SKKN sử dụng bản đồ tư duy nâng cao kết quả học tập các tiết “tổng kết về từ vựng” ngữ văn 9 - Pdf 35

MỤC LỤC
Trang
I. Tóm Tắt đề tài..................................................................................................02
II. Giới thiệu.........................................................................................................04
1. Hiện trạng.....................................................................................................04
2. Giải pháp thay thế........................................................................................05
3. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu..................................................07
III. Phương pháp.................................................................................................08
1. Khách thể nghiên cứu..................................................................................08
2. Thiết kế nghiên cứu.....................................................................................08
3. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................09
4. Đo lường và thu thập dữ liệu.......................................................................11
IV. Phân tích dữ liệu và kết quả........................................................................13
V. Bàn luận...........................................................................................................14
VI. Kết luận và khuyến nghị..............................................................................15
Tài liệu tham khảo...............................................................................................17
Phụ lục..................................................................................................................18
Phụ lục 1: Kế hoạch bài học...............................................................................19
Phụ lục 2: Đề kiểm tra trước và sau tác động....................................................36
Phụ lục 3: Sơ đồ tư duy......................................................................................39
Phụ lục 4: Bảng tính độ tin cậy..........................................................................45
Phụ lục 5: Bảng điểm.........................................................................................47
Phụ lục 6: Bảng so sánh dữ liệu.........................................................................48

1


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong dạy học Ngữ văn nói chung và Ngữ văn 9 nói riêng có vị trí quan trọng
trong chương trình Trung học cơ sở (THCS). Trong đó, môn học Ngữ văn mà đặc biệt
là phân môn Tiếng Việt cũng có vị trí, vai trò hết sức quan trọng, nó cung cấp cho học


chứng có giá trị trung bình là: 6.75. Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p=0.001

pháp dạy học truyền thống mà chủ yếu là thuyết trình nên học sinh chủ yếu ngồi nghe
giảng bài và ghi bài vào tập (Học sinh thụ động)…
Từ thực trạng trên, cần tìm ra giải pháp phải làm sao để đổi mới phương pháp
một cách hiệu quả. Muốn học sinh tích cực thì giáo viên cũng phải có những phương
pháp tích cực. Do đó ngoài các phương pháp cần thiết tôi tiếp tục sử dụng BĐTD trong
dạy học Ngữ văn đặc biệt là các tiết “Tổng kết về từ vựng” nhằm giúp học sinh tự hệ
thống lại kiến thức, có kĩ năng và thói quen học tập một cách có tư duy và sáng tạo để
đạt kết quả cao trong học tập.
2. Giải pháp thay thế.
Hiện nay trong dạy học việc sử dụng BĐTD là hết sức cần thiết đối với các môn
học. Đặc biệt đối với môn Ngữ văn từ nhiều năm nay, giáo viên cũng đã nghiên cứu,
tìm hiểu và tiếp tục sử dụng BĐTD trong các tiết học mang tính tổng kết, hệ thống nội
dung giúp tiết học sinh động, gây hứng thú cho học sinh tự phát huy tư duy sáng tạo

5


góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn nói chung và các
tiết học “Tổng kết về từ vựng” (Phân môn Tiếng Việt) nói riêng.
Từ trước đến nay có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về việc sử dụng
BĐTD vào giảng dạy Ngữ Văn THCS:
- Đề tài NCKHSPUD “Sử dụng sơ đồ tư duy để nâng cao chất lượng dạy học
môn Ngữ văn 9”của giáo viên Lê Thị Mỹ Dung trường THCS Lộc Ninh, Dương Minh
Châu, Tây Ninh.
- Đề tài NCKHSPUD “Giải pháp nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học
sinh lớp 6A1 bằng cách sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức phần “Từ
loại” phân môn Tiếng Việt 6 trường THCS Đồng Rùm”của giáo viên Trần Thị Huyền
Sương, Tân Châu, Tây Ninh.
- Đề tài NCKHSPUD “Giải pháp phát huy tính tích cực thông qua kĩ thuật sơ đồ
tư duy trong giờ dạy học ngữ văn 6”của giáo viên Trần Thị Ngọc trường THCS

