nghiên cứu mà luận án có thể tiếp thu: Các nhà nghiên
cứu đều khẳng định CBQL GD nói chung, CBQL Phòng GD&ĐT nói riêng có vị trí,
1.2.1.2. Cán bộ quản lý
1.2.1.3. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
CBQL Phòng GD&ĐT là trưởng phòng, phó trưởng Phòng GD&ĐT được chủ
tịch UBND quận/huyện bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước. Phó trưởng
phòng giúp việc cho trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công.
CBQL Phòng GD&ĐT là chủ thể QL Phòng GD&ĐT, là người chỉ huy, giữ vai
trò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối với CB, chuyên viên Phòng
GD&ĐT nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp GD trên địa bàn quận/huyện. CBQL
Phòng GD&ĐT vừa là người lãnh đạo, QL Phòng GD&ĐT, vừa chịu sự chỉ đạo, QL
của cấp ủy, UBND quận/huyện và Giám đốc Sở GD&ĐT.
1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.2.2.1. Đội ngũ
1.2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT là một tập thể những CBQL được tổ chức thành
một lực lượng có cùng một chức năng, nhiệm vụ QL nhà nước về GD trên địa bàn
quận/huyện.
1.2.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.2.3.1. Phát triển
1.2.3.2. Phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục
1.2.3.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
Phát triển đội ngũ CBQL là một nội dung của phát triển nguồn nhân lực. Bản
chất của công tác này là tạo ra những tác động khiến đội ngũ CBQL biến đổi theo
chiều hướng đi lên, tức là xây dựng đội ngũ CBQL phát triển cả về số lượng, cơ cấu,
phẩm chất và năng lực có khả năng đáp ứng yêu cầu QL cơ sở GD, thực hiện có kết
quả mục tiêu QL trong bối cảnh mới. Phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT là
phát triển đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng.
Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT là tạo ra đội ngũ này đủ về số
lượng, đảm bảo về chất lượng, đủ sức khỏe thực hiện tốt các yêu cầu QL và phát
triển GD ở địa phương. Phát triển đội ngũ CBQL bao gồm hai mặt là phát triển người
cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD, mô hình nhân cách CBQL Phòng GD&ĐT gồm
các đặc trưng: Nhà giáo dục; Nhà quản lý; Nhà lãnh đạo; Nhà hoạt động xã hội.
1.3.5. Những thách thức đối với người cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và
Đào tạo
Hiện nay, CBQL Phòng GD&ĐT đang đối diện với những thách thức: Đảm
nhận vai trò liên nhân cách trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; Yêu
cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, việc triển khai chương trình SGK sau năm
2015; Đảm bảo yêu cầu hiện đại hóa, dân chủ hóa và bảo vệ chủ quyền đất nước
trong quá trình hội nhập quốc tế; Yêu cầu về năng lực của người CBQL nhà nước về
GD trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Yêu cầu QL phát triển bền vững
và tìm động lực thay đổi của GD và QLGD trong bối cảnh hiện nay.
1.4. Vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.4.1. Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
Việc phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT nhằm đáp ứng các yêu cầu: Phát
triển đội ngũ CBQL nhà nước về GD trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; Đổi mới
căn bản, toàn diện GD&ĐT; Chỉ đạo, quản lý phát triển chương trình nhà trường phổ
thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh và triển khai thực hiện chương
trình sách giáo khoa sau năm 2015; Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về
GD ở địa phương.
1.4.2. Định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào
tạo
- Phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT phải: Giúp cho đội ngũ này phát huy
được vai trò chủ động, sáng tạo, khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng của
đội ngũ, để họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu GD đề
ra; Hướng vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời
phải đảm bảo thoả đáng lợi ích vật chất và tinh thần cho họ; Đáp ứng mục tiêu trước
mắt và mục tiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải được thực hiện theo
7
CBQL Phòng GD&ĐT có những nét đặc trưng như: Kết hợp chặt chẽ giữa tính khoa
học và tính nghệ thuật; Kết hợp giữa hoạt động giao tiếp và liên nhân cách; Ra quyết
định đúng và kịp thời, phù hợp thực tiễn GD trên địa bàn quận/huyện; Định hướng
giá trị, xây dựng văn hóa tổ chức cho cơ sở GD và cộng đồng; Kết hợp giữa tham
mưu và LĐ sự nghiệp đổi mới GD trên địa bàn quận/huyện; Kết nối giữa người QL
cấp cao với người QL cấp cơ sở trên địa bàn quận/huyện. Trong bối cảnh đổi mới
GD, CBQL Phòng GD&ĐT cần phải có những yêu cầu về phẩm chất, năng lực mới
như: Năng lực chỉ đạo cơ sở GD triển khai nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
Triển khai thực hiện chương trình SGK sau 2015; Chỉ đạo cơ sở GD phát triển
chương trình GD nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Năng lực
LĐ; Năng lực hoạt động xã hội; Năng lực QL tài chính.
2. Phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT là một phần của phát triển nguồn
nhân lực. Vì vậy, việc phát triển đội ngũ này phải dựa trên lý thuyết về phát triển
nguồn nhân lực. Bản chất của công tác này là tạo ra những tác động khiến đội ngũ
8
CBQL biến đổi theo chiều hướng đi lên, tức là xây dựng đội ngũ CBQL phát triển cả
về số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực có khả năng đáp ứng yêu cầu QL Phòng
GD&ĐT trong bối cảnh mới.
3. Việc phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT trong bối cảnh hiện nay là hết
sức cấp thiết: Đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL nhà nước về GD trong thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; Đáp
ứng yêu cầu chỉ đạo, QL phát triển chương trình nhà trường phổ thông theo định
hướng phát triển năng lực học sinh và triển khai thực hiện chương trình SGK sau năm
2015; Đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả QL nhà nước về GD ở địa phương.
4. Nội dung phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT bao gồm các vấn đề sau:
Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT; Xây dựng và thực thi kế hoạch
ĐT, BD đội ngũ CBQL; Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội
ngũ CBQL; Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL; Chế độ, chính sách đối với đội ngũ
9
thuận lợi và cơ hội cho sự phát triển của GD. Đó là sự quan tâm, đầu tư thích đáng về
cơ sở hạ tầng, về đội ngũ CBQL, nhà giáo và các chính sách dành cho GD. Đồng thời
cũng tạo ra những thách thức đối với ngành GD&ĐT bởi yêu cầu cung cấp nguồn
nhân lực đảm bảo chất lượng trên cả 3 mặt (trình độ chuyên môn cao, sức khỏe và
phẩm chất đạo đức) và cơ cấu ngành hợp lý cho Vùng. Nguồn nhân lực này phải
được giáo dục vững chắc từ bậc học mầm non, phổ thông đến đào tạo nghề để trở
thành những lao động bậc cao, chuyên nghiệp, hiện đại, năng động, sáng tạo; có thể
nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao thành tựu khoa học vào sản xuất và
đời sống. Điều đó đòi hỏi ngành GD&ĐT phải nhanh chóng đổi mới và phát triển
nhằm cung cấp một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát
triển của Vùng; Đồng thời năng lực của đội ngũ nhà giáo và CBQL GD phải nhanh
chóng được nâng lên và yêu cầu cao hơn so với các vùng, miền khác. Chính vì vậy,
đội ngũ nhà giáo và CBQL GD nói chung, CBQL Phòng GD&ĐT nói riêng phải
được xây dựng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng và có những
phẩm chất, năng lực mới để đáp ứng yêu cầu trên.
2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo ở Vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam
2.2.2.1. Thực trạng về số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và
Đào tạo ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Nhìn chung, đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT các tỉnh Vùng KTTĐPN có đủ về số
lượng theo quy định, đảm bảo sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ. Phần lớn CBQL đạt
chuẩn và trên chuẩn, có năng lực chuyên môn tốt, được BD về nghiệp vụ QL; cơ cấu
tương đối hợp lý và từng bước được trẻ hóa.
2.2.2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào
tạo ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Tác giả đã khảo sát phẩm chất và năng lực của CBQL Phòng GD&ĐT Vùng
KTTĐPN thông qua bộ phiếu hỏi theo các nội dung: Phẩm chất chính trị, đạo đức,
(chiếm 2.35%).
