Công đồng người việt nam ở nước ngoài những nét văn hóa đặc trưng (NXB đại học quốc gia 2013) vũ hào quang, 163 trang - Pdf 35

PGS.TS VŨ HÀO QUANG

CéNG §åNG NG¦êI VIÖT NAM
ë N¦íC NGOµI

NH÷NG NÐT V¡N HO¸ §ÆC TR¦NG
(Sách chuyên khảo) 

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


2


CéNG §åNG NG¦êI VIÖT NAM
ë N¦íC NGOµI

NH÷NG NÐT V¡N HO¸ §ÆC TR¦NG

3


BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

4

N

số lượng

THPT

Chương I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ..... 11
1. Cơ sở lí luận............................................................................................... 11
1.1. Văn hóa: khái niệm, ₫ịnh nghĩa, loại hình ........................................... 11
1.2. Khái niệm và ₫ịnh nghĩa “con người" .................................................. 16
2. Các lí thuyết ₫ược vận dụng ₫ể nghiên cứu con người và văn hóa
cộng ₫ộng người Việt Nam ở nước ngoài .............................................. 19
2.1. Lí thuyết “₫ẩy-kéo” trong nghiên cứu di chuyển dân cư ...................... 19
2.2. Lí thuyết “thị trường lao ₫ộng” trong nghiên cứu chuyển cư ................ 20
2.3. Lí thuyết giá trị và ₫ịnh hướng giá trị trong nghiên cứu NVNƠNN ....... 21
2.4. Thuyết biến ₫ổi giá trị ......................................................................... 31
2.5. Một số hình thức biến ₫ổi giá trị, giải thích biến ₫ổi giá trị
trong ₫iều kiện của NVNƠNN ............................................................ 34
3. Một số cách tiếp cận chính trong nghiên cứu về con người văn hóa
cộng ₫ồng người Việt Nam ở nước ngoài .............................................. 36
3.1. Tiếp cận triết học ................................................................................ 36
3.2. Tiếp cận hệ thống ............................................................................... 37
3.3. Tiếp cận lịch sử................................................................................... 39
3.4. Tiếp cận nhân học văn hóa ................................................................ 40
3.5. Tiếp cận tâm lí học dân tộc................................................................. 42
4. Các khái niệm công cụ và thao tác hóa các khái niệm .......................... 42
4.1. Di cư ................................................................................................... 42
5


4.2. Tị nạn ................................................................................................. 43
4.3. Văn hóa .............................................................................................. 44
4.4. Tiếp biến văn hóa ............................................................................... 44
4.5. Cộng ₫ồng .......................................................................................... 44
4.6. Xã hội ................................................................................................. 45
4.7. Gia ₫ình .............................................................................................. 46

3.2. Sự hội nhập vào cộng ₫ồng cư dân bản ₫ịa........................................ 97
3.3. Các hình thức hội nhập của cộng ₫ồng .............................................. 98
3.4. Sự ₫ánh giá của người bản ₫ịa về vị thế cộng ₫ồng người Việt Nam
so với cộng ₫ồng các dân tộc của các nước láng giềng
như Lào, Campuchia .......................................................................... 99
3.5. Mức ₫ộ nắm bắt những thông tin về ₫ời sống kinh tế, văn hoá, xã hội
Việt Nam qua các kênh truyền thông của người Việt ở Thái Lan ...... 101
3.6. Đánh giá về mức ₫ộ hạnh phúc của gia ₫ình.................................... 102
3.7. Đánh giá về ₫ịa vị kinh tế gia ₫ình mình so với các gia ₫ình Việt kiều
khác ở nước sở tại ............................................................................ 103
3.8. Lí do quyết ₫ịnh nhập cư vào Thái Lan ............................................. 104
4. Xu hướng biến ₫ổi những ₫ặc trưng cơ bản về văn hóa của cộng
₫ồng Việt kiều Thái Lan ......................................................................... 105
4.1. Biến ₫ổi về ₫ịnh hướng giá trị phong tục, tập quán ........................... 105
4.2. Biến ₫ổi các giá trị văn hóa truyền thống của thế hệ thứ ba
ở Thái Lan ........................................................................................ 106
4.3. Biến ₫ổi nội dung giao tiếp do việc sử dụng ngôn ngữ Việt
của thế hệ thứ hai ............................................................................ 107
4.4. Biến ₫ổi nội dung giao tiếp do việc sử dụng ngôn ngữ
của thế hệ thứ ba trong giao tiếp tại gia ₫ình ................................... 109
4.5. Biến ₫ổi các nếp sống do những khó khăn của ₫ời sống .................. 110
4.6. Sự khác biệt giữa các thế hệ Việt kiều ở Thái Lan ............................ 112

