thiết kế và sử dụng hệ thống sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 ở trường trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
-----------  ----------

Nguyễn Thị Sáo
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG SƠ
ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
VÔ CƠ LỚP 11 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ chí Minh - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
--------------------------

Nguyễn Thị Sáo

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG SƠ
ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
VÔ CƠ LỚP 11 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số

: 60 14 10


Công thức cấu tạo

CTPT

:

Công thức phân tử

dd

:

Dung dịch

ĐC

:

Đối chứng

ĐHSP

:

Đại học Sư phạm

đktc

:


Nhà xuất bản

Pt

:

Phương trình

Ptpư

:

Phương trình phản ứng

SGK

:

Sách giáo khoa

SĐTD

:

Sơ đồ tư duy

THPT

:


Xúc tác


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp phiếu điều tra thực trạng............................................................... 28
Bảng 1.2. Mức độ sử dụng sơ đồ trong dạy học môn hóa học ...................................... 29
Bảng 1.3. Mục đích sử dụng sơ đồ trong dạy học môn hóa học ................................... 29
Bảng 1.4. Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng sơ đồ trong dạy học. ........................ 30
Bảng 1.5. Mức độ hiểu biết và sử dụng SĐTD của giáo viên ....................................... 30
Bảng 1.6. Mức độ sử dụng SĐTD của giáo viên trong dạy học ................................... 31
Bảng 3.1. Danh sách lớp và giáo viên thực nghiệm ...................................................... 98
Bảng 3.2. Điểm quy đổi các mức độ trả lời của phiếu thăm dò .................................. 102
Bảng 3.3. Phân phối điểm bài kiểm tra 15 phút .......................................................... 103
Bảng 3.4. Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút ......................... 103
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả học tập qua bài kiểm tra 15 phút ................................... 104
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15 phút ............................... 105
Bảng 3.7. Phân phối điểm bài kiểm tra 1 tiết .............................................................. 105
Bảng 3.8. Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết ............................ 106
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả học tập qua bài kiểm tra 1 tiết ....................................... 106
Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết ................................. 107
Bảng 3.11. Phân phối điểm bài kiểm tra học kì 1 ....................................................... 108
Bảng 3.12. Phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra học kì 1 ..................... 108
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả học tập qua bài kiểm học kì 1 ...................................... 109
Bảng 3.14. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra học kì 1 ............................. 110
Bảng 3.15. Thái độ của HS khi tham gia vẽ và trình bày SĐTD ................................ 111
Bảng 3.16. Ý kiến của HS về ưu điểm của SĐTD ...................................................... 111
Bảng 3.17. Ý kiến của học sinh về hạn chế của SDTD .............................................. 112
Bảng 3.18. Mức độ rèn luyện khả năng hoạt động của học sinh ................................ 113



Phụ lục 1: Một số SĐTD do học sinh thiết kế ................................................. 1
Phụ lục 2: Đề kiểm tra 15 phút ........................................................................ 5
Phụ lục 3: Đề kiểm tra 45 phút. ....................................................................... 8
Phụ lục 4: Đề thi học kì 1 .............................................................................. 11
Phụ lục 5: Bài tập kèm theo SĐTD ............................................................... 12
Phụ lục 6: Phiếu tham khảo ý kiến học sinh ................................................. 27
Phụ lục 7: Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên. ............................................... 29


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI………………….4

1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.1. Các nghiên cứu về sơ đồ tư duy

4

1.1.2. Một số luận văn, luận án, khóa luận tốt nhiệp, bài viết về sơ đồ tư duy
1.2. TƯ DUY

9

1.2.1. Khái niệm tư duy 9
1.2.2. Các thao tác tư duy logic

24

1.4.2. Sử dụng sơ đồ tư duy để hoạch định cho năm học và học kỳ
1.4.3. Sử dụng sơ đồ tư duy để lập kế hoạch ôn tập và thi cử
1.4.4. Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học trên lớp

24

25

25

1.4.5. Kết hợp giữa sơ đồ tư duy với các phương pháp dạy học hiện đại 26

6


1.5. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
THPT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
28
Tóm tắt chương 1…………………………………………………………………32
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC PHẦN HOÁ
VÔ CƠ LỚP 11 BAN CƠ BẢN………...
33

2.1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN PHẦN HÓA VÔ CƠ LỚP 11 .

