SKKN sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn luyện từ và câu làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4 - Pdf 35

MỤC LỤC

I. Tóm tắt đề tài………………………………………………..…………Trang 1
II. Giới thiệu……………………………………………….……………..Trang 3
III. Phương pháp nghiên cứu……………………………………..…… .Trang 5
1. Khách thểnghiên cứu………………………………….………..………Trang 5
2. Thiết kế nghiên cứu……………………………………..…..….……….Trang 5
3. Quy trình nghiên cứu…………………………………..…..……………Trang 5
4. Đo lường và thu thập dữ liệu……………………..…………..…………Trang 7
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả……………….…………….. Trang 8
V. Kết luận và khuyến nghị………………………….…..……………. Trang 10
VI. Tài liệu tham khảo………………………………..………...………Trang 11
VII. Phụ lục đề tài………………………………………………………Trang 12

1


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Môn Tiếng Việt trong chương trình bậc Tiểu học nhằm hình thành và phát
triển giúp học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học
tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Trong bộ môn
Tiếng Việt phân môn Luyện từ và câu có nhiệm vụ cung cấp kiến thức sơ giản
về Tiếng Việt và rèn luyện kỹ năng dùng từ đặt câu. Nội dung Luyện từ và câu ở
lớp 4 vừa mang tính mở rộng hơn so với lớp dưới vừa là nền tảng cơ bản để các
em học tiếp nội dung mới phức tạp hơn ở các lớp trên. Chính vì thế nó có vai trò
rất quan trọng trong cấp học. Luyện từ và câu là một phân môn có “vai trò kép”
vừa hình thành, khai thác, cung cấp về từ ngữ (mở rộng hệ thống hóa vốn từ; rèn
luyện các kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng dấu câu), vừa kết hợp với việc
cung cấp kiến thức về câu (các kiểu câu, các loại dấu câu thường gặp). Các kiến
thức về từ và câu không dạy riêng lẻ, tách biệt nhau mà chúng cùng đồng hành
hỗ trợ qua lại cho nhau giúp cho việc dạy và học Tiếng Việt đảm bảo tính chặt



phân môn Luyện từ và câu làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4A, trường
Tiểu học Thuận An.

3


II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng
Trong những năm qua khi dạy phân môn Luyện từ và câu, giáo viên thường
chú trọng việc truyền thụ kiến thức mới sau đó giao bài tập cho học sinh thực
hành, hoặc yêu cầu các em trao đổi nhóm để làm bài rồi sau đó trình bày kết
quả, giáo viên nhận xét, sửa bài. Vì thế các tiết học thường khô khan, nặng nề
đối với các em. Các trò chơi học tập thỉnh thoảng mới được giáo viên áp dụng
vào tiết dạy bởi lẽ mất nhiều thời gian để nghiên cứu, chuẩn bị. Vì thế đa số các
em chưa tích cực tham gia học tập, còn thụ động, có em còn nhàm chán nên kỹ
năng vận dụng thực hành còn hạn chế, kết quả học tập chưa tốt.
Qua các tiết dạy có sử dụng phương pháp trò chơi ở phân môn Luyện từ và
câu cho thấy học sinh rất tích cực học tập, háo hức tham gia vào các trò chơi,
tinh thần học tập của các em được thoải mái, tự tin hơn, các em nhớ bài lâu và
chính xác hơn so với những tiết không vận dụng các trò chơi trong học tập.
Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy phân môn Luyện
từ và câu:
- Giáo viên chưa tích cực đầu tư vào đổi mới phương pháp dạy học để phát
huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
- Giáo viên còn ngại dành thời gian cho việc nghiên cứu thay đổi phương
pháp dạy học, chưa am hiểu về các trò chơi học tập nên vận dụng chưa mạnh
dạn.
- Giáo viên sử dụng các trò chơi học tập chưa được chọn lọc kỹ, không có

