Nghiên cứu các hình thức liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT,
CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ CHÈ TẠI HUYỆN ANH SƠN - NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2009
- 1-


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG
SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ CHÈ TẠI HUYỆN
ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10


III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................43
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Anh Sơn qua 3 năm (20062008)................................................................................................................46
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Anh Sơn qua 3 năm (20062008)................................................................................................................49
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Anh Sơn qua 3 năm (2006
-2008)..............................................................................................................52
Bảng 3.4: Kết cấu mẫu điều tra.......................................................................54
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................56
Ảnh 4.1. Vườn chè giống LDP1......................................................................57
Bảng 4.1: Diện tích chè búp tươi huyện Anh Sơn qua 3 năm (2006-2008)....58
Bảng 4.2: Năng suất chè búp tươi huyện Anh Sơn qua 3 năm (2006-2008)...59
Bảng 4.3: Sản lượng chè búp tươi qua 3 năm (2006-2008)............................60
Bảng 4.4: Căn cứ phân loại chè búp tươi tại huyện Anh Sơn.........................61

- 5-


Mô hình 4.1: Mô tả hình thức liên kết với xí nghiệp chè Hùng Sơn và Bãi Phủ
.........................................................................................................................65
Mô hình 4.2: Mô tả hình thức liên kết với xí nghiệp chè Kim Long..............67
Bảng 4.9: Lợi ích của các hộ khi mua đầu vào...............................................75
Bảng 4.10: Lợi ích trong vay vốn tín dụng.....................................................78
Bảng 4.11: Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật...........................................79
Bảng 4.12: Lợi ích khi tiêu thụ đầu ra.............................................................80
Biểu đồ 4.1. Mức độ chủ động đầu vào của các xí nghiệp và cơ sở...............82
Bảng 4.13: Chất lượng chè búp tươi thu mua của các đơn vị.........................82
Bảng 4.14: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ trồng chè......................86
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................105
5.1. Kết luận..................................................................................................105
PHỤ LỤC......................................................................................................110
PHỤ LỤC 1: Trồng và chăm sóc chè............................................................110

THCS

: Trung học cơ sở

- 6-


THPT

: Trung học phổ thông



: Lao động

DT

: Diện tích

SL

: Số lượng

NN

: Nông nghiệp

GT

: Giá trị


Mô hình 4.1: Mô tả hình thức liên kết với xí nghiệp chè Hùng Sơn và Bãi Phủ
.........................................................................................................................65
Mô hình 4.2: Mô tả hình thức liên kết với xí nghiệp chè Kim Long..............67
Bảng 4.9: Lợi ích của các hộ khi mua đầu vào...............................................75
Bảng 4.10: Lợi ích trong vay vốn tín dụng.....................................................78
Bảng 4.11: Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật...........................................79
Bảng 4.12: Lợi ích khi tiêu thụ đầu ra.............................................................80
Biểu đồ 4.1. Mức độ chủ động đầu vào của các xí nghiệp và cơ sở...............82
Bảng 4.13: Chất lượng chè búp tươi thu mua của các đơn vị.........................82
Bảng 4.14: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ trồng chè......................86
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................105
5.1. Kết luận..................................................................................................105
PHỤ LỤC......................................................................................................110
PHỤ LỤC 1: Trồng và chăm sóc chè............................................................110
PHỤ LỤC 3: QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.....................................115
DANH MỤC HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1. Xuất khẩu chè trên thế giới.............................................................24
Ảnh 4.1. Vườn chè giống LDP1......................................................................45
Mô hình 4.1: Mô tả hình thức liên kết với xí nghiệp chè Hùng Sơn và Bãi Phủ...61
Mô hình 4.2: Mô hình liên kết với xí nghiệp chè Kim Long...........................63
Mô hình 4.3: Các tác nhân tham gia LK trong hình thức phi chính thống......65
Biểu đồ 4.1. Mức độ chủ động đầu vào của các xí nghiệp và cơ sở................69
Biểu đồ 4.2. Mức đảm bảo công suất của các xí nghiệp.................................75