đồ, từ đó dẫn dắt nắm kiến thức của bài học.
Bước 4: Củng cố kiến thức bằng một SĐTD mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn hoặc
SĐTD mà cả lớp đã tham gia chỉnh sữa hoàn chỉnh, cho học sinh lên trình bày, thuyết
minh về kiến thức đó
SĐTD được sử dụng khi học các bài thích hợp từ tuần 9 - tuần 12
Thời gian thực hiện vấn đề NCKHSPUD: 4 tuần bắt đầu giữa học kì I (tuần 9 –
tuần 12) năm học 2014 - 2015
3. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu.
3.1. Vấn đề nghiên cứu.
Sử dụng SĐTD trong dạy học Ngữ văn lớp 9 có làm tăng kết quả học tập môn
Ngữ văn cho học sinh lớp 9A1 trường THCS Chà Là không ?
3.2. Giả thuyết nghiên cứu.
Có, Sử dụng SĐTD trong dạy học Ngữ văn lớp 9 có làm tăng kết quả học tập
môn Ngữ văn cho học sinh lớp 9A1 trường THCS Chà Là.

7


III . PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
Chọn hai nhóm tương đương:
Lớp 9A1 là nhóm thực nghiệm .
Lớp 9A2 là nhóm đối chứng.
- Học sinh :
+ Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu
Giáo viên dạy cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng
Bảng 1: Hai nhóm đối chứng và thực nghiệm có sự tương đồng về số lượng và
giới tính trường THCS Chà Là:
Lớp
TS học sinh


p = 0.420 > 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương.
(được mô tả ở bảng 3)
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm

Kiểm tra trước
tác động

Thực

6.4

Tác động

Dạy học có sử dụng SĐTD

Kiểm tra sau tác
động
8.3
8


nghiệm
(9A 1)
Đối chứng

6.5

30/10/2014
06/11/2014

Tiết
44
49
53
59

Tên bài
Tổng kết về từ vựng(tiếp)
Tổng kết về từ vựng(tiếp)
Tổng kết về từ vựng(tiếp)
Tổng kết về từ vựng(tiếp)
(Luyện tập tổng hợp)

3.2.1. Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc kiểm tra miệng
Kiểm tra miệng là một quy trình không thể thiếu trong một tiết dạy. Tuy nhiên giáo
viên có thể tiến hành kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau: tự luận, trắc nghiệm,
SĐTD ... Việc kiểm tra cũng có thể lồng ghép quá trình dạy bài mới. Do thời lượng
kiểm tra tương đối ngắn nên giáo viên có thể lựa chọn câu hỏi phù hợp. Trong quá
trình nghiên cứu tôi thường sử dụng SĐTD đã chuẩn bị có thể là sơ đồ câm hoặc sơ đồ
thiếu thông tin, sau đó yêu cầu học sinh hoàn tất. Cách này giúp học sinh phát triển tư
duy đồng thời phát hiện nội dung còn thiếu hoặc sai .
Ví dụ: Khi kiểm tra miệng (kiểm tra bài cũ) bài “Tổng kết từ vựng” (tiết 53) với
câu hỏi thứ nhất “Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh và tác dụng của từ
tượng hình tượng thanh?” tôi sử dụng SĐTD câm (Nhánh thứ nhất từ tượng hình
tượng thanh được trình chiếu không có thông tin trên Powerpoint hoặc trên bảng phụ
bằng giấy khổ lớn). Học sinh điền nội dung khái niệm và tác dụng ta thu được sản
phẩm nhánh thứ nhất (Thể hiện nội dung in đậm) ( Phụ lục 3: Tiết 53 - hình 1)

Sau khi cung cấp kiến thức cơ bản, giáo viên cho học sinh thảo luận hoàn thiện
sơ đồ. Đại diện một nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét để hoàn thiện sơ đồ, giáo
viên có thể tuyên dương động viên tinh thần và chọn sơ đồ hoàn chỉnh nhất làm chuẩn.
Ví dụ: Khi dạy bài “Tổng kết về từ vựng” (Tiết 53)giáo viên cho học sinh thảo
luận với câu hỏi “Hãy trình bày các phép tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ,

10


nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ và tác dụng của nó?”được sản
phẩm(Phụ lục 3 - hình 3)