7


5. Đánh giá chung về thực trạng người Việt Nam ₫ang ₫ịnh cư
tại Thái Lan ............................................................................................. 114
Chương III. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA
VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

nhóm  nghiên  cứu  đã  nhận  được  sự  giúp  đỡ  của  nhiều  cơ  quan 
hữu  quan  như:  Uỷ  ban  về  Người  Việt  Nam  ở  nước  ngoài  thuộc 
Bộ Ngoại giao; Đại sứ quán Việt Nam tại Washington DC, Tổng 
lãnh sự Việt Nam tại San fransisco; Trung tâm Nghiên cứu Châu 
Á tại San fransisco; Khoa Chính trị học, Đại học Mahasharakham, 
Thái  Lan; Hội  Việt  kiều  Thái  Lan;  Trường  Đại  học  Khoa  học  Xã 
hội  và  Nhân  văn  thuộc  Đại  học  Quốc  gia  Hà  Nội;  Viện  Nghiên 
cứu dư luận xã hội thuộc Ban Tuyên giáo Trung ương. Ngoài ra, 
nhóm nghiên cứu còn nhận được sự giúp đỡ chân thành có hiệu 
quả cao của một số bà con Việt kiều tại Mĩ và Thái Lan. Phương 
pháp  thu  thập  thông  tin  chính  gồm:  Điều  tra  bằng  bảng  hỏi; 
phỏng  vấn  sâu;  thảo  luận  nhóm  tập  trung;  phỏng  vấn  chuyên 
gia; phân tích tài liệu; quan sát thực địa; các phần mềm hỗ trợ xử 
lí thông tin: SPSS; NVIVO. 
9


Các lí thuyết và các phương pháp tiếp cận chính trong công 
trình:  Lí  thuyết  chức  năng,  Thuyết  cấu  trúc  ‐  chức  năng;  Thuyết 
tương tác biểu trưng; Thuyết hành động xã hội; Lí thuyết giá trị. 
Những vấn đề trọng tâm được đề cập đến trong cuốn sách này là: 
‐ Những đặc trưng cơ bản về con người và văn hóa của cộng 
đồng người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay; 
‐ Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các đặc trưng 
cơ bản đó;  
‐  Thực  trạng  đời  sống  văn  hóa  tinh  thần  của  cộng  đồng 
người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay và những vấn đề đặt ra;  
‐ Xu hướng biến đổi bản sắc của con người và văn hóa cộng 
đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong những năm tới; 
‐ Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách 

phản  ánh  một  cách  nhìn  nhận  và  đánh  giá  khác  nhau.  Ngay  từ 
năm  1952,  hai  nhà  nhân  loại  học  Mĩ  là  Alfred  Kroeber  và  Clyde 
Kluckhohn đã thống kê và kết quả cho thấy có tới 164 định nghĩa 
khác nhau về văn hóa trong các công trình nổi tiếng thế giới. Văn 
hóa được đề cập đến trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu như dân tộc 
học, nhân loại học (theo cách gọi của Mĩ hoặc dân tộc học hiện đại 
theo  cách  gọi  của  châu  Âu),  dân  gian  học,  địa  văn  hóa  học,  văn 
hóa học, xã hội học,... và trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu đó, định 
nghĩa về văn hóa cũng khác nhau.  
Theo định nghĩa chung nhất, văn hóa bao gồm tất cả những 
sản phẩm của hoạt động người. Và như vậy, văn hóa bao gồm cả 
hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư 
tưởng,  giá  trị  và  khía  cạnh  vật  chất  như  nhà  cửa,  quần  áo,  các 
phương tiện, v.v...  Cả hai khía cạnh cần thiết để làm ra sản phẩm 
và đó là một phần của văn hóa. 
Văn hóa bao gồm nhiều loại hình khác nhau. Bàn về các loại 
hình  văn  hóa,  Ngô  Đức  Thịnh  cho  rằng:  trong  một  quốc  gia,  các 
dạng thức văn hoá thường rất phong phú, đa dạng, tuy nhiên có 
11


