SKKN vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học di truyền và biến dị góp phần làm tăng kết quả học tập môn sinh học của học sinh lớp 9a4 trường THCS lộc ninh - Pdf 35

MỤC LỤC
I. TÓM TẮT................................................................................................................2
II. GIỚI THIỆU:
1. Hiện trạng.........................................................................................................3
2. Nguyên nhân....................................................................................................3
3. Giải pháp thiết kế.............................................................................................3,4
III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu......................................................................................4
2. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................4
3. Quy trình nghiên cứu …………………………………………………….5,6,7
4. Đo lường và thu thập dữ liệu ..........................................................................7,8
IV. PHÂN TÍCH DỰ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
1. Phân tích dữ liệu...............................................................................................9
2. Bàn luận……………………………………………………………………9,10
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Kết luận.............................................................................................................11
2. Khuyến nghị......................................................................................................11
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................12
VII. PHỤ LỤC.......................................................................................................13-32

1


I. TÓM TẮT:
“Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh” là định hướng đổi mới phương
pháp dạy học hiện nay, là nhiệm vụ trọng tâm cần phấn đấu đến năm 2020 đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại. Đổi mới phương pháp là một yêu cầu
tất yếu, đột phá và đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng bài học.
Để đáp ứng yêu cầu trên, giáo viên không chỉ là người mang kiến thức đến cho học
sinh mà còn phải sử dụng sao cho có hiệu quả phương pháp dạy học, cùng với việc
kết hợp với các kĩ thuật dạy học, đặc biệt là kĩ thuật bản đồ tư duy về Di truyền và

lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 8.16, điểm bài kiểm tra của lớp đối chứng là
6,48. Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p = 0,0005 < 0,05, nghĩa là có sự khác biệt
lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh
được giải pháp: Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học Di truyền và Biến dị đã
góp phần nâng cao kết quả học tập môn Sinh học lớp 9A4 Trường THCS Lộc Ninh.

2


II. GIỚI THIỆU:
1. Hiện trạng:
Đã qua nhiều năm giảng dạy, mặc dù giáo viên rất quan tâm đến việc đổi mới
phương pháp, đảm bảo trọng tâm theo chuẩn kiến thức kĩ năng nhưng kết quả học tập
vẫn chưa đạt như ý, vẫn còn một số học sinh chưa tích cực, chưa tập trung vào bài
học, việc chuẩn bị bài tự học ở nhà chưa tốt. Vì thế kết quả bài kiểm tra học kì I còn
nhiều điểm thấp.
2. Nguyên nhân:
- Phần lớn học sinh chưa thích học tập môn Sinh vì luôn xem là môn học phụ.
- Việc đầu tư cho học tập chưa cao vì hoàn cảnh khó khăn nên rất hạn chế về tài
liệu tham khảo để học tốt bộ môn.
- Kiến thức vể Di truyền và Biến dị trừu tượng và khó vì là bước đầu để học sinh
làm quen với lượng kiến thức mới.
- Đồ dùng hiện có của trường chưa đáp ứng đủ phục vụ giảng dạy.
- Giáo viên chưa tổ chức được buổi tham quan thiên nhiên cho học sinh ở các bài
cuối học kì vì điều kiện khó khăn.
- Phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa thật sự lôi cuốn, hứng thú học tập
của học sinh.
- Khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thống hóa kiến thức
của học sinh còn hạn chế .
Để khắc phục thực trạng và giúp các em học sinh phát triển tư duy để học bài dễ