3.2.3. Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc củng cố kiến thức bài học
Việc sử dụng SĐTD trong bước củng cố kiến thức có tác dụng rất lớn giúp học
sinh hệ thống hóa kiến thức và củng cố lại các kiến thức có liên quan hoặc cùng một
chủ đề .
Để giúp học sinh củng cố lại các kiến thức liên quan từ lớp dưới qua nội dung ôn
tập giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị sơ đồ bằng giấy khổ lớn những nội dung
cần ôn tập, học sinh trình bày. Sau đó giáo viên cùng cả lớp hoàn chỉnh nội dung với
những kiến thức liên quan. Cần chú ý, vì đây là phần củng cố kiến thức giáo viên cần
chú ý đến nội dung, thông tin cần tránh tập trung vào hình thức (đường nét, màu sắc...)
Ví dụ: khi dạy bài “Tổng kết về từ vựng” (Tiết 44) nội dung bài học này các em
đã được học ở chương trình Ngữ văn 7. Học sinh sau khi đã được hướng dẫn các nội
dung bài học theo sự dẫn dắt của giáo viên thu được SĐTD hoàn chỉnh (Phụ lục 3 –
hình 4) mà giáo viên đã chuẩn bị.
Việc củng cố kiến thức liên quan đến nội dung bài học trước và sau. Giáo viên có
thể thực hiện bằng cách cho học sinh trình bày một phần của sơ đồ (kiểm tra miệng)
các nội dung còn lại theo sự hướng dẫn củng cố lại kiến thức đã học ở tiết trước (Lí
thuyết) để tiến hành luyện tập tổng hợp. Giáo viên có thể chuẩn bị sơ đồ trên giấy khổ
lớn hoặc phần mềm một sơ đồ hoàn chỉnh của các tiết học trước.

Thực nghiệm
20
0.53
0.70

Đối chứng
20
0.56
0.72

* Sau tác động
Số học sinh
rhh
rSB

* Tiến hành kiểm tra và chấm điểm
Kiểm tra trước tác động ở tiết 43 (Xem đề và đáp án ở phần phụ lục 2).
Kiểm tra sau tác động ở tiết 59 (Xem đề và đáp án ở phần phụ lục 2)
Cách chấm bài: cá nhân, đáp án của giáo viên Trần Phi Phượng (nội dung kiểm
tra trình bày ở phần phụ lục 2)

12


IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 6: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm
20
8.3
0.92

8.3; kết quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là 6.75. Độ chênh lệch điểm số giữa hai
nhóm là 1.55; Điều đó cho thấy điểm giá trị trung bình của hai lớp đối chứng và thực
nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp
đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.82. Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test giá trị trung bình sau tác động của hai lớp là p =0.001

sinh học tập chứ không đơn giản chỉ là người phát động, cung cấp thông tin. Do vậy,
giáo viên phải biết đánh giá và lựa chọn nội dung, kiến thức bài học phục vụ bài dạy
có tính thiết thực, làm rõ nội dung bài dạy, tránh tham lam, nhồi nhét không phù hợp
làm giảm hiệu quả bài dạy.
+ Với những mặt tích cực của việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Ngữ
văn, tôi nghĩ rằng, đề tài hoàn toàn có thể áp dụng rộng rãi ở các khối lớp của trường
THCS. Do đó tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ để tạo hứng thú và
nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn cho học sinh.

Chà Là ngày 09 tháng 03 năm 2015
Người thực hiện

Trần Phi Phượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO
16


1. Sách giáo khoa Ngữ văn 6, 7, 8, 9, sách giáo viên Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo
dục.
2.Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Dự án Việt - Bỉ (Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
3. Một số chuyên đề bồi dưỡng Cán bộ quản lý và giáo viên THCS – Dự án phát
triển giáo dục THCS II (Bộ Giáo dục và Đào tạo).
4. Mạng internet: , ,
, ; …
5. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III (2004-2007) NXB Giáo dục.
6. Tài liệu ôn tập môn Ngữ văn 9 cấp THCS do SGD&ĐT tỉnh Tây Ninh biên
soạn.
7. Ôn tập củng cố kiến thức Ngữ văn 9 - Kiều Văn Bức, Lê Đình Thuần – NXB

KHXH
------------------------------------- Khoa học xã hội
SGK
------------------------------------ Sách giáo khoa
PPDH
------------------------------------- Phương pháp dạy học
THCS
------------------------------------ Trung học cơ sở
GDKNS(KNS) ------------------------------------- Giáo dục kĩ năng sống(kĩ năng sống)
GV - HS
------------------------------------ Giáo viên - học sinh

PHỤ LỤC 1

18


KẾ HOẠCH BÀI HỌC
(Giáo án có thiết kế cho nhóm tác động)
THIẾT KẾ 1
Bài 9; Tiết 44
Tuần CM 9
Ngày dạy: 16/10/2014

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp)
I/. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu hệ thống hóa những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp
9, nắm vững lại, sâu hơn kiến thức về từ đồng âm, đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ
khái qt nghĩa của từ, trường từ vựng.