33

2.1.1. Mục tiêu của các chương 33


2.4.2. Giáo án bài lên lớp truyền thụ kiến mới về lý thuyết phản ứng

62

2.4.3. Giáo án bài lên lớp truyền thụ kiến mới về chất hóa học
2.4.4. Giáo án bài lên lớp ôn, luyện tập

70

82

2.5. NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY
HỌC HÓA HỌC
90
2.5.1. Xây dựng nhóm học tập và tinh thần đồng đội cho học sinh khi sử dụng


sơ đồ tư duy

90

2.5.2. Thiết kế các loại phiếu học tập để hỗ trợ sơ đồ tư duy

90

2.5.3. Sử dụng SĐTD để hệ thống các dạng và phương pháp giải bài tập……..92
2.5.4. Sử dụng sơ đồ tư duy phù hợp với từng đối tượng

92

phương châm học suốt đời dựa trên bốn cột trụ: “Học để biết, học để làm, học để cùng
sống với nhau, học để làm người” [4, tr31], nhưng hiện nay chúng ta chỉ nặng về “học để
biết”. Do vậy phương pháp dạy học truyền thống trong đó học sinh chỉ biết ghi nhớ và tiếp
nhận kiến thức càng nhiều càng tốt đã không còn hợp với xu thế phát triển ngày nay. Để
hòa cùng vào xu hướng phát triển của thế giới, Nhà nước ta đã thực hiện nhiều biện pháp
cải cách trong đó có cải cách giáo dục.
Trong hội nghị lần thứ IV của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VII về việc tiếp
tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã thể hiện rõ quan điểm: Đổi mới phương pháp
dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học; kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động
sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường và xã hội, áp dụng phương
pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết
vấn đề. Do đó đặt ra nhiệm vụ cho ngành giáo dục phải đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng hoạt động hóa người học, lấy học sinh làm trung tâm để đào tạo con người có đủ
khả năng sống và làm việc theo yêu cầu cuộc cách mạng lớn của thời đại: cách mạng
truyền thông, công nghệ thông tin. Theo hướng này, người giáo viên đóng vai trò tổ chức
và điều khiển học sinh chiếm lĩnh tri thức, tự lực hoạt động tìm tòi để dành kiến thức mới
bằng cách tư duy, làm việc theo nhóm.
Bởi vì, lúc này việc dạy học không nên chỉ dừng lại ở chức năng dạy kiến thức mà
còn phải chuyển mạnh sang dạy phương pháp học. Disterwerg đã viết “Người thầy giáo
tồi truyền đạt chân lý, người thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lý”. Giáo viên không chỉ
truyền thụ tri thức có sẵn mà cần phải hướng vào việc khơi dậy, rèn luyện khả năng nghĩ
và làm một cách tự chủ, tổ chức cho học sinh tự mình tìm ra tri thức đó, giúp học sinh
không chỉ nắm được kiến thức mà còn nắm được phương pháp đi tới kiến thức. Bên cạnh
đó, giáo án cần được thiết kế theo kiểu phân nhánh, linh hoạt với sự tham gia tích cực của
học sinh để rèn luyện được kĩ năng tư duy mở rộng, linh hoạt hơn trong suy nghĩ và hành
động của mình. Hiện nay, Sơ đồ tư duy (SĐTD) được xem là một công cụ hiệu quả để
giúp cho chúng ta dễ dàng hơn trong tư duy của mình. Nếu trong quá trình học tập, học
sinh rèn được kĩ năng sử dụng thành thạo SĐTD thì sẽ tỏ ra rất hứng thú và nhớ rất lâu



6. Giả thuyết khoa học


Nếu những bài lên lớp được thiết kế hợp lí và sử dụng sơ đồ tư duy sẽ giúp cho học
sinh nắm được kiến thức của bài học, ghi nhớ được các kiến thức trọng tâm và gây được
hứng thú cho học sinh từ đó sẽ nâng cao hiệu quả dạy học.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận bao gồm: đọc, nghiên cứu các tài liệu liên
quan đến đề tài, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: phương pháp quan sát, phương
pháp điều tra, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phỏng vấn, phương pháp
chuyên gia, phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp toán học: xử lí số liệu thực nghiệm bằng thống kê toán học.
8. Đóng góp mới của đề tài
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm iMindmap vào dạy học hóa học.
- Xây dựng các nguyên tắc thiết kế SĐTD hóa học, đưa ra qui trình thiết kế và sử dụng
SĐTD vào bài giảng theo hướng dạy học tích cực.
- Đã thiết kế được hệ thống SĐTD bài học hóa học trên phần mềm iMindmap.
- Vận dụng vào thiết kế các giáo án có sử dụng SĐTD để dạy học hóa học lớp 11
THPT, kết hợp logic giữa sử dụng sơ đồ tư duy với tiến trình dạy học hóa học phần vô cơ
lớp 11.
- Đưa ra các đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng SĐTD vào bài giảng.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việc phát triển tư duy và rèn luyện các kĩ năng cho học sinh là một trong những ưu
tiên hàng đầu của những người làm công tác giáo dục hiện nay. Nhằm hướng các em đến
một phương cách học tập tích cực và tự chủ, chúng ta không chỉ cần giúp các em khám