(lớp 4)-Nhà xuất bản Giáo dục.
- Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu
học - Vụ Giáo dục tiểu học - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Kinh nghiệm dạy Luyện từ và câu lớp 5B trường Tiểu học Thuận An,
năm học 2008 - 2009 (tác giả nghiên cứu Ngô Trúc Phượng)
- Kinh nghiệm Tổ chức trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và câu
lớp 4 trường Tiểu học Tân Thuận, năm học 2012- 2013 (tác giả nghiên cứu
Phạm Thị Xuân)
- Đề tài “Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3
trường Tiểu học Số 1 Nam Phước” (tác giả nghiên cứu Nguyễn Thị Oanh)
- Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu...
Violet.vn/th-so1-namphuoc-quangnam/present/same/entry…8556250.
Các đề tài và tài liệu trên giúp tôi có thêm tư liệu trong quá trình nghiên
cứu, phong phú thêm việc tìm giải pháp nâng cao chất lượng học tập phân môn
Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4A trong quá trình dạy – học hàng ngày.
Ngoài ra tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả
của việc đổi mới Phương pháp dạy học thông qua việc sử dụng phương pháp trò
chơi trong dạy - học Luyện từ và câu để hỗ trợ cho giáo viên khi dạy các mảng
kiến thức được xem là khô khan hóc búa, mang tính trừu tượng cao. Qua việc sử
dụng các trò chơi học tập trong dạy - học Luyện từ và câu nhằm nâng cao chất
lượng giờ học, giúp học sinh học môn Luyện từ và câu một cách nhẹ nhàng, tự
nhiên, đạt hiệu quả cao, tạo không khí học tập vui tươi, lành mạnh.
3. Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và
câu có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4A trường Tiểu học Thuận An
không?
4. Giả thuyết nghiên cứu:
Có. Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và
câu sẽ làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4A trường Tiểu học Thuận An.


vào dạy học Luyện từ và câu

Kiểm tra sau tác
động
O2

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T - test phụ thuộc (theo cặp)
để kiểm chứng kết quả.
3. Quy trình nghiên cứu:
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu từng bài dạy và chuẩn bị kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức
từng trò chơi phù hợp với nội dung dạy học.
+ Nghiên cứu kĩ trò chơi để tìm ra phương pháp và hình thức tổ chức nhằm
đạt hiệu quả cao nhất.
+ Tham khảo ý kiến đồng nghiệp cùng chuyên môn về kế hoạch dạy học, các
dạng bài tập và dự định tổ chức trò chơi.
+ Nghiên cứu trò chơi, lựa chọn trò chơi phù hợp với nội dung của từng bài,
nắm vững luật chơi, cách chơi và hình thức tổ chức trò chơi.
+ Giáo viên xác định khoảng thời gian tiến hành dạy thực nghiệm, nghiên
cứu nội dung tất cả các bài tập trong giai đoạn sẽ thực nghiệm để lựa chọn các
trò chơi phù hợp khi soạn giảng cũng như thực dạy trên lớp.
6


+ Cụ thể các bài tập có sử dụng trò chơi trong các tiết dạy thực nghiệm,
thiết kế kế hoạch dạy học, lên kế hoạch chuẩn bị đồ dùng dạy học phục vụ cho
từng tiết dạy.
+ Khi lên lớp, trước khi sử dụng phương pháp trò chơi để thực hành một
bài tập nào đó, giáo viên phải chuẩn bị chu đáo và thực hiện theo các bước sau:
Cho học sinh nắm chắc yêu cầu bài tập, giáo viên giới thiệu tên trò chơi, nêu rõ

Thứ ba

Tiết
theo
PPCT

Tên bài dạy

5

Từ đơn và từ
phức

6

Mở rộng vốn từ:
Nhân hậu – Đoàn
kết

7

Từ ghép và từ láy

Bài tập
có sử
dụng
trò chơi
Bài tập 2
Bài tập 1
Bài tập 2


12

Thứ ba
Ngày 30/9/2014

13

Luyện tập về Từ
ghép và từ láy
Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự
trọng
Danh từ
Danh từ chung
và danh từ riêng
Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự
trọng
Cách viết tên
người, tên địa lí
Việt Nam