Phần lớn CBQL được đánh giá là có KN xây dựng kế hoạch tự học, tự BD về
chuyên môn, nghiệp vụ tốt (chiếm 74.27%); Có 11,46% ý kiến đánh giá là các KN
xây dựng tập thể Phòng GD&ĐT thành tổ chức học tập và KN xây dựng tập thể
ngành giáo dục ở địa phương thành tổ chức học tập của CBQL còn hạn chế. Đặc biệt,
có 70.33% ý kiến đánh giá là CBQL Phòng GD&ĐT còn yếu về ngoại ngữ và
17.09% cho rằng CBQL chưa ứng dụng được công nghệ thông tin trong công việc và
QL. Nhìn chung, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của một bộ phận CBQL
còn rất hạn chế; đa số thực hiện nhiệm vụ QL theo kinh nghiệm, chưa được ĐT BD một
cách bài bản, đặc biệt là chưa cập nhật nghiệp vụ QL hiện đại; còn lúng túng trong chỉ
đạo, điều hành; khả năng sử dụng CNTT, ngoại ngữ trong công việc và QL còn yếu.
Kết quả khảo sát cho thấy, tự đánh giá của CBQL Phòng GD&ĐT với đánh giá
của chuyên viên Phòng GD&ĐT, CBQL cơ sở GD, Sở GD&ĐT, LĐ quận/huyện
nhìn chung là tương đồng. Tuy nhiên, các đối tượng khác đánh giá mức độ tốt, khá
của các tiêu chí có thấp hơn so với tự đánh giá của CBQL. Điều đó cho thấy, CBQL
cấp trên và xã hội có yêu cầu cao hơn đối với đội ngũ CBQL các tỉnh Vùng
KTTĐPN.
c. Năng lực lãnh đạo
Kết quả khảo sát cho thấy, về năng lực LĐ, CBQL Phòng GD&ĐT còn khá
nhiều bất cập và hạn chế. Có 20.56% ý kiến đánh giá là CBQL Phòng GD&ĐT chưa
có KN phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển GD của địa phương;
20.47% cho là chưa có KN xây dựng định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT của
địa phương; Việc tuyên truyền và quảng bá định hướng chiến lược GD của địa
phương, công khai hóa các mục tiêu, chương trình GD, kết quả đánh giá chất lượng
GD, các điều kiện đảm bảo chất lượng GD của địa phương, tạo được sự đồng thuận
và ủng hộ nhằm phát triển GD còn khá nhiều hạn chế (15.77%); KN thiết kế và định
hướng các chương trình hành động còn hạn chế (14.18%). Một bộ phận không nhỏ
CBQL Phòng GD&ĐT còn có nhiều hạn chế trong công tác tham mưu, ra quyết định
đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm phát triển GD địa
phương đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD (chiếm 15.21%); Chưa có
đ. Năng lực hoạt động xã hội
Phần lớn CBQL Phòng GD&ĐT có hiểu biết về xu hướng, các vấn đề hiện tại
của môi trường KT-XH, văn hóa, chính trị, an ninh quốc phòng, tác động đến GD và
tổ chức GD ở địa phương; Có KN xây dựng và phát triển quan hệ phối hợp giữa
Phòng GD&ĐT với chính quyền địa phương; Tích cực tham gia và khuyến khích các
thành viên của Phòng GD&ĐT tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của địa phương; Có KN xây dựng môi trường làm việc, tạo điều kiện tốt nhất
để mọi người hợp tác, phối hợp với nhau cùng tham gia vào việc giải quyết những
vấn đề của GD trong quá trình hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, vẫn còn không ít CBQL
chưa xây dựng kế hoạch, chưa triển khai có hiệu quả việc quán triệt sâu sắc và cụ thể
hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT trong hệ thống chính trị, ngành GD&ĐT và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận
cao, xem GD&ĐT là quốc sách hàng đầu (chiếm 14.74%); Chưa có KN thiết lập
quan hệ gắn bó với các tổ chức chính trị - xã hội, các cá nhân, các bên có lợi ích liên
quan nhằm hỗ trợ phát triển GD&ĐT của địa phương (chiếm 14.55%); Việc chỉ đạo
các cơ sở GD xây dựng và phát triển các mối quan hệ với cộng đồng xã hội, liên kết,
chia sẻ trách nhiệm phát triển nhà trường, cộng đồng, xây dựng xã hội học tập hiệu
quả còn thấp (chiếm 11.17%).
