Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
VŨ TUẤN DŨNG
SỬ DỤNG KĨ THUẬT SƠ ĐỒ TƢ DUY
TRONG DẠY HỌC TẬP LÀM VĂN LỚP 7
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học Văn - Tiếng Việt
MÃ SỐ: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Lê A
THÁI NGUYÊN, NĂM 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin trân trọng cảm ơn
và chưa từng được ai công bố ở bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận văn Vũ Tuấn Dũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục i
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình v
MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 14
Chƣơng 1: KĨ THUẬT SƠ ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC 14
1.1. Những hiểu biết cơ bản về kĩ thuật sơ đồ tư duy 14
1.1.1. Phương pháp dạy học tích cực và các kĩ thuật dạy học tích cực 14
1.1.1.1. Phương pháp dạy học tích cực 14
1.1.1.2. Các kĩ thuật dạy học tích cực 15
2.3. Sử dụng sơ đồ tư duy để tổ chức thực hành 46
2.3.1. Nội dung thực hành Tập làm văn 7 46
2.3.2. Phương pháp ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học thực hành
Làm văn 7 48
2.3.2.1. Tìm hiểu và xác định yêu cầu của đề bài 48
2.3.2.2. Lập ý bằng sơ đồ tư duy 49
2.3.2.3. Triển khai thành bài viết 53
2.4. Sử dụng sơ đồ tư duy trong giờ trả bài Tập làm văn 57
2.4.1. Nhận xét và rút kinh nghiệm bài làm của học sinh 57
2.4.2. Thống nhất dàn ý của bài viết bằng sơ đồ tư duy 57
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 61
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 61
3.1.1. Mục đích thực nghiệm 61
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm 62
3.2.1. Đối tượng 62
3.2.2. Nội dung thực nghiệm 62
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 63
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm 63
3.3.2. Quan sát giờ học 63
3.3.3. Các bài kiểm tra 63
3.4. Thiết kế giáo án thực nghiệm 64
3.4.1. Giáo án 1 64
3.4.2. Giáo án 2 69
3.5. Kết quả thực nghiệm 73
3.5.1. Nhận xét về tiến trình dạy học 73
Hình 2.3. Sơ đồ tư duy cho văn biểu cảm 46
Hình 2.4. Sơ đồ tư duy cho “ Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta” 51
Hình 2.5. Sơ đồ tư duy cho “Sách là người bạn lớn của con người” 52
Hình 2.6. Sơ đồ tư duy cho: Giải thích nội dung lời khuyên của Lê-nin:
Học, học nữa, học mãi. 58
Hình 2.7. Sơ đồ tư duy cho: Cảm xúc về bố 59
Hình 3.1. Sơ đồ tư duy: Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi
người không có ý thức bảo vệ môi trường sống 68
Hình 3.2. Sơ đồ tư duy cho: Loài cây em yêu 71
Hình 3.3. Sơ đồ tư duy: Loài cây em yêu 72
Biểu đồ 1: Phân phối điểm 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng 76
Biểu đồ 2: So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Xây dựng, phát triển con ngƣời, nguồn nhân lực là quan điểm,
chính sách nhất quán của Đảng, Nhà nƣớc ta.
Nguồn nhân lực là nguồn lực nội tại, cơ bản, có khả năng tái sinh, tự
sản sinh và đổi mới phát triển nếu biết chăm lo, bồi dưỡng và khai thác hợp
lý. Do đó, nguồn nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của
mọi tài nguyên; vừa là chủ thể, vừa là khách thể, vừa là động lực, vừa là mục
cho phát triển” [24]. Để giáo dục và đào tạo góp phần quan trọng phát triển
nguồn nhân lực, Đại hội XI đề ra quan điểm: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội
nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục và đào tạo, phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao
chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực
sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính
giáo dục Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và
học” [24].