thể quy chúng về mấy nhóm chính, như: a) Văn hoá cộng đồng (văn 
hoá tộc người, văn hoá quốc gia Việt Nam, văn hoá làng, văn hoá 
gia đình, dòng họ, văn hoá tôn giáo tín ngưỡng, ...), b) Văn hoá cá 
nhân,  c)  Văn  hoá  vùng‐lãnh  thổ  (văn  hoá  vùng,  văn  hoá  địa 
phương,...)  và  d)  Văn  hoá  sinh  thái.  Trong  mỗi  nhóm  như  vậy  lại 
chứa đựng nhiều dạng thức văn hoá khác nhau.1 
Người ta phân loại các định nghĩa về văn hóa thành những 
dạng chủ yếu sau đây: 
Về mặt thuật ngữ khoa học: Văn hóa được bắt nguồn từ chữ 

Các định nghĩa chuẩn mực nhấn mạnh đến các quan niệm về 
giá  trị,  chẳng  hạn  William  Isaac  Thomas  (1863‐1947),  nhà  xã  hội 
học người Mĩ coi văn hóa là các giá trị vật chất và xã hội của bất 
kỳ nhóm người nào (các thiết chế, tập tục, phản ứng, cư xử,...). 
Các  định  nghĩa  tâm  lí  học  nhấn  mạnh  vào  quá  trình  thích 
nghi với môi trường, quá trình học hỏi, hình thành thói quen, lối 
ứng xử của con người. Một trong những cách định nghĩa như vậy 
của William Graham Sumner (1840‐1910), viện sỹ Mĩ, giáo sư Đại 
học  Yale  và  Albert  Galloway  Keller,  học  trò  và  cộng  sự  của  ông 
cho  rằng: Tổng  thể  những  thích  nghi  của  con  người  với  các  điều 
kiện sinh sống của họ chính là văn hóa, hay văn minh... Những sự 
thích nghi này được bảo đảm bằng con đường kết hợp những thủ 
thuật như biến đổi, chọn lọc và truyền đạt bằng kế thừa.  
Ralph  Linton  (1893‐1953),  nhà  nhân  loại  học  người  Mĩ  định 
nghĩa: a) Văn hóa suy cho cùng là các phản ứng lặp lại ít nhiều có 
tổ chức của các thành viên xã hội; b) Văn hóa là sự kết hợp giữa lối 
ứng xử mà các thành tố của nó được các thành viên của xã hội đó 
tán thành và truyền lại nhờ kế thừa.  
Theo  Pitirim  Alexandrovich  Sorokin  (1889‐1968),  với  nghĩa 
rộng nhất, văn hóa chỉ tổng thể những gì được tạo ra, hay được cải 
biến  bởi  hoạt  động  có  ý  thức  hay  vô  thức  của  hai  hay  nhiều  cá 
nhân tương tác với nhau và tác động đến lối ứng xử của nhau.  
Joseph  H.Fichter  đã  đưa  ra  định  nghĩa  về  văn  hóa  dựa  trên 
định nghĩa của E.B.Taylor E, B nhưng có bổ sung cho phù hợp với 
đối tượng nghiên cứu của ngành xã hội học. Fichter J, H viết: “Văn 
13


hóa là một toàn bộ phức tạp bao gồm kiến thức, tín ngưỡng nghệ thuật, 
đạo  đức,  luật  pháp,  phong  tục  và  các  khả  năng  khác  cùng  tập  quán  do 