Gần đây đã có nhiều bài viết đề cập đến việc vấn đề đổi mới kĩ thuật dạy học
trong đó có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học như sau:
- Một số chuyên đề nói về việc vận dụng sơ đồ tư duy vào dạy học hiệu quà của
các thầy cô giáo giảng viên trường đại học trên internet.
- Bài viết “Giảng dạy và học tập với bản đồ tư duy” của Thạc sĩ Trương Tinh Hà
giới thiệu về Bản đồ Tư duy, ứng dụng của loại bản đồ này trong dạy học.
- Phim tài liệu khoa học giáo dục “Bản đồ tư duy - hành trình kết nối” do TS
Trần Đình Châu và Nhà giáo Ưu tú và TS Đặng Thị Thu Thủy nói về hiệu ứng tích
cực của Phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy.
- Chương trình Giao lưu với chủ đề "Vui học với bản đồ tư duy" vào lúc 10:00 12:00 ngày 20/10/ 2013, tại sảnh thông tầng - Trung tâm thương mại Savico Mega
Mall (Địa chỉ: 07 – 09 Nguyễn Văn Linh, Q. Long Biên, Hà Nội).
Các vấn đề trên đều đề cập đến việc vận dụng kĩ thuật dạy học bằng bản đồ tư
duy. Riêng bản thân tôi đã nghiên cứu để tìm ra một giải pháp cụ thể hơn nhằm đánh
giá hiệu quả việc đổi mới kĩ thuật dạy học thông qua việc sử dụng kĩ thuật bản đồ tư
duy trong dạy môn Sinh học. Qua đó, giờ học sẽ sinh động hơn góp phần nâng cao kết
quả học tập bộ môn.

4


III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 9A4 và học sinh lớp 9A3. Hai lớp được chọn tham gia nghiên
cứu có nhiều điểm tương đồng, cụ thể như sau:
Bảng 1: Tổng số học sinh, giới tính, địa bàn cư trú.
Số học sinh các nhóm
Địa bàn cư trú
TS
Nam
Nữ

Học lực
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Lớp 8A4
33
11
5
17
0
Lớp 8A3
37
13
11
13
0
2. Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 9A 4 là nhóm thực nghiệm và lớp 9A 3 là nhóm
đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra đầu năm làm bài kiểm tra trước tác động (sau khi học
xong bài 5). Kết quả cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó
tôi dùng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 2 nhóm trước khi tác động, kết quả như sau:
Bảng 3: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng
Thực nghiệm
Gíá trị trung bình
5,64
6,3
P

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T- test độc lập.

5


3. Quy trình nghiên cứu:
3.1. Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Lớp đối chứng thiết kế bài học bình thường không sử dụng kĩ thuật bản đồ tư
duy.
- Lớp thực nghiệm thiết kế bài học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy.
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh minh họa, thiết kế bài giảng phù hợp nội dung
bài học, phấn màu, các thiết bị hỗ trợ như: máy chiếu, máy tính cài phần mềm imind
map 5 hoặc imind map 6…, giấy A0, bút màu, đồng thời giáo viên cần nắm vững bảy
bước để tạo nên một bản đồ tư duy sau đây:
+ Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm của một tờ giấy trắng và kéo sang mộ bên.
+ Bước 2: Dùng một hình ảnh hay bức tranh cho ý tưởng trung tâm. Một hình
ảnh trung tâm thú vị hơn, giúp ta tập trung vào những điểm quan trọng và làm bộ não
của ta phấn chấn hơn.
+ Bước 3: Luôn sử dụng màu sắc, vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não
như hình ảnh. Màu sắc mang đến cho bản đồ tư duy những rung động cộng hưởng,
mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo và nó cũng thật vui mắt.
+ Bước 4: Nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm, và nối các nhánh cấp hai,
cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai…sẽ giúp hiểu và nhớ nhiều nội dung dễ dàng
hơn. Sự kết nối các nhánh chính cũng tạo nên hay thiết lập cấu trúc nền tảng cho
những suy nghĩ.
+ Bước 5: Vẽ nhiều nhánh cong sẽ lôi cuốn và thu hút được sự chú ý của mắt
hơn đường thẳng.
+ Bước 6: Sử dụng một từ khóa trong mỗi dòng, như vậy sẽ mang lại cho sơ đồ
tư duy nhiều sức mạnh và khả năng linh hoạt cao. Mỗi từ hay mỗi hình ảnh đơn lẻ
giống như một cấp số nhân, mang đến cho những sự liên tưởng và liên kết của nó diện

31

Tên bài dạy
Bài 9: Nguyên phân.
Bài 17: Mối quan hệ giữa gen
và ARN.
Bài 30: Di truyền học với con
người.