Đổi mới toàn diện hệ thống giáo dục và đào tạo góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực. Đổi mới mạnh mẽ nội dung và phương pháp giáo dục,
đào tạo. Nội dung giáo dục phải toàn diện cả dạy chữ, dạy nghề, dạy người.
Cần quan tâm hơn đến giáo dục phẩm chất đạo đức làm người, giáo dục lòng
yêu nước và ý thức làm chủ của người lao động, tinh thần trách nhiệm và
lương tâm nghề nghiệp; tinh thần đồng đội, hợp tác trong công việc, chí tiến
thủ và độc lập sáng tạo và tính trung thực của người lao động. Do đó, phải
chuẩn hóa chương trình và giáo trình đào tạo đảm bảo phù hợp với yêu cầu
của thực tiễn xã hội. Tăng việc rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực độc
lập sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn và khả năng tự đào tạo, bồi
dưỡng và tự hoàn thiện của mỗi cá nhân người lao động để thích nghi với sự Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
biến đổi nhanh chóng của hiện thực xã hội. Đưa công nghệ thông tin mới vào
trong mọi bậc học, khắc phục tệ nạn nhồi nhét kiến thức, giáo điều, xa rời
thực tế.
Đảng và nhà nước cũng như bộ Giáo dục và đào tạo đã đưa ra nhiều
nghị quyết chỉ thị nhằm thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả
thụ động sang dạy học tích cực? Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu
là cần quan tâm đến đặc điểm người học hay nói cách khác là phong cách học
của người học. Quan tâm đến phong cách học của người học là yếu tố thúc
đẩy sự phát triển tối đa năng lực của người học.
Sử dụng sơ đồ tư duy góp phần rèn luyện tư duy cho học sinh. Những
đặc điểm của sơ đồ tư duy có tác dụng đối với sự phát triển tư duy của học
sinh. Sơ đồ tư duy phản ánh quan hệ logic chặt chẽ giữa các phán đoán trong
quá trình suy nghĩ, giúp học sinh dựa vào các mối liên hệ đó để tìm ra những
phán đoán mới, làm cho kết quả tư duy có tính toàn diện
1.3. Sử dụng sơ đồ tƣ duy phù hợp với sự phát triển tâm lý của học sinh.
Sử dụng sơ đồ tư duy góp phần rèn luyện tư duy cho học sinh. Học sinh
Trung học cơ sở đã có khả năng phân tích, tổng hợp các sự vật, hiện tượng
phức tạp hơn khi tri giác sự vật, hiện tượng. Khối lượng tri giác tăng lên, tri
giác trở nên có kế hoạch, có trình tự và hoàn thiện hơn.
Đặc điểm cơ bản của trí nhớ ở lứa tuổi này là sự tăng cường tính chất
chủ định, năng lực ghi nhớ có chủ định được tăng lên rõ rệt, cách thức ghi
nhớ được cải tiến, hiệu suất ghi nhớ cũng được nâng cao. Học sinh Trung học
cơ sở có nhiều tiến bộ trong việc ghi nhớ tài liệu trừu tượng, từ ngữ. Các em
có những kỹ năng tổ chức hoạt động tư duy, biết tiến hành các thao tác như so
sánh, hệ thống hóa, phân loại nhằm ghi nhớ tài liệu. Kỹ năng nắm vững
phương tiện ghi nhớ của thiếu niên được phát triển ở mức độ cao, các em bắt
đầu biết sử dụng những phương pháp đặc biệt để ghi nhớ và nhớ lại. Tốc độ
ghi nhớ và khối lượng tài liệu được ghi nhớ tăng lên. Ghi nhớ máy móc ngày
càng nhường chỗ cho ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa. Hiệu quả của trí nhớ trở Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
nên tốt hơn. Các em thường phản đối các yêu cầu của giáo viên bắt học thuộc
6
được tự do chọn màu sắc ( xanh, đỏ, tím, vàng…), đường nét (đậm, nhạt,
thẳng, cong ), các em tự “ sáng tác” nên trên mỗi sơ đồ tư duy thể hiện rõ
cách hiểu, cách trình bày kiến thức của từng học sinh và sơ đồ tư duy do các
em tự thiết kế nên các em sẽ yêu quý, trân trọng “ tác phẩm” của mình.