- 9-


I. MỞ ĐẦU

Anh Sơn sẽ phát triển được trên 3000 ha chè công nghiệp [Sỹ Thuần, 2009]
Sau 5 năm triển khai Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6
năm 2002 của Thủ tướng Chính Phủ về chính sách tiêu thụ nông sản thông
qua hợp đồng đã mở ra hướng đi tích vực giúp cho sản xuất nông nghiệp gắn
với chế biến, tiêu thụ, thu hút nhiều doanh nghiệp và nông dân tham gia.
Huyện Anh Sơn cũng đã thu được những thành tựu nhất định trong quá trình
liên kết để sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè. Thông qua hợp đồng tiêu thụ
sản phẩm chè, bước đầu đã gắn trách nhiệm các xí nghiệp với người sản xuất;
nông nghiệp có điều kiện tiếp nhận hỗ trợ về đầu tư, các biện pháp kỹ thuật,
giá cả hợp lý, phấn khởi, yên tâm sản xuất, thu nhập từng bước được nâng
cao; xí nghiệp đã chủ động được nguyên liệu mở rộng quy mô sản xuất, tăng
cường năng lực cạnh tranh.
Bên cạnh những kết quả đạt được trong sản xuất chè nhưng huyện vẫn
còn tồn tại nhiều vấn đề về vốn, kỹ thuật cho hộ nông dân…Nhưng vấn đề

- 11
-


lớn nhất mà các hộ trồng chè của huyện đang phải đối mặt, đó chính là đầu ra
cho sản phẩm. Đây cũng là điều mong muốn nhất của người dân trồng chè để
giải quyết tốt đầu ra cho sản phẩm chè búp tươi.
Hiện nay trên địa bàn huyện cũng có rất nhiều mô hình liên kết giữa
người sản xuất chè với các xí nghiệp chè, các cơ sở chế biến…để góp phần
giải quyết đầu ra của sản phẩm chè. Nhưng còn rất nhiều hạn chế và chưa
thực sự hiệu quả. Doanh nghiệp, hộ nông dân chưa thực sự gắn bó và thực
hiện đúng cam kết đã ký; tỷ lệ nông sản hàng hóa được tiêu thụ thông qua hợp
đồng còn rất thấp; doanh nghiệp chưa quan tâm đầu tư vùng nguyên liệu,
chưa điều chỉnh kịp thời hợp đồng bảo đảm hài hòa lợi ích của nông dân khi
có biến động về giá cả; trong một số trường hợp, nông dân không bán hoặc

Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng qua 3 năm 20062008 và định hướng đến năm 2010.

- 13
-


II.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Khái quát về liên kết kinh tế
2.1.1.1. Khái niệm về liên kết
Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế học của Viện nghiên cứu và phổ biến tri
thức bách khoa thì “liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt động
do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước ”.
Mục tiêu là tạo mối liên kết kinh tế ổn định thông qua các hoạt động kinh tế
hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các
tiềm năng của các đơn vị tham gia liên kết để tạo ra thị trường tiêu thụ chung
và bảo vệ lợi ích cho nhau.
David W. Pearce trong từ điển kinh tế học hiện đại cho rằng liên kết
kinh tế thị trường chỉ tình huống khi mà các khu vực khác nhau của một nền
kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt động phối hợp với
nhau có một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá
trình phát triển. Điều kiện này thường đi kèm với sự tăng trưởng bền vững.
Theo quyết định số 38/1989/QĐ – HĐBT ngày 4 tháng 4 năm 1989
của Hội đồng bộ trưởng về liên kết kinh tế trong sản xuất lưu thông và dịch
vụ và các văn bản của nhà nước thì liên kết kinh tế được hiểu là những hình
thức phối hợp hoạt động do các đơn vị kinh tế tiến hành để cuungf nhau bàn
bạc và đề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất
kinh doanh của mình nhằm thúc đẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất.