Thực nghiệm sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy:
- Thực nghiệm bài 9: Nguyên phân, để củng cố hệ thống hóa kiến thức bài vừa
học, giáo viên gọi hai em học sinh vẽ bản đồ tư duy trên bảng, (các em còn lại vẽ vào
giấy A4), sau đó thuyết trình lại nội dung qua sơ đồ tư duy để cả lớp quan sát nhận xét
dễ nhớ bài. Giáo viên chốt lại, đánh giá (cho điểm)

6


Giáo viên chọn 2 mẫu bản đồ tư duy hoàn chỉnh nhất treo bảng, giới thiệu tuyên
dương về “sản phẩm kiến thức hội họa” nhằm khuyến khích tạo động lực học tốt hơn.
+ Cho học sinh quan sát bản đồ tư duy mẫu để tham khảo nhằm phát triển kĩ năng
hội họa và khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thống hóa kiến thức
nhanh hiệu quả
- Thực nghiệm bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN, để hệ thống hóa kiến thức
vừa học, giáo viên yêu cầu thực hành 4 nhóm: Vẽ bản đồ tư duy hệ thống lại kiến thức
bài Mối quan hệ giữa gen và ARN.
+ Học sinh đã chuẩn bị sẵn giấy A0, bút màu, hình ảnh hoặc bức tranh liên
quan nội dung như giáo viên đã dặn chuẩn bị ở tiết học trước. Bốn nhóm thực hành trỗ
tài hội họa để thiết kế theo yêu cầu của giáo viên vẽ bản đồ tư duy.
+ Đại diện nhóm treo bản đồ tư duy vừa hoàn thành và thuyết trình.

+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.83>0.7
- Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của Spearman- Brown
để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng đều thu được
kết quả rSB> 0.7. Điều này có nghĩa đề kiểm tra đã đạt được mức độ tin cậy.
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1tiết sau bài học xong bài 5 (Lai
hai cặp tính trạng - tiếp theo), bài kiểm tra bao gồm 4 câu tự luận (10 điểm).

7


- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết sau bài học xong phần Di
truyền và Biến dị (Bài 30: Di truyền học với con người), bài kiểm tra bao gồm 4 câu tự
luận (10 điểm).
Tiến hành chấm bài kiểm tra:
- Sau khi cho học sinh làm bài kiểm tra trước tác động, tôi tiến hành chấm bài
theo đáp án đã xây dựng.
- Sau khi thực hiện các bài học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy, tôi cho học
sinh làm bài kiểm tra sau tác động. Sau đó, tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây
dựng.

8


IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
1. Phân tích dữ liệu:
Bảng 6: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động.
ĐTB
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của T- test
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)

Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng.
2. Bàn luận :
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 8,16 kết quả
bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,48. Độ chênh lệch điểm số giữa
hai nhóm là 1,68 điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có
sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,91. Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0,0005< 0,05. Kết quả này
khẳng định sự chênh lệch ĐTB của 2 nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do có tác
động.

9


Với kết quả nghiên cứu của đề tài p = 0,0005
thân thiện với học sinh, xây dựng nề nếp học tập tốt, tạo cơ hội cho học sinh tham gia
tích cực vào quá trình khám phá, lĩnh hội kiến thức, có thói quen vận dụng kiến thức
đã học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách sáng tạo.
Với kết quả nghiên cứu của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp, các
bạn giáo viên dạy bộ môn Sinh học cấp THCS quan tâm, chia sẽ để đề tài này được áp
dụng rộng rãi trong ngành giáo dục tại địa phương, qua đó góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học./.
Dương Minh Châu, ngày 10 tháng 03 năm 2015
Người thực hiện

Trần Thị Tuyết Mai
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

11


1. Tài liệu tập huấn “Nghiên cứu khoa học khoa học sư phạm ứng dụng” Bộ GD
– ĐT cục nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia
Hà Nội
2/ Những vấn đề chung về kĩ thuật dạy học tích cực - Nhà xuất bản Giáo dục.
3/ Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học Cơ sở môn Sinh học Nhà xuất bản Giáo dục.
4/ Sách giáo khoa Sinh học 9. Tác giả: Nguyễn Quang Vinh,Vũ Đức Lưu,
Nguyễn Minh Công, Mai Sỹ Tuấn. Nhà xuất bản giáo dục
5/ Sách giáo viên Sinh học 9. Nhà xuất bản giáo dục
6/ Sách thiết kế bài giảng Sinh học 9. Tác giả: Nguyễn Khánh Phương. Nhà
xuất bản: Đại học Quốc gia Hà Nội
7/ Một số chuyên đề vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học trên internet.
8/ Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học THCS. Tác giả:
Ngô Văn Hưng, Nguyễn Hải Châu, Đỗ Thị Hà, Dương Thu Hương, Phan Hồng The.
Nhà xuất bản: Giáo dục Việt Nam.