Do đó, việc sử dụng sơ đồ tư duy vào trong quá trình dạy học rất phù
hợp với đặc điểm tâm lý của các em, lôi cuốn sự hứng thú, làm “sống lại”
niềm đam mê, yêu thích học tập ở các em
1.4. Đề tài góp phần giúp giáo viên hiểu biết sâu sắc và nâng cao khả
năng áp dụng sơ đồ tư duy - một phương tiện hữu hiệu trong dạy học.
Trong những năm gần đây phương pháp dạy học đã có sự đổi mới
nhưng chưa nhiều và chưa đạt hiệu quả. Trong thực tế dạy và học, giáo viên
và học sinh còn nhiều lúng túng , thậm chí chưa hiểu cách thức áp dụng các kĩ
thuật dạy học tích cực. Đa số giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về bản chất của
dạy và học tích cực ( Vì sao phải đổi mới phương pháp dạy học? Dạy học tích
cực là gì? Làm thế nào để đổi mới phương pháp dạy học?). Nhiều giáo viên
nhận thức mơ hồ, phiến diện có người hiểu đổi mới phương pháp dạy học là
phải đặt nhiều câu hỏi trong một giờ học, người khác cho rằng đổi mới
phương pháp dạy học là tổ chức nhiều hoạt động nhóm hoặc có nhiều thiết bị
dạy học hiện đại từ những nhận thức sai lệch dẫn đến các giờ học mang
tính hình thức, kém hiệu quả và họ cho rằng nguyên nhân của sự thất bại đó là
do chương trình quá tải, không đủ điều kiện để thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học vì vậy dẫn đến phương pháp thụ động “ đọc – chép” vẫn là
phổ biến. Việc dạy và học vẫn còn chịu tác động nặng nề bởi mục tiêu thi cử,
“ chạy theo thành tích” học để thi, dạy để thi. Việc dạy học chủ yếu vẫn là
truyền thụ một chiều, thông báo kiến thức mang tính đồng loạt, xa rời thực
tiễn, tập trung ôn luyện kiến thức đáp ứng kiểm tra thi cử, chưa thực sự quan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Việc đề xuất và phát triển ý tưởng sơ đồ tư duy của Tony Buzan được
thể hiện trong nhiều công trình nghiên cứu đã xuất bản. Với cuốn “ Bản đồ tư
duy trong công việc” ( Mindmaps at work), tác giả giúp bạn đọc khám phá
khả năng đạt đến sự cân bằng hơn giữa công việc và cuộc sống , bằng việc
trình bày những phương pháp mới để giải quyết vấn đề, nắm bắt sức mạnh
của sự thay đổi, cách thức hoạt động nhóm hiệu quả, bí quyết thuyết trình
thành công………thông qua những ví dụ sinh động về những điển hình đã áp
dụng thành công sơ đồ tư duy trong công việc của mình như Con Edison –
nhà cung cấp khí đốt và điện cho thành phố New York, hãng máy tính
Apple,… Tony Buzan đã khẳng định khả năng ứng dụng đa lĩnh vực của ý
tưởng này. Trong đó, phạm vi hoạt động hiệu quả nhất mà vô hình chung tác
giả hướng tới là lĩnh vực kinh doanh. ứng dụng sơ đồ tư duy trong công việc
giảng dạy như thế nào hầu như chưa được đề cập.