minh, hiệp hội...và cũng có thể dẫn đến độc quyền trong một thị trường nhất
định. Với hình thức liên kết này, ngành nông nghiệp có thể hạn chế được sự
ép cấp, ép giá nông sản của các cơ sở chế biến nhờ sự làm chủ thị trường
nông sản. [Phạm Thị Minh Nguyệt, 2006].
Như vậy liên kết kinh tế là sự biểu hiện của chế độ hợp tác, nó phản
ánh mỗi quan hệ về hợp tác và phân công lao động trong các quá trình sản
xuất xã hội của các ngành, các địa phương, các đơn vị kinh tế, các thành phần

- 15
-


kinh tế... Liên kết kinh tế là sự hợp tác, phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trên
cơ sở tự nguyện nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất.
Liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh thu hút
sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần kinh
tế và không bị giới hạn bởi phạm vi địa lý.
2.1.1.2.Đặc trưng của liên kết kinh tế
Liên kết kinh tế là một phạm trù khách quan phản ánh những quan hệ
xuất phát từ lợi ích kinh tế khác nhau của những chủ thể kinh tế cũng như
quá trình vận động và phát triển theo tự nhiên của lực lượng sản xuất, xuất
phát từ trình độ, phạm vu của phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá
sản xuất kinh doanh [Trần Văn Hiếu, 2005].
Liên kết kinh tế là những quan hệ kinh tế đạt tới trình độ gắn bó chặt chẽ,
ổn định, thường xuyên, lâu dài thông qua những thoả thuận, hợp đồng từ trước
giữa các bên tham gia liên kết. Không phải tất cả quan hệ kinh tế nào cũng là liên
kết kinh tế. Những quan hệ kinh tế nhất thời, những trao đổi ngẫu nhiêu không
thường xuyên giữa các chủ thể kinh tế không phải là liên kết kinh tế.
Liên kết kinh tế là một quá trình làm xích lại gần nhau và ngày càng cố kết
với nhau, trên tinh thần tự nguyện giữa các bên tham gia liên kết [Dương Bá

khi các chủ thể tự nguyện tìm đến với nhau, tự thoả thuận quan hệ hợp tác,
liên kết làm ăn với nhau lâu dài trên tinh thần bình đẳng, cùng chịu trách
nhiệm đến cùng về các thành công cũng như thất bại và rủi ro. Tất cả các
hình thức hợp tác, liên kết kinh tế, tổ chức kinh tế được thiết lập trên cơ sở
những ý đồ không xuất phát từ nguyên tắc tự nguyện, từ những liên hệ tất
yếu về phương diện kinh tế, nghĩa là tiến hành trên cơ sở gò bó, gượng ép bắt
buộc đều hoạt động không thành công, kém hiệu quả.
Ba là, phải đảm bảo sự thống nhất hài hoà lợi ích kinh tế giữa các bên
tham gia liên kết.
Lợi ích kinh tế chính là động lực thúc đẩy các bên tham gia liên kết
kinh tế với nhau, là chất kết dính với nhau trong quá trình liên kết. Các bên
tìm đến với nhau thoả thuận tiến hành hợp tác, liên kết với nhau vì họ tìm

- 17
-


thấy những lợi ích lâu dài. Cho nên việc đảm bảo thống nhất hài hoà lợi ích
giữa các bên sẽ tạo nên chất kết dính bền vững. Khi lợi ích kinh tế của một
hoặc một số chủ thể nào đó bị xâm phạm hoặc thiếu sự công bằng, thống nhất
sẽ tạo ra sự rạn nứt của mối liên hệ bền vững, dẫn đến sự phá vỡ tổ chức liên
kết, mối liên hệ đã được thiết lập. Sự phân chia lợi nhuận, phổ biến thiệt hại,
rủi ro, các tính toán về chi phí giá cả... cần được tiến hành thoả thuận, bàn
bạc một cách công khai, dân chủ, bình đẳng và đảm bảo công bằng trên cơ sở
những đóng góp của các bên liên kết. [Nguyễn Thị Bích Hồng, 2008]
Bốn là, phải thực hiện được trên cơ sở những ràng buộc pháp lý giữa
các bên tham gia ràng buộc giữa các bên tham gia liên kết, và thông qua hợp
đồng kinh tế.
Hợp đồng kinh tế là khế ước, là những thỏa thuận, những điều khoản
ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia liên kết,

và mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao. [Phan Xuân Dũng, 2007]
Tùy từng loại hình tổ chức và yêu cầu của sản xuất kinh doanh,mức độ liên
kết giữa các thành viên có thể theo từng loại công việc, từng bước của công nghệ
sản xuất, theo từng loại sản xuất hoặc theo từng lĩnh vực hoạt động chuyên môn
hóa cũng như cung ứng, chuẩn bị sản xuất,bảo quản, tiêu thụ…
2.1.1.4. Vai trò của liên kết kinh tế
Liên kết kinh tế là một hình thức đem lại lợi ích chắc chắn cho các bên
liên quan. Khác với mọi liên kết lỏng lẻo giữa nông dân và các doanh nghiệp
chế biến, tiêu thụ sản phẩm, liên kết kinh tế thông qua hợp đồng loại bỏ các
tầng lớp mua bán trung gian nên trực tiếp bảo vệ được người sản xuất, nhất là
người nghèo khi bán sản phẩm. Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế
biến và hộ nông dân cho phép xóa bỏ độc quyền đối với doanh nghiệp trong
việc ép cấp, ép giá khi mua sản phẩm của người nông dân. Mặt khác, thực
hiện liên kết thông qua hợp đồng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chế biến
có nguồn cung cấp ổn định để phấn đấu giảm giá thành, tăng chất lượng sản
phẩm, nâng cao được năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm của mình trên thị
trường trong nước và quốc tế. [Minh Hoài, 2006]

- 19
-


Thực hiện liên kết thông qua hợp đồng giúp cho các cơ sở chế biến,
xuất khẩu có điều kiện mở rộng quy mô hoạt động do có sự đảm bảo ổn định
về số lượng, chất lượng và tiến độ của nông sản cung cấp cho sản xuất.
Như vậy, việc thực hiện liên kết theo hợp đồng sẽ đưa lại lợi ích cho cả
hai bên, tạo nên cơ hội để đầu tư theo chiều sâu, áp dụng đồng bộ công nghệ,
kỹ thuật mới để phát triển sản xuất một cách bền vững. Việc tăng khả năng
tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật mới còn giúp người nông dân giải phóng
được sức lao động, cho phép giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của

- Thông qua liên kết, các đơn vị kinh tế, các tổ chức có điều kiện hỗ
trợ, giúp cho các nhóm hộ, hợp tác xã phát triển, tạo ra những khả năng để
phát triển năng lực nội tại của kinh tế hộ, đồng thời tạo lập môi trường kinh
tế -xã hội cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển .
Có thể tóm tắt những lợi ích của quá trình thực hiện liên kết đối với
các bên tham gia thông qua nội dung chủ yếu sau đây:
- Đối với sản xuất nguyên liệu, đặc biệt là hộ nông dân:
+ Đảm bảo ổn định được thị trường tiêu thụ và giảm rủi ro về giá cả
đối với nông sản xuất ra.
+ Được hỗ trợ về giống, vốn, kỹ thuật và các thông tin trên thị trường
nên khắc phục được nhiều hạn chế của hộ nông dân, đồng thời tạo điều kiện
cho hộ nông dân tiếp cận với công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến.
+ Ổn định và phát triển được sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm
nghèo cho một bộ phận nông dân ở các vùng khó khăn.
- Đối với doanh nghiệp chế biến nông lâm sản:
+ Đảm bảo có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định và chất lượng cao,
đồng đều, đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật của xuất nên có thể mở rộng được
quy mô hoạt động, tăng được chất lượng sản phẩm đầu ra.
+ Do có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, nên các đơn vị giảm chi
phí thu mua vật liệu, tạo ra nhiều khả năng hạ giá thành và nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.