2.2.3. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục
và Đào tạo Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Tác giả khảo sát các nội dung thuộc hoạt động phát triển đội ngũ CBQL Phòng
GD&ĐT Vùng KTTĐPN ở các mức độ: Đã thực hiện có hiệu quả, Đã thực hiện
nhưng chưa có hiệu quả, Chưa thực hiện, Không biết; Kết hợp với phỏng vấn sâu có
thể đưa ra những nhận định sau:
12
2.2.3.1. Thực trạng vấn đề nâng cao nhận thức của CBQL về phát triển đội ngũ
CBQL Phòng GD&ĐT
Các quận/huyện chưa quan tâm đúng mức đến việc nâng cao nhận thức của
CBQL về phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT: chỉ có 43,85% ý kiến đánh giá là
hưởng lớn đến việc thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới GD ở địa phương. Việc
sử dụng hợp lý CBQL phòng GD &ĐT đã được các quận/huyện quan tâm, tuy nhiên
số ý kiến cho là các quận/huyện sử dụng hợp lý, đúng người, đúng việc cũng chỉ
chiếm 48,83%.
2.2.3.4. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán bộ kế cận
Công tác ĐT, BD đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT đã được các quận/huyện quan
tâm. Tuy nhiên, chỉ một số quận/huyện thực hiện công tác này có hiệu quả (29,95%).
Phần lớn các quận/huyện thực hiện chưa có hiệu quả, chiếm 53.8% và còn có 15,21%
ý kiến cho là các quận/huyện chưa thực sự quan tâm đến công tác này. Kết quả khảo
sát công tác BD nghiệp vụ QL, cao cấp chính trị, ... cho đội ngũ CBQL Phòng
GD&ĐT cũng tương tự như vậy. Bên cạnh đó, hiệu quả của việc tự học, tự BD của
13
CBQL Phòng GD&ĐT cũng chưa cao, chỉ chiếm 26,29%, còn có 32,49% CBQL
chưa quan tâm đến việc tự học, tự BD để nâng cao năng lực cho bản thân.
2.2.3.5. Thực trạng các chính sách khuyến khích, đãi ngộ, xây dựng môi trường
và tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
Chế độ, chính sách đối với CBQL Phòng GD&ĐT là một nhân tố có ý nghĩa
quyết định trực tiếp đến chất lượng CB. Chế độ, chính sách đảm bảo, hợp lý có tác
dụng là động lực thúc đẩy tính tích cực, tài năng, sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm của
đội ngũ CB. Các số liệu khảo sát ở bảng 2.1 cho thấy: 25,26% ý kiến đánh giá là các
cấp chính quyền đã thực hiện tốt chế độ chính sách đối với CBQL Phòng GD&ĐT.
Tuy nhiên, vẫn còn 12,86% ý kiến đánh giá là các cấp chính quyền đã quan tâm đến
chế độ chính sách đối với CBQL Phòng GD&ĐT nhưng hiệu quả chưa cao. Đặc biệt,
có 54.08% ý kiến đánh giá là các cấp chính quyền chưa quan tâm đến chế độ chính
sách đối với CBQL Phòng GD&ĐT. Có 30,23% ý kiến cho rằng các cấp chính quyền
chưa quan tâm đến việc tạo động lực và xây dựng môi trường làm việc thuận lợi cho
đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT.
Chính điều này đã làm ảnh hưởng lớn đến lý tưởng, hoài bão cách mạng, tinh
Nhận thức của CBQL cấp trên; Gắn kết quả BD với bố trí, sử dụng. Các yếu tố được
đánh giá là có ảnh hưởng lớn đến công tác phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT,
bao gồm: Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và việc triển khai chương trình
SGK sau năm 2015 (81.50%); Phân cấp QLGD (74.55%); Nội dung, hình thức ĐT
BD CBQL (74.37%); Chế độ chính sách đối với CBQL (81.03%).
2.3. Đánh giá chung về thực trạng
2.3.1. Mặt mạnh
Qua kết quả khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL và phát triển đội ngũ CBQL
Phòng GD&ĐT các tỉnh vùng KTTTPN, cùng với việc phỏng vấn sâu một số LĐ
quận/huyện, Sở GD&ĐT cho phép rút ra kết luận: Đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT
các tỉnh Vùng KTTĐPN không ngừng được phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Phần lớn, CBQL Phòng GD&ĐT Vùng KTTĐPN có bản lĩnh chính trị vững vàng,
phẩm chất đạo đức tốt, lối sống mẫu mực; hầu hết có trình độ ĐT về chuyên môn và
nghiệp vụ sư phạm cao, có kinh nghiệm trong công tác QL, tổ chức thực hiện nghiêm
túc các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước về GD;
một số CBQL có tư duy đổi mới, năng động, sáng tạo và tâm huyết với sự nghiệp đổi
mới GD. Đa số CBQL có ý thức rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống, có ý thức phục vụ nhân dân, được nhân dân tin tưởng.
