SKKN vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học di truyền và biến dị góp phần làm tăng kết quả học tập môn sinh học của học sinh lớp 9a4 trường THCS lộc ninh - Pdf 34

MỤC LỤC
I. TÓM TẮT.....................................................................................................2
II. GIỚI THIỆU:
1. Hiện trạng..............................................................................................3
2. Nguyên nhân..........................................................................................3
3. Giải pháp thiết kế...................................................................................3,4
III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu............................................................................4
2. Thiết kế nghiên cứu ..............................................................................4
3. Quy trình nghiên cứu
…………………………………………………….5,6,7
4. Đo lường và thu thập dữ liệu ................................................................7,8
IV. PHÂN TÍCH DỰ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
1. Phân tích dữ liệu....................................................................................9
2. Bàn
luận……………………………………………………………………9,10
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Kết luận..................................................................................................11
2. Khuyến nghị...........................................................................................11
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................12
VII. PHỤ
LỤC.......................................................................................................13-32

1


I. TÓM TẮT:
“Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh” là định hướng đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay, là nhiệm vụ trọng tâm cần phấn đấu đến năm
2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại. Đổi mới phương
pháp là một yêu cầu tất yếu, đột phá và đóng vai trò quan trọng trong việc quyết

tập thể. Từ đó sẽ phát triển tư duy để học tập dễ thuộc, ghi nhớ và lĩnh hội kiến
thức bền vững có hệ thống và nâng cao chất lượng bộ môn Sinh học.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 9 trường
THCS Lộc Ninh. Lớp 9A4 là lớp thực nghiệm và lớp 9A3 là lớp đối chứng.
Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài ở các
tiết 09, 17, 31.
Kết quả cho thấy, tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của
học sinh, lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài
kiểm tra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 8.16, điểm bài kiểm tra của
lớp đối chứng là 6,48. Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p = 0,0005 < 0,05,
nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng. Điều đó chứng minh được giải pháp: Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư
duy trong dạy học Di truyền và Biến dị đã góp phần nâng cao kết quả học tập
môn Sinh học lớp 9A4 Trường THCS Lộc Ninh.

II. GIỚI THIỆU:
1. Hiện trạng:
Đã qua nhiều năm giảng dạy, mặc dù giáo viên rất quan tâm đến việc đổi
mới phương pháp, đảm bảo trọng tâm theo chuẩn kiến thức kĩ năng nhưng kết
quả học tập vẫn chưa đạt như ý, vẫn còn một số học sinh chưa tích cực, chưa
tập trung vào bài học, việc chuẩn bị bài tự học ở nhà chưa tốt. Vì thế kết quả bài
kiểm tra học kì I còn nhiều điểm thấp.
2. Nguyên nhân:
- Phần lớn học sinh chưa thích học tập môn Sinh vì luôn xem là môn học
phụ.

3


- Việc đầu tư cho học tập chưa cao vì hoàn cảnh khó khăn nên rất hạn chế

4


nhau, không rập khuôn, máy móc, dễ phát triển ý tưởng bằng cách vẽ thêm
nhánh, phát huy được sáng tạo. Người học luôn có được niềm vui trước “sản
phẩm kiến thức hội họa” do mình làm ra dưới sự hướng dẫn của giáo viên và sự
hợp tác của tập thể và trình bày trên giấy, trên bảng, máy tính. Từ đó có thể vận
dụng đổi mới phương pháp, củng cố kiến thức, ôn tập hệ thống hóa kiến thức.
Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học bộ môn
Sinh học có góp phần làm tăng kết quả học tập môn Sinh học cho học sinh lớp
9A4 không?
Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy có góp phần làm
tăng kết quả học tập môn Sinh học cho học sinh lớp 9A 4 trường THCS Lộc
Ninh.
Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
Gần đây đã có nhiều bài viết đề cập đến việc vấn đề đổi mới kĩ thuật dạy
học trong đó có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học như sau:
- Một số chuyên đề nói về việc vận dụng sơ đồ tư duy vào dạy học hiệu
quà của các thầy cô giáo giảng viên trường đại học trên internet.
- Bài viết “Giảng dạy và học tập với bản đồ tư duy” của Thạc sĩ Trương
Tinh Hà giới thiệu về Bản đồ Tư duy, ứng dụng của loại bản đồ này trong dạy
học.
- Phim tài liệu khoa học giáo dục “Bản đồ tư duy - hành trình kết nối” do
TS Trần Đình Châu và Nhà giáo Ưu tú và TS Đặng Thị Thu Thủy nói về hiệu
ứng tích cực của Phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy.
- Chương trình Giao lưu với chủ đề "Vui học với bản đồ tư duy" vào lúc
10:00 - 12:00 ngày 20/10/ 2013, tại sảnh thông tầng - Trung tâm thương mại
Savico Mega Mall (Địa chỉ: 07 – 09 Nguyễn Văn Linh, Q. Long Biên, Hà Nội).
Các vấn đề trên đều đề cập đến việc vận dụng kĩ thuật dạy học bằng bản đồ
tư duy. Riêng bản thân tôi đã nghiên cứu để tìm ra một giải pháp cụ thể hơn