Bài tập 2

- Tiếp sức

Bài tập 4

- Ai thông minh

Sau khi thực hiện các bài học trên, tôi tiến hành chấm bài trước tác động và
sau tác động theo đáp án đã cho sẵn đồng thời cùng hai giáo viên dạy lớp 4B và
4C kiểm tra lại bài chấm, sau đó thống kê kết quả thực hiện được.
- Độ tin cậy: Để kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu tôi sử dụng phương
pháp “chia đôi dữ liệu”. Sau đó sử dụng công thức Spearman-Brown [r SB = 2 *
rhh / (1 + rhh)] để tính độ tin cậy của toàn bộ dữ liệu. Độ tin cậy được tính đối với
bài kiểm tra trước khi tác động và bài kiểm tra sau khi tác động. Kết quả bài
kiểm tra trước tác động có độ tin cậy r SB = 0,776 > 0,7, kết quả bài kiểm tra sau
tác động có độ tin cậy rSB = 0,796 > 0,7 điều đó cho thấy dữ liệu đáng tin cậy.
(Kiểm chứng độ tin cậy được kèm theo ở phần phụ lục)

8


IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu
Bảng 3: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động
Trước tác động
Sau tác động
Giá trị trung bình
6,2
8,8
Độ lệch chuẩn
1,9
1,1
Giá trị P của T- Test
0,0000000000075
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn (SMD)
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

tham gia thực hành trò chơi, số lượt học sinh luân phiên tham gia trò chơi còn
hạn chế.

10


V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và câu đã
làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4A trường Tiểu học Thuận An.
2. Khuyến nghị:
- Đối với cán bộ quản lí: Qua các tiết dự giờ thăm lớp, cần hướng dẫn, chia
sẻ thêm các kinh nghiệm, phương pháp dạy học hay, tích cực để giáo viên
nghiên cứu vận dụng phù hợp theo tình hình lớp để phương pháp giảng dạy
không khô khan, nhàm chán đối với học sinh.
- Đối với giáo viên: Trong giảng dạy, phải không ngừng tìm tòi, học hỏi,
trau dồi kinh nghiệm từ đồng nghiệp; thường xuyên, tích cực tìm tư liệu tham
khảo từ các nguồn thông tin khác nhau (như: sách tham khảo, tạp chí giáo dục
và truy cập Internet về vận dụng đổi mới phương pháp dạy học,…) để nâng cao
nhận thức và trình độ chuyên môn. Từ đó vận dụng vào công tác giảng dạy được
tốt hơn.
- Kết quả nghiên cứu đề tài trên cho thấy dữ liệu đáng tin cậy, kết quả
không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động. Vì thế, giải pháp mà tôi đưa ra
không chỉ áp dụng được đối với giáo viên và học sinh lớp 4A trường Tiểu học
Thuận An mà có thể áp dụng cho các khối lớp khác có giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở tại đơn vị và các trường bạn trong huyện, tỉnh cùng thực hiện.
- Kết quả đề tài này là sự nỗ lực trong nghiên cứu và vận dụng đạt hiệu quả
rất cao. Tôi rất mong được sự quan tâm, đóng góp của Ban giám khảo và đồng
nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn, góp phần đề ra giải pháp hiệu quả nâng
cao chất lượng giảng dạy.