Việc tuyển chọn CBQL Phòng GD&ĐT được các cấp có thẩm quyền thực hiện
đúng quy trình, đúng thủ tục và có trách nhiệm. Việc sử dụng và bố trí CBQL Phòng
GD&ĐT ở một số tỉnh vùng KTTTPN được thực hiện đúng chuyên môn, sở trường,
khả năng, tạo điều kiện để CB phát huy năng lực.
Đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT được BD ngắn hạn về QLGD, chuyên môn
nghiệp vụ, QL hành chính nhà nước. Được cử đi ĐT tập trung hoặc tại chức tại các
lớp lý luận chính trị cao cấp, trung cấp hoặc sơ cấp, hoặc được cử đi ĐT qua các
chương trình QLGD và QL nhà nước, có bằng cử nhân, thạc sỹ QLGD và QL nhà
nước.
2.3.2. Mặt hạn chế
tiễn và nhu cầu phát triển của trình độ QL trong tiến trình đổi mới sự nghiệp GD.
Trình độ và năng lực QL của một bộ phận CBQL còn rất hạn chế; đa số thực hiện
nhiệm vụ QL theo kinh nghiệm, chưa được ĐT BD một cách bài bản, đặc biệt là chưa
cập nhật nghiệp vụ QL hiện đại, thiếu kiến thức pháp luật, QL nhân sự và tài chính;
năng lực QL còn yếu, còn lúng túng trong chỉ đạo, điều hành; khả năng sử dụng
CNTT, ngoại ngữ yếu. CBQL các cấp chưa nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vị trí, vai trò
quan trọng, quyết định chất lượng GD và hiệu lực, hiệu quả QL Nhà nước về GD của
đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT.
Công tác quy hoạch CB làm chưa tốt, chưa thực hiện các cuộc điều tra cơ bản để
xây dựng quy hoạch CB. Việc quy hoạch CB chưa có tính chiến lược lâu dài, làm
chưa thường xuyên, chưa gắn với việc ĐT, BD và bố trí sử dụng CB, một số nơi còn
nặng tính cục bộ, địa phương.
Hệ thống chương trình ĐT, BD nặng về lý thuyết, chưa sát thực tế, chưa lấy
thực tiễn QL làm trung tâm. Công tác thanh tra kiểm tra và xử lý chưa kịp thời và có
nơi, có lúc chưa nghiêm. Việc đánh giá CBQL chưa thường xuyên và còn lúng túng,
cảm tính, chưa đảm bảo tính khoa học. Chế độ chính sách cho CBQL Phòng GD&ĐT
còn nhiều bất cập, chưa động viên, thu hút được sức lực trí tuệ của đội ngũ CBQL.
Đời sống của một bộ phận đội ngũ CBQL, đặc biệt CB ở những vùng sâu, xa còn
nhiều khó khăn. Lương và thu nhập của CBQL chưa thực sự làm họ chuyên tâm với
công việc, còn phải làm thêm để tăng thu nhập, ít dành thời gian tự học, nghiên cứu
khoa học giáo dục, QLGD, chưa chuyên tâm tập trung đúng mức cho công việc QL.
Kết luận chương 2
Vùng KTTĐPN có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển
KT-XH của cả nước và có vị thế địa chính trị, an ninh quốc phòng đặc biệt quan
trọng ở khu vực phía Nam Việt Nam. Vùng KTTĐPN hội tụ phần lớn các điều kiện
và lợi thế nổi trội để phát triển công nghiệp, dịch vụ đi đầu trong sự nghiệp CNH,
HĐH; đặc biệt phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử, tin học,
công nghiệp dầu khí và sản phẩm hóa dầu; phát triển dịch vụ cao cấp, dịch vụ du lịch,
dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng và triển khai khoa
học và công nghệ, ĐT nguồn nhân lực có trình độ cao.
Việc đánh giá CBQL chưa thường xuyên và còn lúng túng, cảm tính, chưa đảm bảo tính
khoa học.