14


‐ Tiểu văn hóa 
Tiểu  văn  hóa  là  văn  hóa  của  các  cộng  đồng  xã  hội  mà  có 
những  sắc  thái  khác  với  nền  văn  hóa  chung  của  toàn  xã  hội. 
Người  ta  thường  hay  nhắc  đến  tiểu  văn  hóa  của  thanh  niên,  của 
một dân tộc ít người nào đó hay tiểu văn hóa của một cộng đồng 
người  dân  sinh  sống  lâu  đời  ở  một  nước,  v.v.....  Thực  chất,  tiểu 
văn  hóa  vẫn  là  một  bộ  phận  của  nền  văn  hóa  chung;  nó  tuy  có 
những nét khác biệt khá rõ so với nền văn hóa chung song không 
đối lập với nền văn hóa chung đó. 
‐ Phản văn hóa 
Trong  khi  tiểu  văn  hóa  vẫn  hướng  tới  bảo  vệ  những  giá  trị 
của nền văn hóa chung thì phản văn hóa công khai bác bỏ những 
chuẩn  mực,  giá  trị  của  nền  văn  hóa  chung.  Phản  văn  hóa  có  thể 
được  xem  như  tập  hợp  các  chuẩn  mực,  giá  trị  của  một  nhóm 
người trong xã hội mà đối lập, xung đột với các chuẩn mực, giá trị 
chung của toàn xã hội. Như vậy, sự khác biệt giữa phản văn hóa 
và văn hóa chung lớn hơn nhiều so với tiểu văn hóa. Phản văn hóa 
là điều thường thấy trong mọi xã hội. 
‐ Văn hóa nhóm 
Văn  hóa  nhóm  là  hệ  thống  các  giá  trị,  các  quan  niệm,  tập 
tục  được  hình  thành  trong  nhóm.  Văn  hóa  nhóm  được  hình 
thành  từ  khi  các  mối  quan  hệ  trong  nhóm  được  thiết  lập  và 
cùng  với  thời  gian  các  quy  chế  được  hình  thành,  các  thông  tin 
được trao đổi và các thành viên cùng trải qua các sự kiện. Tất cả 
các nhóm nhỏ đều có văn hóa của mình, nhưng đồng thời cũng 
là  một  phần  của  nền  văn  hóa  toàn  xã  hội.  Như  vậy,  văn  hóa 

tạo ra những công cụ và học được những kĩ năng mới. Trong giới 
tự nhiên, con người là loài duy nhất đã tìm ra lửa, nấu thức ăn, tự 
may quần áo, và sử dụng các công nghệ kĩ thuật trong đời sống. 
Con người khác với con vật ở chỗ con người có khả năng tư 
duy trừu tượng, có thể quyết định và lựa chọn. Con người có thể 
làm những dự án trù liệu và tính toán cho tương lai, suy nghĩ về 
chính những hành động và phản ứng của mình, chịu trách nhiệm 
về hành vi của mình và có khả năng phát triển ý thức trách nhiệm 
của mình đối với người khác1 

1

Joseph H. Fichter, Xã hội học, (Trần Văn Đĩnh dịch), Sài Gòn, 1974, trang 21-22.

17


1.2.2. Độ ổn ₫ịnh thŸi ₫ộ vš ₫ịnh nghĩa thŸi ₫ộ cŸ nhŽn

Việc xác định được độ ổn định của  thái độ và thái độ của 
cá  nhân  có  ý  nghĩa  quan  trọng  trong  việc  nghiên  cứu  các  đặc 
trưng về con người trước những tác động của môi trường sống. 
Sự  cân  bằng  và  tính  nhất  quán,  ổn  định  của  nguồn  tin  có  phù 
hợp  với  mong  đợi  của  chủ  thể  hành  động  hay  không  chính  là 
nguyên nhân hay nguồn gốc của độ ổn định hay là sự thay đổi 
của thái độ của cá nhân. Khi một cá nhân mong muốn sự thống 
nhất hay toàn vẹn của một hiện tượng, sự vật tác động đến phù 
hợp  với  nhận  thức  thì  những  thông  tin  đó  sẽ  được  tiếp  nhận, 
ngược  lại,  thông  tin  sẽ  bị  loại  bỏ  khi  nó  có  nguy  cơ  thách  thức 
thái  độ  hiện  tại.  Leon  Festinger  (1919–1990)  đã  đưa  ra  thuyết 