6
4
Nguyễn Lê Huỳnh Giao
7
3
Giang Thị Kim Hạnh
8
7
Trần Thị Kim Hân
9
3.5
Nguyễn Chí Hiếu
10
7.5
Ngô Công Khánh
11
5
Dương Nhật Khoa
12
5.5
Trần Quốc Khương
13
4.5
Bùi Thị Ngọc Lan
14
6
Nguyễn Đ Ngọc Liễu
15
9
Nguyễn Thị Huyền Linh

26
8
Nguyễn Thị Như Thể
27
8
Huỳnh Công Thiện
28
7
Lê Phước Thọ
29
6
30
Biện Nhược Thùy
1
31
Sứ Trần Huyền Trân
8
32
Nguyễn Thị Trinh
6
33
Phan Văn Xâm
6

Điểm KT sau TĐ
2
7.5
8
8.5
10

- Trướcc tác động:
Mốt

2

3

2

1

8.0

Trung vị

2

2

2

1

6.0

13


G.trị T.bình


> 0,7

TIN CẬY

TTest độc lập P

0.182079902

2
2
1.63
0.64

10.0
8.5
8.16
2.18

>0,05

Nhóm TTĐ tương ương

- Sau tác động:
Mốt
Trung vị
G.trị T.bình
Độ lệnh chuẩn
Tương quan chẵn lẻ
Độ tin cậy
TTest độc lập P

LỚP 9A3- LỚP ĐỐI CHỨNG
STT
Họ và tên
Điểm KT trước TĐ
Phạm Thị Lan anh
1
5.5
Lê Sơn Tuấn Anh
2
4
Hoàng Ngọc Bích
3
7.5
Nguyễn Thị Kim Chi
4
5
Nguyễn Tấn Cường
5
3
Nguyễn Nhật Hào
6
5.5
Võ Phúc Hậu
7
8
Lâm Thị Kim Hoàng
8
5
Vũ Thị Thu Hương
9

18
3
Huỳnh Ngọc Phi
19
6.5
Nguyễn Thái Phong
20
6.5
Nguyễn Minh Quốc
21
4
Nguyễn Thị Như Quỳnh
22
6
Nguyễn Phương Quỳnh
23
7

Điểm KT sau TĐ
6.5
3
7
9.8
7.5
7.5
5
7
5.5
9.5
6


Hoàng Duy Tài
Trần Thanh Tâm
Phạm Thị Tâm
Lê Thị Phương Thảo
Lâm minh Thắng
Nguyễn Hữu Thịnh
Nguyễn Minh Thuận
Nguyễn Trung Tín
Nguyện Thị Diễm Trinh
Mang Thành Trung
Nguyễn Thành Trung
Nguyễn Nhật trường
Phan Phi trường
Phạm Tấn vĩ

5.5
8
4
5
9
6
6.5
9.5
7
6
7.5
7.5
5
7

0.58109
Tương quan chẵn lẻ
0.73505
Độ tin cậy

2
2
1.64
0.79

1
1
1.09
0.60

> 0,7

TIN CẬY

7.0
5.5
5.64
1.59

- Sau tác động:
Mốt
Trung vị
G.trị T.bình
Độ lệnh chuẩn
Tương quan chẵn lẻ

Tin cậy

Phụ lục 2: KẾ HOẠCH BÀI HỌC.
1. KẾ HOẠCH BÀI HỌC: Bài 09.
Bài 9 - Tiết 9
Tuần 5, ngày dạy: 17/ 9 /2014

15


NGUYÊN PHÂN
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự duy trì bộ NST trong sự sinh
trưởng của cơ thể
- HS hiểu:
+ Trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
+ Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở
tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân
1.2. Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
2. TRỌNG TÂM:
- Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
- Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân
- Ý nghĩa của nguyên phân
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: - Tranh vẽ H9.1 H9.2 SGK trang27
- Bảng phụ ghi nội dung của bảng 9.2

1

1

6

16


(2 điểm)

- Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa
đến sự tự nhân đôi của NST các gen
quy định tính trạng được di truyền qua
các thế hệ tế bào và cơ thể.