- Chế độ chính sách cho CBQL Phòng GD&ĐT còn nhiều bất cập, chưa đảm
bảo đời sống và động viên, thu hút được sức lực trí tuệ của đội ngũ CBQL.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÁC TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp: Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu; Nguyên
tắc toàn diện; Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả;
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
3.2. Các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào
tạo
3.2.1. Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cho cán bộ quản lý các cấp
3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp: Tạo ra sự thống nhất trong nhận thức của
CBQL các cấp về vai trò quan trọng của CBQL Phòng GD&ĐT trong sự nghiệp đổi
mới, phát triển GD của quận/huyện, sự cần thiết phải phát triển đội ngũ CBQL Phòng
GD&ĐT trước bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD và hội nhập quốc tế; Từ đó có
những hành động đúng và quan tâm đúng mức đến việc phát triển đội ngũ này.
17
3.2.1.2. Ý nghĩa của giải pháp: Làm cho CBQL các cấp hiểu rõ vai trò của
CBQL Phòng GD&ĐT trong sự nghiệp phát triển GD ở địa phương; Nhận thức
rõ sự cần thiết phải phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT trong bối cảnh hiện
nay; Làm thay đổi nhận thức, cách đánh giá và tạo điều kiện của CBQL các cấp đối với
CBQL Phòng GD&ĐT.
3.2.1.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
1) Tổ chức nghiên cứu, thảo luận trong CBQL Phòng GD&ĐT, CBQL Sở
thực trạng đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT; Xác định những vấn đề cần quan tâm trong
xây dựng đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT; Xác định nguồn cán bộ quy hoạch; Lập
quy hoạch đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT của quận/huyện; ĐT, BD, rèn luyện CB
quy hoạch và đánh giá công tác quy hoạch.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện giải pháp
Chủ thể QL thực hiện giải pháp là Chủ tịch UBND quận/huyện. Để thực hiện
giải pháp có hiệu quả, Đảng bộ quận/huyện phải tăng cường sự chỉ đạo xây dựng quy
hoạch CBQL đảm bảo khoa học, khả thi; Đúng với hướng dẫn của Trung ương,
18
tỉnh/thành; Gắn với chiến lược phát triển GD, chiến lược CB thời kỳ đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nước, chiến lược phát triển KT-XH của địa phương. Các tỉnh Vùng
KTTĐPN cần chỉ đạo Sở GD&ĐT, cấp ủy, UBND quận/huyện tham mưu cho UBND
tỉnh xây dựng và ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn CBQL Phòng
GD&ĐT để chủ động trong việc xây dựng đội ngũ này.
3.2.3. Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, sử
dụng cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp
Mục tiêu của giải pháp là nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Phòng
GD&ĐT; Xây dựng đội ngũ này có phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng chính trị vững
vàng, có năng lực, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước, có năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn GD của quận/huyện; Tạo
điều kiện, động lực để CBQL Phòng GD&ĐT phấn đấu, rèn luyện, học tập, tạo tính
năng động trong công tác CB, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới GD ở
địa phương.
3.2.3.2. Ý nghĩa của giải pháp: Giúp cho quận/huyện lựa chọn được những
CBQL Phòng GD&ĐT có tâm huyết, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trách nhiệm, đáp ứng sự nghiệp đổi mới GD của địa phương.
3.2.3.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
(2). Xây dựng bộ tiêu chuẩn CBQL Phòng GD&ĐT phù hợp với đặc điểm
Vùng KTTĐPN
Bộ tiêu chuẩn CBQL Phòng GD&ĐT gồm 5 tiêu chuẩn, 27 tiêu chí như sau:
Tiêu chuẩn 1
Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
Tiêu chí
1
Phẩm chất chính trị
2
Đạo đức nghề nghiệp
3
Lối sống
4
Tác phong làm việc
5
Giao tiếp, ứng xử
Tiêu chuẩn 2
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Tiêu chí
6
Hiểu biết chương trình GD mầm non
7
Hiểu biết chương trình GD phổ thông
8
Trình độ chuyên môn
9
Nghiệp vụ sư phạm
10
Tự học và sáng tạo
11
QL công tác thi đua, khen thưởng
24
Xây dựng hệ thống thông tin
25
QL hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng GD
Tiêu chuẩn 5
Năng lực hoạt động xã hội
Tiêu chí
26
Hiểu biết các vấn đề xã hội và phối hợp với cộng đồng
Xây dựng và phát triển các mối quan hệ của Phòng và hỗ trợ
27
cộng đồng
2. Đánh giá CBQL Phòng GD&ĐT
20
(1). Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá
(2). Xây dựng tiêu chí đánh giá
(3). Phương pháp đánh giá
(4). Xác định lực lượng tham gia đánh giá
(5). Quy trình đánh giá
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện giải pháp
Chủ thể QL thực hiện giải pháp là Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Chủ tịch UBND các
cấp và Giám đốc Sở GD&ĐT. Để thực hiện giải pháp này có hiệu quả, Bộ GD&ĐT
phải tăng cường phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng chuẩn Trưởng Phòng GD&ĐT;
Các tỉnh Vùng KTTĐPN tăng cường chỉ đạo Sở GD&ĐT xây dựng tiêu chuẩn CBQL
Phòng GD&ĐT đồng thời chỉ đạo Sở GD&ĐT, các quận/huyện xem bộ tiêu chuẩn
này là căn cứ đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, sử dụng, ĐT, BD CBQL Phòng
GD&ĐT.