2.1. L˝ thuyết ¹₫ẩy-k˙oº trong nghi˚n cứu di chuyển dŽn cư

Ravenstein  thống  kê  một  số  luận  điểm  mang  tính  thiết  yếu 
trong  học  thuyết  của  mình  nhằm  giải  thích  di  cư  như  một  xu 
hướng  nảy  sinh  trên  những  điều  kiện  do  hiện  diện  của  một  loạt 
các  biến  số.  Ông  nhấn  mạnh  đến  khoảng  cách  di  chuyển  của 
người  chuyển  cư.  Ông  chỉ  ra  rằng,  thông  qua  một  số  biến  số  tác 
động, sự chuyển cư trực tiếp đến các trung tâm đô thị mang tính 
hấp đẫn đối với họ. Nhân tố quan trọng thứ tư mà ông nhấn mạnh 
là sự hiện diện của dòng di chuyển có tính toán hoặc là dòng di cư 
có định hướng. Dấu hiệu rõ rệt nhất mà ông phát hiện trước hết là 
sự  phát  triển  công  nghệ,  thương  nghiệp  làm  gia  tăng  dòng  di 
chuyển, thứ hai là đòi hỏi có sự “tốt hơn” trong nhu cầu vật chất 
của họ1.  
Ở cấp cá nhân còn tồn tại những nguyên nhân có tính chất 
xã hội như: 
Muốn gần người thân, gia đình, đoàn tụ gia đình, v.v..... 

1

Ravenstein, E.G. The Laws of Migration, op. cit, 52 (2), 1989, pp. 241-301. Trích
theo Tống Văn Chung “Đánh giá thực trạng đời sống văn hóa tinh thần của cộng
đồng người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay và những vấn đề đặt ra cần giải
quyết“. Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước
ngoài với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Thành phố Hồ Chí
Minh, tháng 5/2010.

19


University Press, Cambridge, 1969, p.77.
2
Wallerstein, I. The Modern World Systems. Academic Pres. New York. 1974.
3
Petra, E. M. The global labor market in the modern world economy. In: M. M.
Kritc, C.B Keely, S. M. Tomasi. Global Trends In Migration, Center for
Migration Studies, New York, 1981, pp. 44-63.

20


giải phóng tự do làm cho cá nhân người lao động là chủ thể hành 
động xã hội tự do lựa chọn đối với khả năng có thể trong thị trường 
lao động; quan điểm thứ hai chính là việc thừa nhận sự trao đổi lao 
động từng phần giữa các quốc gia1. 
“Các nhà kinh tế xem di dân diễn ra từ khu vực truyền thống 
lan truyền sang khu vực hiện đại của nền kinh tế, nơi có mức tiền 
lương cao hơn. Theo Tarado (1971) sự chênh lệch lớn về tiền công 
lao  động  giữa  nông  thôn  và  đô  thị,  giữa  khu  vực  kinh  tế  chính 
thức và phi chính thức là nguyên nhân thúc đẩy di dân nông thôn‐
đô thị”. “Nơi nào có điều kiện kinh tế, có mức lương và thu nhập 
cao  hơn  sẽ  thu  hút  được  lao  động  đến  nơi  đó.  Trong  giai  đoạn 
kinh  tế  khủng  hoảng  và  đình  đốn,  các  dòng  di  dân  lao  động 
hướng vào khu vực kinh tế phi chính thức”2. Rõ ràng rằng, trong 
hoàn cảnh nào, người dân di cư cũng cố gắng giành và cải tạo địa 
vị kinh tế  của mình cho dù họ có thể, hoặc không thể, vượt khỏi 
tầng lớp người lao động. Song ngay trong tầng lớp đó, họ có thu 
nhập là có thể vượt sang tầng lớp (bộ phận khác), chẳng hạn như 
thoát được đói nghèo. 
Vận dụng lí thuyết này cho thấy có thể xem xét nhu cầu và 