- Bản đồ tư duy - Hướng dẫn sử dụng bản đồ tư duy, (2007) NXB Từ điển bách khoa, dịch
giả - Gia Linh.


- Lập bản đồ tư duy - Công cụ tư duy tối ưu sẽ làm thay đổi cuộc sống của bạn, (2010)
NXB Lao động xã hội, dịch giả - Nguyễn Thế.
- Bản đồ tư duy trong công việc, (2007) NXB Lao động xã hội, dịch giả - Hồng Hoa
- Sơ đồ tư duy, (2007) NXB Tổng hợp Tp. HCM, dịch giả - Lê Huy Lâm.
- Bản đồ tư duy cho trẻ em (bí quyết của trò giỏi), (2008) NXB Hồng Đức, dịch giả Thanh Huyền.
- Lập sơ đồ tư duy, (2010) NXB Tổng hợp Tp. HCM, dịch giả - Lê Huy Lâm.

Sơ đồ tư duy hiện là một công cụ đang được sử dụng bởi hơn 250 triệu người trên
thế giới trong đó có các công ty lớn như HP, IBM, Boeing… Các tổ chức giáo dục và giáo
viên

các

nước

cũng

không

phải



những

người


- Đưa ra các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học hóa học trước thực trạng giáo dục của đồng bằng sông Cửu Long.
- Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học bằng phần mềm
Mindjet MindManager Pro 7.
- Vận dụng SĐTD của Tony Buzan để thiết kế bài dạy học hóa học ở trường trung học
phổ thông theo hướng tích cực, bao gồm hai phần chính: mô hình dạy học kết hợp grap
– Bloom và thiết kế hoạt động dạy học hóa học theo SĐTD.
- Vận dụng SĐTD của Tony Buzan để lập kế hoạch tự học có hướng dẫn môn hóa học
của HS ở trường trung học phổ thông.
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho GV hóa học ở khu vực đồng bằng sông Cửu
Long có một hướng đi mới trong con đường đổi mới giáo dục.
• Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy và học hoá học ở trung học phổ
thông”, Nguyễn Thị Khoa, bảo vệ năm 2009, ĐHSP Tp. HCM [21].
Trong đề tài tác giả đã làm các việc sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về tư duy, trí nhớ, phương pháp dạy học tích cực, so sánh
SĐTD với Grap dạy học và bản đồ khái niệm.
- Nghiên cứu lý thuyết về phần mềm Mindjet Mindmanager 7. 0 - một công cụ cho việc
lập SĐTD.
- Thiết kế được 20 SĐTD cho dạy học hóa học bằng phần mềm Mindjet Mindmanager
7. 0 và 5 SĐTD vẽ tay.
- Thiết kế một số giáo án có sử dụng SĐTD vào dạy học các lớp 10, 11, 12.
- Thực nghiệm thành công với 5 giáo án lồng ghép SĐTD.
• Đồ án tốt nghiệp “Ứng dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong giảng dạy môn phương
pháp giảng dạy chuyên ngành cơ khí tại trường ĐHSPKT TP HCM”, Đỗ Quang Huy,
bảo vệ 2010 [19].
Trong đồ án, tác giả đã khái quát được lịch sử về SĐTD, nêu lên vai trò, tác dụng của
việc sử dụng SĐTD trong giảng dạy chuyên ngành cơ khí tại trường đại học. Tác giả
cũng đã thiết kế được 2 giáo án có sử dụng SĐTD vào bài giảng của mình. Tuy nhiên
tác giả vẫn chưa đi sâu vào việc hướng dẫn các sinh viên phải thực hành và rèn kĩ năng

- Hướng dẫn học sinh cách ghi chép bài một cách hệ thống theo định hướng mới “chống
đọc chép” tạo tiền đề cho việc vận dụng sơ đồ tư duy, hệ thống hóa kiến thức và tăng
cường khả năng tự học.
- Thay đổi cách củng cố bài học thông qua sơ đồ tư duy.
- Hướng dẫn học sinh vận dụng sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức từng nhóm bài của
chương Cơ học lớp 8 với sự hỗ trợ của phần mềm Mindjet MindManager.