Câu 3: Quá trình nguyên
phân gồm có những kì - Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
nào? (1 điểm)

1
1

4.3. Bài mới:

17


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Vào bài

 Từ kì sau đến kì trung gian tiếp theo: nhiễm sắc thể
duỗi xoắn
Sau đó tiếp tục đóng và duỗi xoắn qua chu kỳ tế bào
tiếp theo
GV: Giáo viên củng cố kiến thức
Hoạt động 3: Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc
thể trong quá trình nguyên phân
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát H9.2  H9.3 trả
lời các câu hỏi:
- Hình thái nhiễm sắc thể ở kì trung gian?
- Cuối kì trung gian nhiễm sắc thể có đặc điểm gì?
HS: Học sinh quan sát hình, nêu được:
 Nhiễm sắc thể có dạng sợi mảnh
 Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
SGK trang 28, quan sát các hình ở bảng 9.2  thảo luận
điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2
HS: - Học sinh trao đổi thống nhất trong nhóm, ghi lại
diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
GV: Giáo viên chốt lại kiến thức qua từng kì

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Biến đổi hình thái
nhiễm sắc thể trong chu
kì tế bào:
- Chu kì tế bào gồm:
+ Kì trung gian : tế bào
lớn lên và có nhân đôi

Các kì

Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể
- Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
Kì đầu
- Các nhiễm sắc thể kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động
- Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại
Kì giữa - Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
- Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn
Kì sau
phân li về 2 cực của tế bào
- Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm
Kì cuối
sắc chất
GV: Giáo viên nhấn mạnh:
- Ở chu kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan
- Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa tế
bào thực vật và động vật
HS: Học sinh ghi nhớ thông tin
GV: Kết quả của quá trình phân bào?
HS: Học sinh nêu được : tạo ra 2 tế bào con mang bộ
nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n
Hoạt động 4: Ý nghĩa của nguyên phân
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
- Do đâu mà số lượng nhiễm sắc thể của tế bào con
giống mẹ?
- Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà bộ nhiễm
sắc thể không đổi  điều đó có ý nghĩa gì ?
HS: Học sinh nêu được:

Mỗi HS phải thiết kế một bản đồ tư duy trên giấy A0. GV gọi 2 học sinh treo bản
đồ tư duy, sau đó thuyết minh nội dung trong bản đồ tư duy. HS nhận xét, bổ sung,
GV tổng kết, đánh giá.

19


4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài: Giảm phân
+ Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân
+ Kẻ bảng 10 SGK trang 32
5. RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung: Đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Phương pháp:
+ Phù hợp với đặc thù bộ môn.
+ Liên hệ thực tiễn về giâm cành, chiết cành.
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị: Học sinh nêu được sự biến đổi hình thái NST trong chu
kì tế bào.
6. PHỤ LỤC: Không
2. KẾ HOẠCH BÀI HỌC: Bài 17
Bài 17 -Tiết 17
Tuần 9, ngày dạy: 13/10/2014

MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
20


1. MỤC TIÊU:

TRẢ LỜI
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo
những nguyên tắc sau:
+ NTBS: mạch mới của ADN con được tổng
hợp trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các
nuclêotit ở mạch khuôn liên kết với các
nuclêotit tự do trong môi trường nội bào theo
nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X
hoặc ngược lại
+ Nguyên tắc giữ lại 1 nữa (bán bảo toàn).
Trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ (
mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.
- Chức năng
+ Là nơi lưu giữ thông tin di truyền (thông
tin về cấu trúc của prôtêin).
+ Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế
hệ
tế bào và thế hệ cơ thể.
Câu 2: Có mấy
loại ARN? Kể
- Có ba loại ARN: m ARN, tARN, rARN.
tên? (1 điểm)