VII. PHỤ LỤC (kèm theo)
I. Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
II. Thực nghiệm (thực hiện tác động)
1. Kế hoạch dạy học tiết 09: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
2. Cách tổ chức thực hiện các trò chơi tiết 08, tiết 11, tiết 12.
III. Đề kiểm tra và hướng dẫn đánh giá trước và sau tác động.
Đề kiểm tra trước tác động và đáp án
Đề kiểm tra sau tác động và đáp án
VI. Kết quả
1. Kiểm chứng kết quả đề tài
2. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
- Kiểm chứng độ tin cậy trước tác động
- Kiểm chứng độ tin cậy sau tác động.
Truông Mít, ngày 12 tháng 3 năm 2015
Người thực hiện

Lê Thị Phượng Loan

13


PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
---o0o--I. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: “Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn
Luyện từ và câu làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4Atrường Tiểu
học Thuận An”.
Người nghiên cứu: Lê Thị Phượng Loan
Đơn vị : Trường tiểu học Thuận An, xã Truông Mít, huyện Dương
Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Bước

Có, việc “Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy
Tên đề tài
học môn Luyện từ và câu sẽ làm tăng kết quả học tập môn
Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4A trường Tiểu học
Thuận An năm học 2014-2015.
Tên đề tài: “Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy
học môn Luyện từ và câu làm tăng kết quả học tập của học
sinh lớp 4A trường Tiểu học Thuận An”
14


4. Thiết kế

5. Đo lường

6. Phân tích dữ liệu

7. Kết quả

Tôi dùng thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau
tác động với nhóm duy nhất là học sinh lớp 4A trường
Tiểu học Thuận An.
Đo kiến thức (kiểm tra chất lượng)
Kiểm tra trước tác động: Dùng bài kiểm tra số 1 làm
cơ sở so sánh trước tác động.
Kiể m tra sau tá c độ ng: Dù ng bài kiểm tra số 2
là m cơ sở so sánh sau tá c độ ng.
So sánh kết quả kiểm tra trước tác động và sau tác động
của 2 nhóm tương đương; Sử dụng phép kiểm chứng T-test
phụ thuộc, kiểm tra mức độ ảnh hưởng SMD

Lê Thị Phượng Loan
II. THỰC NGHIỆM (thực hiện tác động)
1. Kế hoạch dạy học
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2014
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I.MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt
thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng , Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa,
trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được; nắm được nghĩa từ tự
trọng.
- Nắm được nghĩa & biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con cho HS làm bài tập 1.
- Giấy A4, bút dạ cho học sinh làm bài tập 2.
- Phiếu bài tập 4.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán
Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng(BT4), Tìm được 1,2 từ
đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được( BT1,2);
nắm được nghĩa từ tự trọng
( BT3).
Bài tập 1: Tổ chức trò chơi “Truyền điện”
* Mục tiêu: Học sinh tìm được từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ trung
thực.
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi.
- Học sinh suy nghĩ tìm từ trong thời gian 1 Phút. Giáo viên gọi học sinh

thành ngữ, tục ngữ nói về tính tự trọng.
- Học sinh thi đua làm bài tập, sau đó đính kết quả bài làm lên bảng và giải
thích nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ đã chọn.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và tuyên dương các bạn làm nhanh,
chính xác bài tập.
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực.
+ Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng.
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn học sinh đọc và chuẩn bị bài sau: Danh từ

17


2. Cách tổ chức thực hiện các trò chơi tiết 08, tiết 11, tiết 12.
Tiết 08: Luyện tập về từ ghép và từ láy
Hoạt động 2: Trò chơi “Tiếp sức”
Mục tiêu: Học sinh tiếp sức tìm và viết các từ ghép (được in đậm) trong
đoạn văn vào ô thích hợp trong bảng phân loại từ ghép.
Cách tiến hành:
Bài tập 1: Sử dụng trò chơi “Tiếp sức”
Bài tập 2: Yêu cầu HS tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 3 từ ghép có
nghĩa phân loại.
- Giáo viên mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên gọi học sinh nêu lại đặc điểm của từ ghép có nghĩa phân loại và
từ ghép có nghĩa tổng hợp.
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm cử 3 bạn) tham gia trò chơi,
các bạn còn lại làm cổ động viên cho nhóm mình.
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh 3 đội làm bài trên bảng phụ giáo viên đã
kẻ sẳn bảng phân loại.