Trong 2 năm thực nghiệm sáng kiến kinh nghiệm với học sinh lớp 8 ở trường THCS
Phan Bội Châu, tác giả đã kết luận được tính khả thi của việc vận dụng SĐTD vào dạy
học vật lý.
Nhìn chung, việc ứng dụng SĐTD vào dạy học được đánh giá là một phương pháp dạy
học có nhiều triển vọng và có thể áp dụng vào thực tế giảng dạy ở Việt Nam. Theo ông
Phạm Chí Dũng - Phòng GDTX - Sở GDĐT Tp. HCM: “SĐTD rất phù hợp khi áp dụng
vào giảng dạy vì giúp giảm tải chương trình, HS dễ hiểu, dễ nhớ, dễ học”. Tuy nhiên, vấn
đề này đang được các nhà giáo dục nghiên cứu. Các tài liệu, luận văn có nội dung liên
quan đến sử dụng SĐTD trong chương trình hóa học ở THPT còn rất hiếm, đặc biệt là
việc vận dụng một cách cụ thể vào từng bài lên lớp trong dạy học phần Hóa học Vô cơ lớp
11.
1.2. TƯ DUY
1.2.1. Khái niệm tư duy [36]
Theo giáo sư Nguyễn Xuân Thức, trong giáo trình Tâm lí học đại cương: Tư duy là
quá trình nhận thức phản ánh được những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan
hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết.
Tư duy là một hành động. Mỗi hành động tư duy là một quá trình giải quyết một
nhiệm vụ nào đó nảy sinh trong quá trình nhận thức hay trong hoạt động thực tiễn. Quá
trình tư duy bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau liên tục: từ khi gặp tình huống có vấn
đề và nhận thức được vấn đề cho đến khi vấn đề được giải quyết. Sau khi giải quyết lại có
thể nảy sinh vấn đề mới, khởi đầu cho một quá trình tư duy mới có thể phức tạp hơn. Các
giai đoạn cụ thể của một quá trình tư duy như sau:

tổng hợp được. Ngược lại, phân tích không có tổng hợp thì quá trình đó trở nên vô nghĩa
trong quá trình nhận thức.
• So sánh
So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống và khác nhau, sự đồng nhất hay
không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối tượng nhận thức. Thao
tác này liên quan chặt chẽ với thao tác phân tích và tổng hợp và rất quan trọng trong việc
nhận thức thế giới. So sánh là cơ sở của mọi sự hiểu biết và tư duy. Nhờ so sánh mà con
người có thể hình dung ra những cái chưa biết trên cơ sở những cái đã biết.
• Diễn dịch và quy nạp
- Diễn dịch là một trong những phương pháp lập luận và nghiên cứu có tính chất cơ
bản. Theo nghĩa rộng, diễn dịch là mọi sự suy luận nói chung; theo nghĩa hẹp và thông
thường nhất, là chứng minh hoặc suy ra một luận đoán (một hệ quả) dựa vào một số luận
đoán khác, được xem là những tiền đề dựa trên những quy luật của lôgic học. Trong
phương pháp diễn dịch, tư duy đi từ cái chung đến cái đặc thù, cái riêng biệt.


- Quy nạp là một trong những kiểu suy lí, phương pháp nghiên cứu đi từ cái riêng đến
cái chung, từ những sự vật cá biệt tới nguyên lí phổ biến. Quy nạp được phân thành hai
loại chủ yếu: quy nạp đầy đủ và quy nạp không đầy đủ.
+ Quy nạp đầy đủ là phương pháp dựa trên sự liệt kê đầy đủ các tiền đề bao quát mọi
trường hợp của một hiện tượng để từ đó rút ra kết luận chắc chắn.
+ Quy nạp không đầy đủ là kiểu suy lí đi từ tiền đề không bao quát mọi trường hợp
của hiện tượng để từ đó rút ra một kết luận chung.
Quy nạp đầy đủ được ứng dụng rất hạn chế trong thực tiễn khoa học; còn quy nạp
không đầy đủ được ứng dụng rất rộng rãi, nhưng điểm yếu của nó là kết luận được rút ra
không phải là kết luận chắc chắn, chỉ có xác suất đúng nhất định.
Giữa hai phương pháp diễn dịch và quy nạp không có những ranh giới nghiêm ngặt.
Trong thực tế, quy nạp và diễn dịch bao giờ cũng thống nhất với nhau trong quá trình
nhận thức. Quy nạp và diễn dịch là hai phương pháp tuy đối lập, nhưng không độc lập
với nhau; ngược lại, chúng gắn bó chặt chẽ với nhau và bổ sung lẫn nhau.