ĐIỂM

4

3
1
1

Đặc điểm
- Số mạch đơn
- Các loại đơn phân
- Kích thước, khối lượng

ARN

ADN

1
A, U, G, X
Nhỏ

2
A, T, G, X
Lớn

GV: Giáo viên phân tích: Tùy theo chức năng mà ARN chia
thành các loại khác nhau (mARN, tARN, rARN)
HS: Học sinh ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 3: ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK
trang 51, 52 trả lời câu hỏi:
- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra tại đâu và ở kì nào của chu
kì tế bào?
HS: Học sinh nêu được:
 Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân, tại các nhiễm
sắc thể thuộc kì trung gian
 ARN được tổng hợp từ ADN
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát H 17.2 thảo luận 4

sắc thể thuộc kì trung
gian
- Quá trình tổng hợp
ARN:
+ Gen tháo xoắn, tách

22


của gen?
HS: Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
 ARN được tổng hợp dựa vào 1 mạch của gen
 Liên kết theo NTBS: A – U, T – A, G – X, X – G,
 Trình tự đơn phân trên ARN tương ứng với mạch khuôn
theo nguyên tắc bổ sung
GV: Giáo viên mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào H 17.2
SGK trang 52 và mô hình
HS: Học sinh ghi nhớ kiến thức
GV: Giáo viên chốt lại kiến thức
GV: Giáo viên sử dụng thông tin mục “Em có biết” phân tích
tARN và rARN sau khi tổng hợp sẽ tiếp tục tạo thành bậc cấu
trúc cao hơn
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận:
- Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc nào?
- Nêu mối liên hệ gen – ARN?
HS: Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời
 Nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung
 Mối liên hệ: Trình tự các nuclêotit trên mạch khuôn quy
định trình tự các ribônuclêotit trên mạch ARN
GV: Giáo viên chốt lại kiến thức

Mạch 2:
-T–A–X–G–A–G–XMạch ARN:
-A–U–G–X–U–X–GCâu 4:
Mạch ARN:
-A–U–G–X–U–U–G–A–XMạch khuôn:
-T–A–X–G–A–A–X–T–GMạch bổ sung: - A – T – G – X – T – T – G – A – X Câu 5: b
Hãy lập bản đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức bài“Mối quan hệ giữa Gen và
ARN”?
Giáo viên phát giấy A0, bút màu cho học sinh. Mỗi bàn tiến hành lắp ghép thiết
kế một bản đồ tư duy. Giáo viên gọi đại diện nhóm bất kì treo bản đồ tư duy, đại diện
thuyết minh nội dung trong bản đồ, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có). Giáo
viên đánh giá, cho HS trực quan bản đồ tư duy mẫu, hình thành kiến thức bài học cho
học sinh.

23


4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK
+ Đọc mục: Em có biết
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài Prôtêin
+ Cấu trúc của Prôtên
+ Chức năng của Prôtêin
5. RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung: Đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Phương pháp: Lưu ý gọi học sinh thuyết trình quá trình tổng hợp ARN cần nêu ba
giai đoạn để dễ nhận xét từng giai đoạn sẽ dễ nhớ bài.
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị: Học sinh nêu được cấu tạo 1 mạch ARN; so sánh được
với ADN; nêu được quá trình tổng hợp ARN.

3.2. Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
CÂU HỎI
Câu 1: Có thể nhận biết
bệnh nhân Đao và bệnh
nhân Tơcnơ qua các đặc
điểm hình thái nào? (5
điểm)

TRẢ LỜI
- Biểu hiện bên ngoài của bệnh Đao: ……
+ Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há,
lưỡi hơi thè ra
+ Mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách
giữa hai mắt xa nhau
+ Ngón tay ngắn
- Biểu hiện bên ngoài của bệnh Tơcnơ: …
+ Lùn, cổ ngắn, là nữ
+ Tuyến vú không phát triển, thường mất
trí và không có con

Câu 2: Các biện pháp - Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng
hạn chế phát sinh tật, vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các
bệnh di truyền (4 điểm)
hành vi gây ô nhiễm môi trường
- Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc
trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status