Lớp 9A4
33
16
17
24
3
5
1
Lớp 9A3
37
21
16
30
2
5
0
Về ý thức học tập: Tất cả học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động,
sáng tạo. Bên cạnh đó ở cả 2 lớp vẫn còn một số học sinh năng lực tư duy còn
hạn chế, ít tham gia hoạt đông chung của lớp.
Về thành tích học tập: ở năm học trước hai lớp có sự tương đương về điểm
số của các môn học, điểm thi và trung bình môn Sinh học ở cuối lớp 8 cũng có
sự tương đương.
Bảng 2: Học lực hai nhóm tương đương của năm học trước: 2013 –
2014.
Lớp
Lớp 8A4
Lớp 8A3

TSHS
33


Đối chứng
5,64

Thực nghiệm
6,3

Gíá trị trung bình
P
0,18
P= 0,18>0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Sử dụng thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối
với các nhóm tương đương.
Bảng 4: Thiết kế nghiên cứu.
Nhóm (lớp)

Kiểm tra

Tác động

Kiểm tra

Nhóm thực

trước tác động
Kiểm tra kiến thức Dạy học có sử

sau tác động

GTTB = 6,48

dụng kĩ thuật bản

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T- test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu:
3.1. Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Lớp đối chứng thiết kế bài học bình thường không sử dụng kĩ thuật bản đồ
tư duy.
- Lớp thực nghiệm thiết kế bài học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy.
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh minh họa, thiết kế bài giảng phù hợp nội
dung bài học, phấn màu, các thiết bị hỗ trợ như: máy chiếu, máy tính cài phần
mềm imind map 5 hoặc imind map 6…, giấy A0, bút màu, đồng thời giáo viên
cần nắm vững bảy bước để tạo nên một bản đồ tư duy sau đây:
+ Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm của một tờ giấy trắng và kéo sang mộ bên.

8


+ Bước 2: Dùng một hình ảnh hay bức tranh cho ý tưởng trung tâm. Một
hình ảnh trung tâm thú vị hơn, giúp ta tập trung vào những điểm quan trọng và
làm bộ não của ta phấn chấn hơn.
+ Bước 3: Luôn sử dụng màu sắc, vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích
não như hình ảnh. Màu sắc mang đến cho bản đồ tư duy những rung động cộng
hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo và nó cũng
thật vui mắt.
+ Bước 4: Nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm, và nối các nhánh
cấp hai, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai…sẽ giúp hiểu và nhớ nhiều nội
dung dễ dàng hơn. Sự kết nối các nhánh chính cũng tạo nên hay thiết lập cấu
trúc nền tảng cho những suy nghĩ.

17

Tuần 16

Sinh/ 9A3, 9A4.

31

Tên bài dạy
Bài 9: Nguyên phân.
Bài 17: Mối quan hệ giữa gen
và ARN.
Bài 30: Di truyền học với con

9


người.
Thực nghiệm sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy:
- Thực nghiệm bài 9: Nguyên phân, để củng cố hệ thống hóa kiến thức bài
vừa học, giáo viên gọi hai em học sinh vẽ bản đồ tư duy trên bảng, (các em còn
lại vẽ vào giấy A4), sau đó thuyết trình lại nội dung qua sơ đồ tư duy để cả lớp
quan sát nhận xét dễ nhớ bài. Giáo viên chốt lại, đánh giá (cho điểm)
Giáo viên chọn 2 mẫu bản đồ tư duy hoàn chỉnh nhất treo bảng, giới thiệu
tuyên dương về “sản phẩm kiến thức hội họa” nhằm khuyến khích tạo động lực
học tốt hơn.
+ Cho học sinh quan sát bản đồ tư duy mẫu để tham khảo nhằm phát triển
kĩ năng hội họa và khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thống
hóa kiến thức nhanh hiệu quả
- Thực nghiệm bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN, để hệ thống hóa kiến