Kết hợp các yếu tố khác thường.

-

Phóng đại và sử dụng kích thước khác nhau.

-

Điều chỉnh các quan điểm nhận thức.

-

Sắp xếp, kết nối các nhận thức đã có.

-

Đảo ngược các nhận thức đã có.

-

Sử dụng các hình dạng, kí hiệu có thể hoán đổi cho nhau.
SĐTD là một biểu hiện phức tạp và tinh tế của tất cả các phạm trù nêu trên. Nó là

biểu hiện cụ thể của toàn bộ quá trình tư duy sáng tạo.
1.3. SƠ ĐỒ TƯ DUY [8]
1.3.1. Khái niệm về sơ đồ tư duy
Trong chương 1 của ấn phẩm “Sơ đồ tư duy” [8], Tony Buzan đã nêu: SĐTD là
phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận
của não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay phân tích một vấn đề ra thành


này



liên

kết

với

nhau.

Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc, hình ảnh đã đem lại một công dụng lớn
vì đã huy động cả bán cầu não phải và trái cùng hoạt động. Sự kết hợp này sẽ làm tăng
cường các liên kết giữa 2 bán cầu não và kết quả là tăng cường trí tuệ và tính sáng tạo của
chủ nhân bộ não. SĐTD có tác dụng quan trọng trong việc:
• Ghi chú: Khi thông tin được gợi ra, mind maps giúp tổ chức thông tin theo một hình
thức mà dễ dàng được xuất hiện và ghi nhớ. Được sử dụng để ghi chú tất cả các loại như
sách vở, bài giảng, hội họp, phỏng vấn và đàm thoại.
• Gợi nhớ (hồi tưởng): Bất cứ khi nào thông tin được xuất hiện từ trong bộ não thì
mind maps cho phép các ý tưởng được ghi lại rất nhanh ngay khi nó được sinh ra vào một
hệ được tổ chức. Vì thế chẳng cần phải viết cả một câu. Nó như một phương tiện nhanh,
hiệu quả trong việc tổng quát và vì thế có thể giữ lại các hồi tưởng rất nhanh gọn.
• Sáng tạo: Bất cứ khi nào bạn muốn khuyến khích sự sáng tạo, mind maps sẽ giúp
bạn giải phóng cách suy diễn cổ điển theo phương thức ghi chép sự kiện theo dòng, cho
phép các ý tưởng mới được hình thành nhanh chóng theo luồng tư duy xuất hiện.
Hóa học là một bộ môn mà kiến thức liên kết với nhau rất rõ ràng. Từ những kiến
thức căn bản như viết phương trình phản ứng, tính số mol, định luật bảo toàn khối
lượng,…đã được học ở lớp 8 nhưng sẽ vận dụng thường xuyên ở những lớp học cao hơn.

- Yêu cầu: Windows XP/ Vista / Win7.
- Giao diện đẹp, sử dụng dễ dàng.
- Có nhiều chức năng liên kết các file: phim, flat…
- Phần mềm này lập SĐTD (MindMap) rất phù hợp, vừa đẹp, nhanh lại rất tiện lợi;
giúp phác thảo ý tưởng, lập kế hoạch, định thời gian và công việc; ghi chép và suy nghĩ
từ tổng thể đến chi tiết: khoa học và logic rất phù hợp với kiểu tư duy mở rộng. Đặc biệt
các đường cong của SĐTD trong phần mềm này thể hiện rất uyển chuyển và mềm mại,
phù hợp với đường cong liên kết của bộ não.
- Tuy nhiên phần mềm này có bản quyền hơi cao, bản dùng thử có thể tải về sử dụng
trong 30 ngày.
1.3.4.2. Xây dựng sơ đồ tư duy bằng phần mềm iMindmap


 Khởi động
- Sau khi cài đặt xong, xuất hiện biểu tượng trên Desktop:

+ Click double vào biểu đó.
+ Hoặc để chuột vào biểu tượng, kích chuột phải, chọn thẻ Open.

- Chương trình bắt đầu khởi động.

 Tạo một sơ đồ tư duy mới
• Tạo chủ đề trung tâm.
- Xuất hiện giao diện chính iMindmap, thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Chọn biểu
tượng trung tâm.

Bước 2:Tên chủ
đề trung tâm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status