có năng suất, chất lượng và hiệu quả, phát huy tài năng của đội ngũ CBQL trong bối
cảnh đổi mới GD.
21
3.2.6.2. Ý nghĩa của giải pháp: Đảm bảo cho đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT có
cuộc sống vật chất, tinh thần ổn định và ngày càng nâng cao; Tạo cơ sở để kích thích
động cơ tích cực, khai thác các năng lực tiềm ẩn trong mỗi CBQL Phòng GD&ĐT,
giúp họ phấn khởi, hăng say làm việc, đem lại năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.
3.2.6.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
(1). Giải quyết đầy đủ, kịp thời, đúng quy định các chế độ, chính sách đối với
CBQL Phòng GD&ĐT
(2). Cơ chế khen thưởng trong việc thực hiện chính sách đối với CBQL Phòng
GD&ĐT
(3). Đội ngũ CBQL được tham gia xây dựng chế độ, chính sách
(4). Xây dựng môi trường làm việc hiệu quả
(5). Xây dựng chính sách ưu đãi riêng của các tỉnh Vùng KTTĐPN đối với
CBQL Phòng GD&ĐT
(6). Xã hội hoá, huy động mọi nguồn lực xã hội và sự hỗ trợ của chính quyền
các cấp trong việc xây dựng, thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện giải pháp
Chủ thể QL thực hiện giải pháp là Chủ tịch UBND các cấp, Giám đốc Sở
GD&ĐT. Để thực hiện giải pháp này có hiệu quả, các tỉnh Vùng KTTĐPN cần chỉ
đạo Sở GD&ĐT, UBND quận/huyện tham mưu xây dựng chính sách đặc thù của địa
phương nhằm tạo động lực làm việc và cống hiến cho đội ngũ CBQL Phòng
GD&ĐT; Bố trí ngân sách cho việc xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các
chính sách địa phương đối với đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT.
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp
Mỗi giải pháp có vị trí, tầm quan trọng và phạm vi tác động nhất định đến công
tác phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT các tỉnh Vùng KTTĐPN; là thành phần
(95.70%), chỉ một tỉ lệ rất ít ý kiến đánh giá là không cần thiết (dưới 1%).
Những giải pháp có tỷ lệ người đánh giá cao về sự cần thiết là: ĐT, BD nâng cao
năng lực QL, LĐ cho CBQL Phòng GD&ĐT; Phát triển các chính sách, cải thiện
điều kiện làm việc cho CBQL Phòng GD&ĐT để họ có động lực làm việc.
3.4.5.1. Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
Những người được hỏi cũng có sự đánh giá cao về tính khả thi của các giải pháp
đề xuất. Những giải pháp có tỷ lệ người đánh giá cao về tính khả thi là: Phát triển các
chính sách, tạo động lực làm việc cho CBQL Phòng GD&ĐT; BD nâng cao năng
lực QL, LĐ cho CBQL Phòng GD&ĐT; Cải tiến công tác quy hoạch phát triển
đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT; Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá
CBQL Phòng GD&ĐT.
3.5. Thực nghiệm
3.5.1. Tổ chức thực nghiệm
3.5.1.1. Mục đích thực nghiệm: Nhằm kiểm chứng hiệu quả, tính khả thi của giải
pháp 5 “BD nâng cao năng lực LĐ, QL cho CBQL Phòng GD&ĐT ” đã đề xuất.