động  của  con  người  được  thúc  đẩy  bởi  một  giá  trị  nhân  văn  cao 
cả, ví dụ làm từ thiện, cứu người khác khi họ gặp hoạn nạn v.v... 
là những hành động hợp lí về mặt giá trị. Khái niệm “giá trị” được 
cá nhân cắt nghĩa cho chính mình, khi thấy hạt nhân của sự hợp lí 
về  mặt  giá  trị  thì  con  người  hành  động.  Trường  hợp  này  là  sự 
đồng nhất về mặt giá trị giữa động cơ hành động và kết quả hay 
mục  đích  của  hành  động.  Con  người  luôn  đặt  ra  cho  bản  thân 
những câu hỏi như: Mình làm việc đó để làm gì? Đối tác sẽ phản 
ứng ra sao? Câu hỏi này đã được lí giải trong bốn điển loại hành 
động xã hội. Khi chủ thể hành động thấu hiểu được mục đích của 
hành động tức là cắt nghĩa được động cơ hành động trong tương 
quan với khả năng phản ứng đáp lại của đối tác. Trong quá trình 
định hướng hành động, giá trị giữ vai trò dẫn đường, nhờ đó chủ 
thể hành động (actor) có thể thực hiện hành động hoặc dừng hành 
động1. Theo quan niệm của Weber, bất kỳ hành động nào của cá 
nhân có ý thức thì đều kèm theo một giá trị. Tuy nhiên, hành vi có 

1

Sam Whimster, “Max Weber: Work and Interpretation”, trong Handbook of Social
theory, George Ritzer và Barry Smart, SAGE Publications Ltd, 2003, pp.54-60.

22


ý thức của cá nhân cũng chưa đủ điều kiện để trở thành hành vi 
xã  hội  được  nếu  như  chủ  thể  hành  động  không  có  định  hướng, 
không  cân  nhắc  tới  phản  ứng  đáp  lại  của  những  người  xung 
quanh (xã hội). Khi con người gia nhập vào các hoạt động tập thể 
nó phải tuân thủ kỷ luật, quy tắc của tập thể, đó chính là những 

thống giá trị cơ bản trong xã hội luôn luôn khẳng định lợi ích của 
nhóm  xã  hội  và  có  xu  hướng  đè  bẹp  lợi  ích  cá  thể  trong  trường 
hợp đối lập1. 
Theo Durkheim thì giá trị có đặc tính bề ngoài đối với tất cả 
các thành viên của xã hội, giá trị xã hội có thuộc tính ép buộc về 
mặt đạo đức vì bản thân nó phụ thuộc vào hiện thực khách quan. 
Đồng thời nó lại là một phần của chính hiện thực khách quan đó, 
tiếc  rằng,  chính  phần  “khách  quan”  đó  lại  “tuột  khỏi  tay  của  cá 
thể”.  Dựa  trên  cách  tiếp  cận  xã  hội  bằng  con  đường  thực  chứng, 
trên cơ sở quyết định luận xã hội, ông đã giải thích sự kiện tự tử 
như là một sự kiện xã hội chứ không phải là hiện tượng tâm lí cá 
nhân  đơn  thuần.  Khi  phân  tích  trường  hợp  tự  tử  vị  tha,  ông  đã 
nhấn mạnh vào tinh thần đoàn kết, liên kết tập đoàn và sự nhỏ bé 
của đời sống cá thể. Cá nhân sẵn sàng quyên sinh vì tập thể, vì xã 
hội, loại quyên sinh này khẳng định tính kỷ luật, hệ thống giá trị 
tập  đoàn  và  mức  liên  kết,  tinh  thần  đoàn  kết  của  tập  đoàn  nói 
riêng của xã hội nói chung. 
Việc nghiên cứu hiện tượng tự tử đã cho phép Durkheim có 
những nhận xét quan trọng về việc xem xét sự chuyển giao giá trị 
xã hội từ cấp độ ý thức, niềm tin cá nhân với tư cách là thành viên 
của tập đoàn xã hội. Ông cho rằng ý thức tập đoàn có đặc tính bề 
ngoài, nó chỉ thực sự có sức mạnh khi nó được thấm nhuần trong 
ý  thức  các  cá  thể.  Khi  đó  các  chủ  thể  hành  động  buộc  phải  phục 
tùng  chuẩn  mực  xã  hội  với  thái  độ  tôn  kính  và  tinh  thần  trách 
nhiệm.  Khi  cá  thể  đã  thấm  nhuần  những  giá  trị  xã  hội  thì  nó 

1

John Gillin, “For a science of Socialism”, Phương pháp, New York, 1954, tr.110 -113.



1

W.I. Thomas and F. Znaniecki, The Polish peasant in Europe and America,
Boston 1918 - 1920.
2
The nature of Human nature. N.Y 1937, pp 135-143.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status