nào đính nhanh và chính xác các từ vào vị trí thì đội đó thắng cuộc).
- Đại diện 2 đội nhận 2 bộ thẻ từ ghi sẵn từ cần đính.
- Hiệu lệnh bắt đầu học sinh tham gia trò chơi. Học sinh còn lại cổ vũ và
theo dõi thực hiện.
- Hết thời gian 2 phút, nhận xét kết quả. Giáo viên và học sinh thống nhất
tuyên dương đội thắng cuộc, động viên đội còn lại.
* Giáo viên chốt ý: Giáo viên nêu lại một số từ trong bài tập và kết luận lại
đặc điểm của danh từ chung và danh từ riêng.
Tiết 12: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Hoạt động 2: Trò chơi “Đồng đội”
Mục tiêu: Học sinh chọn từ đúng với nghĩa đã cho.
Cách tiến hành:
Bài tập 2: Sử dụng trò chơi “Đồng đội”
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên chia lớp thành 7 đội và phát
phiếu bài tập cho các đội.
Phiếu bài tập 2. Chọn từ trong ngoặc đơn (trung thành, trung hậu, trung
kiên, trung thực, trung nghĩa) ứng với mỗi nghĩa sau:
Nghĩa
Từ
- Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
- trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi.
- Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
- Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau
như một.
- Ngay thẳng, thật thà.
- Đại diện 7 đội nhận phiếu bài tập.
- Giáo viên giới thiệu tên trò chơi, nêu thể lệ trò chơi, hướng dẫn học sinh
cách thực hiện.

nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết: (2điểm)
a) Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người”?
b) Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương người”?
CÂU 6: 1 điểm
a) Đặt câu với từ nhân dân
b) Đặt câu với từ nhân hậu
CÂU 7: Dấu hai chấm có tác dụng gì? (1 điểm)
a) Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật.
b) Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng
trước.
c) Dấu hai chấm Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân
vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
CÂU 8: Trong các câu sau, dấu hai chấm có tác dụng gì? (1 điểm)
Tôi thở dài:
- Còn đứa bị điểm không, nó tả thế nào?
- Nó không tả, không viết gì hết. Nó nộp giấy trắng cho cô. Hôm trả bài, cô
giận lắm. Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”
Theo Nguyễn Quang Sáng
20


ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
CÂU 1: 1 điểm
Học sinh phân tích đúng cấu tạo của mỗi tiếng đạt 0,5 điểm
CÂU 2: 1 điểm: Học sinh tìm đúng mỗi từ đạt 0,5 điểm
Ngoài - hoài
CÂU 3: 1 điểm
Học sinh giải đúng mỗi ý đạt 0,5 điểm
Sao - ao
CÂU 4: 2 điểm

a) Hiền như ……………………..
b) Lành như……………………..
c) Dữ như………………………..
d) Thương nhau như……………………..
CÂU 3: Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây (1 điểm)
a) Ngay
b) Thẳng
CÂU 4: Xếp các từ láy trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp (1 điểm)
Cây nhút nhát
Gió rào rào nổi lên. Có một tiếng gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt
trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại. Nó bỗng thấy xung quanh lao xao.
a) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu.
b) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần.
CÂU 5: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực (2
điểm)
a) Từ cùng nghĩa:
b) Từ trái nghĩa:
CÂU 6: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng? (1 điểm)
a) Tin vào bản thân mình.
b) Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
c) Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác.
CÂU 7: Viết họ và tên 1 bạn nam và 1 bạn nữ trong lớp em (1 điểm)
CÂU 8: Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa
của tiếng trung (1 điểm)
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung
kiên, trung tâm).
a) Trung có nghĩa là “ở giữa”.
b) Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”

22

Học sinh xếp đúng mỗi ý đạt 0,5 điểm
a)Trung bình, trung thu, trung tâm
b) Trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên

23


24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status