thích sự vui mắt nhìn thấy được tổng thể“bức tranh” có tư duy sáng tạo.
- Sử dụng hình ảnh mở rộng ý tưởng hệ thống một chủ đề dễ nhìn, dễ hiểu,
dễ nhớ.
- Là điều kiện tốt nhất để học sinh phát huy tính tích cực chủ động, sáng
tạo.
Tóm lại: Sau khi thực nghiệm sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong giảng
dạy thì tiết học trở nên sinh động, các em thích học hơn, có tư duy và sáng tạo
mở rộng ý tưởng, hệ thống hóa kiến thức dễ nhớ bài góp làm tăng kết quả học
tập bộ môn.
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Để kiểm chứng độ tin cậy đề kiểm tra, tôi dùng phương pháp kiểm tra
nhiều lần, kết hợp tổ bộ môn duyệt đề kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, sau đó sử
dụng công thức của Spearman-Brown để kiểm chứng độ tin cậy. Kết quả như
sau:
+ Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số r SB=
0.75>0.7
+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số r SB=0.86>
0.7
+ Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số r SB=
0.73>0.7
+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.83>0.7
- Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của SpearmanBrown để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng

11


đều thu được kết quả rSB> 0.7. Điều này có nghĩa đề kiểm tra đã đạt được mức
độ tin cậy.
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1tiết sau bài học xong bài 5
(Lai hai cặp tính trạng - tiếp theo), bài kiểm tra bao gồm 4 câu tự luận (10 điểm).


13


Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương
đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-test cho kết quả
p=0,0005, cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn
ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = (8,16 – 6,48)/1,85 = 0,91. Điều
đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy
đến TBC học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học Di
truyền và Biến dị góp phần làm tăng kết quả học tập môn Sinh học cho học
sinh” đã được kiểm chứng.

8,16
5,64

6,3

6,48

Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng.
2. Bàn luận :
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 8,16 kết
quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,48. Độ chênh lệch điểm
số giữa hai nhóm là 1,68 điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực
nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối

16


của học sinh, mà còn giúp các em tích cực tham gia vào quá trình nhận thức, chủ
động thực hiện hoạt động học tập dưới sự trợ giúp của người thầy.
Muốn vận dụng tốt kĩ thuật bản đồ tư duy, mỗi giáo viên cần nắm vững đặc
điểm của kĩ thuật này, tích cực hơn trong việc học tập, ứng dụng công nghệ
thông tin; không ngừng tìm tòi, khám phá kiến thức cũng như hiểu được cái hay,
cái đẹp của môn học vì đó là chìa khóa cho việc tiếp thu những môn học khác.
Mỗi giáo viên hãy luôn là một "nhà giáo dục", phát hiện và chủ động hơn
trong việc vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy, có như thế mới đáp ứng được nhu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Chúng ta phải vận dụng sáng tạo, linh hoạt các
phương pháp dạy học tích cực, trong đó có kĩ thuật bản đồ tư duy vào từng dạng
bài. Có như vậy mới góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy
học bộ môn Sinh học nói riêng trong nhà trường hiện nay.
2. Khuyến nghị:
2.1. Đối với các cấp lãnh đạo:
Cần quan tâm về cơ sở vật chất như máy vi tính, máy chiếu cần được trang
bị ở mỗi phòng học để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc sử dụng
các phương pháp dạy học tích cực, kĩ thuật bản đồ tư duy nhằm tạo sự hứng thú
cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
Tổ chức các buổi hội thảo theo chuyên đề: Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy
nhằm phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh.
2.2. Đối với giáo viên:
Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để có kinh
nghiệm hơn trong việc phối kết hợp các phương pháp dạy học tích cực một cách
tối ưu và hiệu quả. Giáo viên cần nắm vững đặc trưng các phương pháp dạy học
tích cực ở bộ môn Sinh học. Khi đứng lớp, giáo viên phải bình tĩnh, tự tin, ngôn
ngữ chuẩn mực; phải thân thiện với học sinh, xây dựng nề nếp học tập tốt, tạo cơ
hội cho học sinh tham gia tích cực vào quá trình khám phá, lĩnh hội kiến thức,

giả: Ngô Văn Hưng, Nguyễn Hải Châu, Đỗ Thị Hà, Dương Thu Hương, Phan
Hồng The. Nhà xuất bản: Giáo dục Việt Nam.