3.5.1.2. Giả thuyết thực nghiệm: Có thể nâng cao hiệu quả phát triển đội ngũ
CBQL Phòng GD&ĐT các tỉnh Vùng KTTĐPN nếu áp dụng giải pháp “BD nâng cao
năng lực QL, LĐ cho CBQL Phòng GD&ĐT” do đề tài đề xuất một cách phù hợp.
3.5.1.3. Nội dung thực nghiệm
Giải pháp 5: BD nâng cao năng lực QL, LĐ cho CBQL Phòng GD&ĐT.
Do điều kiện về tính pháp lý và thời gian nghiên cứu, tác giả chỉ thực hiện TN
nội dung trong Giải pháp 5 “BD nâng cao năng lực QL, LĐ cho CBQL Phòng
GD&ĐT’’.
3.5.1.4. Đối tượng thực nghiệm
Mẫu khách thể TN được lựa chọn đảm bảo tính đại diện cho các vùng khác nhau
của thành phố Hồ Chí Minh. Gồm 2 nhóm: 1 nhóm làm TN, 1 nhóm làm ĐC, mỗi
nhóm có 45 CBQL.
3.5.1.5. Cách thức tiến hành thực nghiệm
Để đánh giá kết quả TN giải pháp, tác giả đã thiết kế phiếu trắc nghiệm làm
công cụ để đánh giá một số kiến thức và KN QL, LĐ của CBQL Phòng GD&ĐT
thể phát huy tốt vai trò của mình, họ cần được BD đầy đủ về kiến thức và KN LĐ,
QL. Giữa nhóm TN và ĐC đều có trình độ ban đầu về kiến thức và KN LĐ, QL
tương đương nhau.
Qua TN và phân tích kết quả thực nghiệm, cho phép rút ra kết luận: Việc BD
nâng cao năng lực QL, LĐ cho CBQL Phòng GD&ĐT các tỉnh Vùng KTTĐPN đã
góp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ này. CBQL Phòng GD&ĐT được BD đã
có hiểu biết đúng đắn về vị trí, vai trò của mình; Đặc trưng lao động, yêu cầu về phẩm
chất và năng lực mới đối với người CBQL Phòng GD&ĐT trong bối cảnh hiện nay.
Cùng với việc BD về kiến thức QL, họ còn được BD các KN LĐ và QL như: KN lập
kế hoạch chiến lược phát triển GD; KN QL phát triển chương trình GD nhà trường
theo định hướng phát triển năng lực học sinh; KN hỗ trợ CBQL nhà trường về phát
triển chương trình GD nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh; KN
chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học; KN QL hoạt động nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng; KN QL hoạt động viết sáng kiến kinh nghiệm của cơ sở GD; KN QL
hoạt động viết sáng kiến kinh nghiệm của Phòng GD&ĐT; KN QL tài chính; KN chỉ
đạo các cơ sở GD xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; KN xã hội hóa GD, huy động
nguồn lực. Các hoạt động QL của họ bước đầu đã được tổ chức một cách bài bản,
khoa học và đã đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác tham mưu cho UBND
quận/huyện phát triển sự nghiệp GD ở các tỉnh Vùng KTTĐPN.
Kết luận chương 3
1. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đã đề xuất 6 giải pháp phát
triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT các tỉnh Vùng KTTĐPN:
Giải pháp 1: Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ
CBQL Phòng GD&ĐT cho CBQL các cấp.
Giải pháp 2: Cải tiến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL Phòng
24
GD&ĐT.
Giải pháp 3: Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển,
1.2. Luận án đã khảo sát, phân tích làm rõ cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển
đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT ở các tỉnh Vùng KTTĐPN:
Luận án đã đưa ra được bức tranh khá toàn diện, xác thực về thực trạng đội ngũ
CBQL Phòng GD&ĐT ở các tỉnh Vùng KTTĐPN trên tất cả các mặt: số lượng, cơ
cấu và chất lượng.
Đưa ra được bức tranh khá toàn diện, xác thực về thực trạng công tác phát triển
đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT ở các tỉnh Vùng KTTĐPN.
Luận án đã đánh giá những điểm mạnh, điểm hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của
thực trạng phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT ở các tỉnh Vùng KTTĐPN hiện
nay.
1.3. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đã đề xuất 6 giải pháp
phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT các tỉnh Vùng KTTĐPN:
25