Ở công trình “Đón nhận thay đổi” ( Embracing change), Tony Buzan
nêu ra bảy bộ công cụ mà theo ông, cần thiết phải sử dụng để tự bản thân mỗi
người có sự chuyển biến, thấy mình mạnh mẽ như thế nào, ảnh hưởng cá nhân
đến người khác lớn đến đâu, phải dùng trí tuệ ra sao để đạt tới hiệu năng cao
nhất…. Sơ đồ tư duy là một trong bảy bộ công cụ hữu ích này. Với chương “
Tự nhận thức: Cách thay đổi thế giới của bạn”, Buzan đề cập đến việc ông đã
khai thác khả năng lập sơ đồ tư duy như một công cụ học tập, hỗ trợ trí nhớ
trong lúc cố gắng ghi chép sao cho hiệu quả vào những năm tháng còn là sinh
viên. Từ trải nghiệm phi thường này, sơ đồ tư duy được phát triển thành một
bộ công cụ mang đến tầm nhìn mới và thành công. Xét một cách cụ thể hơn, ở
đây Buzan đã hệ thống lại cách tạo lập một sơ đồ tư duy thông thường như sử
dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, từ khóa,…. Đồng thời, do mục đích chính
của cuốn sách là hướng đến sự thay đổi nên tác giả cũng nêu lên vấn đề về
việc áp dụng sơ đồ tư duy trong thay đổi nhà cửa, kinh doanh, các mối quan
đồ tư duy mới chỉ được biết đến vài năm nay. Trong 3 năm gần đây, tiến sĩ
Trần Đình Châu và tiến sĩ Đặng Thị Thu Thủy, cùng các cán bộ Viện Nghiên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
cứu Giáo dục Việt Nam, Dự án Phát triển Giáo dục Trung học cơ sở II kết
hợp với Vụ Giáo dục Trung học của Bộ giáo dục – đào tạo đã tìm tòi nghiên
cứu để cụ thể hóa việc ứng dụng phương pháp này vào dạy học tại Việt Nam.
Trên 30 bài báo khoa học cùng với 4 cuốn sách: “Dạy tốt- học tốt các môn
học bằng Bản đồ tư duy” dùng cho giáo viên và học sinh từ lớp 4 đến lớp 12
và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của hai tác giả trên do Nhà
xuất bản Giáo dục phát hành.
Năm 2010, ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy và học đã được triển khai
thí điểm tại 355 trường trên toàn quốc. Hè 2011, chuẩn bị các điều kiện cần
thiết cho tiến hành giảm tải nội dung dạy học từ năm học 2011- 2012, phương
pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy là 1 trong 5 chuyên đề dạy học tích cực được
tập huấn cho 4.000 giáo viên cốt cán bậc Trung học cơ sở cả nước. Bên cạnh
dự án “Ứng dụng công cụ hỗ trợ tư duy – Bản đồ tư duy” cho sinh viên đại
học quốc gia Hà Nội do nhóm Tư duy mới thực hiện, có thể kể đến những nỗ
lực áp dụng công cụ dạy học mới này của thầy Hoàng Đức Huy – giáo viên
trung tâm giáo dục thường xuyên Quận 4, Thành Phố Hồ Chí Minh. Theo bài
báo đăng trên Tuoitreonline, với quan điểm “muốn học sinh học tích cực thì
mình cũng phải dạy tích cực” [25], thầy Huy triển khai ứng dụng sơ đồ tư duy
sau khi kết thúc một bài học. Học sinh về nhà lên mạng tìm tư liệu và viết, vẽ
theo cách hiểu của mình. Chẳng hạn với mỗi bài văn, các em sẽ trình bày ý
tưởng theo công thức “ai” – “cái gì” – “thế nào” – “ở đâu” – “khi nào”.
Theo ý kiến của thầy Huy, việc làm quen và ứng dụng sơ đồ tư duy vào dạy
học còn gặp nhiều khó khăn do công cụ còn mới lạ ở nước ta. Riêng với bộ
học cơ sở nói chung và phân môn Tập làm văn nói riêng, và cũng trong phạm vi
năng lực cho phép, chúng tôi mạnh dạn đưa ra và nghiên cứu đề tài: “Sử dụng kĩ
thuật sơ đồ tư duy trong dạy học Tập làm văn lớp 7” nhằm giúp giáo viên cũng
như học sinh có thể giảng dạy và học tập một cách đạt hiệu quả nhất .