- 21
-


+ Giảm thiểu được các rủi ro nên các doanh nghiệp có thể lập được kế
hoạch sản xuất kinh doanh lâu dài, ổn định và phát triển sản xuất bền vững.
2.1.2. Hợp đồng trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
2.1.2.1. Liên kết thông qua hợp đồng chính thống

biến, tiêu thụ và tính chất của mối quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp chế
biến, tiêu thụ. Eaton và Shepherd (2001) đã chia các hình thức sản xuất theo
hợp đồng trong nông nghiệp thành 4 hình thức, đó là: Hình thức tập trung,
hình thức trang trại tập trung, hình thức đa thành phần, hình thức trung gian.
* Hình thức tập trung
Hình thức tập trung là hình thức các doanh nghiệp chế biến tiêu thụ
trực tiếp ký hợp đồng với nông dân. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm cung cấp
hầu hết các yếu tố đầu vào, hướng dẫn quy trình kỹ thuật và giám sát toàn bộ
quá trình sản xuất từ khâu xuống giống đến khâu thu hoạch. Nông dân chịu
trách nhiệm cung cấp nguồn lực đầu vào là đất đai, chuồng trại và công lao
động để thực hiện khâu trực tiếp sản xuất mang tính sinh học. Bản chất của
mô hình này chính là sản xuất theo hợp đồng gia công. Lợi ích và rủi ro được
chia sẻ giữa các bên tham gia hợp đồng tuỳ theo sự đóng góp của mỗi bên,
nhưng quyền quyết định thuộc về doanh nghiệp.
Hình thức liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân là
mô hình liên kết kinh tế giữa một bên là doanh nghiệp công nghiệp chế biến
nông sản với nông dân là những người sản xuất và cung ứng nông sản
nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội.
Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân mang bản
chất kinh tế-chính trị-xã hội rất sâu sắc.
Về mặt kinh tế, đó là mối quan hệ liên kết giữa công nghiệp với nông
nghiệp; là hai khâu nối tiếp nhau trong quá trình sản xuất và chế biến nông
sản phẩm.
Về mặt chính trị, liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông
dân lại là cơ sở vật chất của mối quan hệ liên minh công nhân với nông dân.
Về mặt xã hội, đó là một trong những cơ sở nền tảng của mối quan hệ
giữa nông thôn với thành thị. Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với

- 23
-

nhau sẽ có trách nhiệm và vai trò khác nhau. Trong đó, doanh nghiệp đóng

- 24
-


vai trò hạt nhân gắn kết nhà khoa học với nông dân, gắn kết nhà tài chính với
nông dân và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Doanh nghiệp là người quyết
định việc tiêu thụ sản phẩm của nông dân, nên họ biết được thị trường cần gì
để đặt hàng cho nông dân sản xuất. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng chính là
người đặt hàng cho các nhà khoa học, ngân hàng, cung cấp các dịch vụ cho
mình và cho nông dân. Vai trò của nhà nước là xử lý các mối quan hệ giữa
các bên ký kết hợp đồng, quy hoạch vùng sản xuất, đầu tư, xây dựng kết cấu
hạ tầng, giải quyết các vấn đề khó khăn nảy sinh do thị trường, thiên tai gây
ra và vận động giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng cho các
bên tham gia sản xuất theo hợp đồng.
- Mục đích chung của mô hình liên kết bốn nhà:


Một là, phát huy sức mạnh tổng hợp của “các nhà”, tận dụng có hiệu
quả nhất tiềm năng, lợi thế so sánh về sản xuất nông nghiệp của nước
ta nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm có giá trị cao, tăng sức cạnh
tranh trên thị trường, xuất khẩu thu nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.



Hai là, thông qua đó: Tăng cường cải tiến quản lý nhà nước cải cách
hành chính - đưa nền hành chính thực sự vì dân phục vụ dân chủ chứ
không phải chủ yếu “Hành dân là chính” như lâu nay. Mặt khác, từ đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status