18


.

VII. PHỤ LỤC:
Phụ lục 1: Bảng điểm – thống kê:

19


* Bảng điểm:
LỚP 9A4 - LỚP THỰC NGHIỆM
Điểm KT trước
STT
1
2
3
4
5
6

Họ và tên
Trần Tuấn Anh
Nguyễn Thị Hồng Ánh
Võ Thái Bình
Đỗ Văn Cường

Nguyễn Đ Ngọc Liễu
Nguyễn Thị Huyền

3
7
3.5
7.5
5
5.5
4.5
6
9

16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32

9
8
8
7
6
1
8
6
6

Điểm KT sau TĐ
2
7.5
8
8.5
10
10
9
7.5
9.8
7
8
10
9
2
7.5
8.5
8.5
9.8
9.3

2
2.1

2
2
1.59

1
1
1.03

8.0
6.0
6.31034

chuẩn
Tương quan

0.53
0.60562634

0.93

1.01

0.63

2.16

chẵn lẻ

2
1.72
0.60
0.76

3
3
2.5
0.71

3
3
2.36
0.75

2
2
1.63
0.64

10.0
8.5
8.16
2.18

Tin
Độ tin cậy
TTest độc lập P
Độ chênh lệch giá trị TB
chuẩn SDM

4
7.5

Điểm KT sau TĐ
6.5
3
7

21


4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

Nguyễn Hùng Phi
Huỳnh Ngọc Phi
Nguyễn Thái Phong
Nguyễn Minh Quốc
Nguyễn Thị Như Quỳnh
Nguyễn Phương Quỳnh
Hoàng Duy Tài
Trần Thanh Tâm
Phạm Thị Tâm
Lê Thị Phương Thảo
Lâm minh Thắng
Nguyễn Hữu Thịnh
Nguyễn Minh Thuận
Nguyễn Trung Tín
Nguyện Thị Diễm Trinh
Mang Thành Trung
Nguyễn Thành Trung
Nguyễn Nhật trường
Phan Phi trường
Phạm Tấn vĩ

9.8
7.5
7.5
5
7
5.5
9.5
6
4.5

5
7
8
4.5
5.5
4.5
7
6
3.5
7
3
6.5
6.5
4
6
7
8
4
3
7
7
5
6
7
6
5
5
4
3
3

Độ lệnh chuẩn
Tương quan

0.50

chẵn lẻ
Độ tin cậy

0.63

0.79

0.60

0.58109
0.73505

> 0,7

TIN CẬY

1.59

- Sau tác động:
Mốt
Trung vị
G.trị T.bình
Độ lệnh chuẩn
Tương quan chẵn lẻ
Độ tin cậy


Phụ lục 2: KẾ HOẠCH BÀI HỌC.
1. KẾ HOẠCH BÀI HỌC: Bài 09.
Bài 9 - Tiết 9
Tuần 5, ngày dạy: 17/ 9 /2014

NGUYÊN PHÂN
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết:

23


+ Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự duy trì bộ NST trong sự
sinh trưởng của cơ thể
- HS hiểu:
+ Trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
+ Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số
lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kì của
nguyên phân
1.2. Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
2. TRỌNG TÂM:
- Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
- Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân
- Ý nghĩa của nguyên phân
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: - Tranh vẽ H9.1 H9.2 SGK trang27

+ Hình dạng: hình hạt, hình que
hoặc hình chữ V
+ Dài: 0,5 50 µm
+ Đường kính: 0,2  2 µm
+ Cấu trúc : Ở ki giữa nhiễm sắc
thể gồm 2 crômatit (nhiễm sắc tử chị
em) gắn với nhau ở trên tâm động.

6

Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và
Prôtêin loại histon
Câu 2: Nêu vai trò của

1

nhiễm sắc thể đối với di - Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang
truyền các tính trạng.

gen có bản chất là ADN

(2 điểm)

- Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa
đến sự tự nhân đôi của NST các

1

gen quy định tính trạng được di
truyền qua các thế hệ tế bào và cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status