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình dạy học Tập làm văn 7 theo phương pháp dạy học tích cực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy - một trong các kĩ thuật dạy học tích
cực vào dạy học Tập làm văn 7
4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn về dạy học tích cực, triển khai kĩ thuật
dạy học sơ đồ tư duy nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học Tập làm
văn ở lớp 7
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý thuyết và thực tiễn của việc ứng dụng kĩ thuật dạy
học tích cực sơ đồ tư duy vào dạy học Tập làm văn 7
- Triển khai áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực sơ đồ tư duy vào các bài
học Tập làm văn ở lớp 7
- Thể nghiệm sư phạm để đánh giá khả năng thực thi và hiệu quả của việc
áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực sơ đồ tư duy vào dạy học Tập làm văn lớp 7.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, chúng tôi sử dụng các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây
Chƣơng 3: Thể nghiệm sư phạm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1: KĨ THUẬT SƠ ĐỒ TƢ DUY
TRONG DẠY HỌC
1.1. Những hiểu biết cơ bản về kĩ thuật sơ đồ tƣ duy
1.1.1. Phương pháp dạy học tích cực và các kĩ thuật dạy học tích cực
1.1.1.1. Phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp được hiểu một cách chung nhất là con đường, cách thức
để đạt được mục đích. Phương pháp dạy học là tổ hợp cách thức phối hợp
hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở
nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Phương pháp dạy học tích
cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của
người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ
không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để
dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy
theo phương pháp thụ động.
Phương pháp dạy học tích cực đề cập đến các hoạt động dạy và học
nhằm tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của người
học. Trong đó, các hoạt động học tập được tổ chức, được định hướng bởi giáo
viên, người học không thụ động, chờ đợi mà tự lực, tích cực tham gia vào quá
trình tìm kiếm, khám phá, phát hiện kiến thức, vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề trong thực tiễn, qua đó lĩnh hội nội dung học tập và phát triển
Kĩ thuật khăn phủ bàn
Kĩ thuật mảnh ghép
Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Kĩ thuật “KWL”
Kĩ thuật học tập hợp tác
Trong Luận văn này chúng tôi quan tâm đến kĩ thuật sơ đồ tư duy trong
dạy học bởi đây còn là một kĩ thuật dạy học khá mới mẻ, nhưng đem lại hiệu
quả dạy học cao. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
1.1.2. Kĩ thuật sơ đồ tư duy
1.1.2.1. Khái niệm “Sơ đồ tư duy”.
Từ nửa sau thế kỉ 20, trong lĩnh vực khoa học giáo dục đã xuất hiện
một thuật ngữ mới: Minmap – với nghĩa là “Bản đồ tư duy”, “Sơ đồ tư duy”,
“Bản đồ trí não” hay “Tâm bản đồ”. Tên gọi của sơ đồ này thực chất đã ít
nhiều gợi nhắc đến cách hiểu về nó. Tuy nhiên tính đến nay, ở hầu hết các tài
liệu viết về sơ đồ tư duy hay sử dụng sơ đồ tư duy như một công cụ, vẫn
chưa có tác giả nào nêu lên được một định nghĩa hoàn chỉnh đối với thuật
ngữ. Nhìn chung, các tác giả đều có xu hướng tập trung khái quát và làm rõ
cho người đọc hiểu thế nào là một “Bản đồ tư duy đúng nghĩa”
Qua thống kê, có thể kể đến các khái niệm tiêu biểu như sau:
* Theo người khởi xướng ra thuật ngữ - Tony Buzan, “Bản đồ tư duy là
một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh, để mở rộng và đào sâu
các ý tưởng. Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm. Ý tưởng
hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng
cho những ý chính và đều được nối với ý tưởng trung tâm” [5], “Sơ đồ tư duy
là biểu hiện của tư duy mở rộng, vì thế nó là chức năng tự nhiên trong tư duy.