Nội dung bài học
19


giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Vào bài (1’)
Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục
tổng kết lại những kiến thức có
liên quan đến từ vựng…
Hoạt động 2: Hướng dẫn nội
dung ôn tập. Thảo luận (10’)
Giáo viên phân các đơn vị kiến
thức ôn tập cho các tổ nhóm
thảo luận – trình bày(thảo luận
nhóm đôi trong 10 phút)(Thảo
luận  GDKNS: giao tiếp)
- Dãy 1: Từ đồng âm
- Dãy 2: Từ đồng nghĩa
- Dãy 3: Từ trái nghĩa.
- Dãy 4: Cấp độ khái quát
nghĩa của từ ngữ và trường từ
vựng.
* Chọn 4 HS ghi bảng phụ
Bài tập vận dụng.(Thực hành
 GDKNS: ra quyết định)
* Trình bày miệng phần khái
niệm.
HS trình bày, góp ý.
GV nhận xét, bình điểm

+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: không có sắc thái biểu
cảm khác nhau.
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: có sắc thái biểu
cảm khác nhau.
Khi tìm từ đồng nghĩa, cần phải đặt vào ngữ cảnh
để có chung cơ sở.
Bài tập 2:
- Chọn cách d(các từ đồng nghĩa với nhau có thể
không thay thế được cho nhau trong nhiều trường
hợp sử dụng.
- Không chọn câu a vì các ngôn ngữ đều có đồng
nghĩa, câu b: đồng nghĩa có quan hệ nhiều từ, câu c:
đồng nghĩa không hoàn toàn giống nhau.
Bài tập 3:
- Xuân là từ chỉ mùa trong năm, khoảng thời gian
tương ứng với một tuổi => chuyển nghĩa theo
phương thức hoán dụ.
- Từ xuân thể hiện niềm lạc quan của tác giả ngoài
ra, dùng từ này để tránh lặp từ tuổi tác.

VII.Từ trái nghĩa:
Khái niệm: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Khi dùng trong câu sẽ có sắc thái nhấn mạnh, biểu lộ
cảm xúc.
Khi tìm từ trái nghĩa với từ nào đó, cần phải đặt vào
ngữ cảnh để có chung cơ sở.
Bài tập 2: xác định cặp từ trái Bài tập 2: xấu – đẹp, xa – gần, rộng – hẹp.
nghĩa
Bài tập 3: Cùng nhóm với sống – chết có: chẵn – lẽ,
20

Từ ghép
đẳng lập

Từ ghép
Chính phụ

Từ ghép
Từ láy
Hoàn
toàn

Từ
láy bộ
Phận

- Cho VD
- Trường nghĩa mắt:
- Bộ phân của mắt: lòng đen,
lòng trắng, con ngươi, lông
Từ láy âm
Từ láy vần
mày…
- Đặc điểm của mắt: đờ dẫn,
sắc, lờ đờ.
Hoạt động 3: Các nhóm tổ IX.Trường từ vựng.
Khái niệm: là tập hợp của những từ có ít nhất một
trình bày. (22’)
nét
chung về nghĩa.
- Lớp nhận xét.

V/.RÚT KINH NGHIỆM :
Nội dung:-----------------------------------------------------------------------------------------------Phương pháp: ------------------------------------------------------------------------------------------Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:------------------------------------------------------------------VI/. PHỤ LỤC: BẢN ĐỒ TƯ DUY CỦNG CỐ NỘI DUNG TIẾT 44

THIẾT KẾ 2
22


Bài 10; Tiết 49
Tuần CM 10
Ngày dạy: 23/10/2014

TỔNG KẾT VỀTỪ VỰNG (Tiếp)
I/. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng. Nắm vững và biết
vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (sự phát triển về từ
vựng, từ mượn, từ Hán việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn
từ).
- Học sinh hiểu và vận dụng tốt từ ngữ tiếng Việt trong giao tiếp, đọc, hiểu và tạo
lập văn bản.
2. Kỹ năng: vận dụng bài tập vào giao tiếp.
- Nhận diện được từ nượn, từ Hán việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc, hiểu và tạo lập văn bản .
3.Thái độ: học tập và trau dồi vốn từ tiếng Việt
Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp - trao đổi và hệ thống hóa những vấn đề cơ
bản của từ vựng tiếng Việt; Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục
đích giao tiếp .
II/.TRỌNG TÂM :
- Các cách phát triển của từ vựng tiếng Việt.
III/.CHUẨN BỊ:

ở 2 tiết trước, em hãy kể thêm
một số từ vựng khác đã học
theo thứ tự? GDKNS: giao
tiếp)
* hôm nay, chúng ta tiếp tục
tổng kết lại những đơn vị kiến
thức từ sự phát triển của từ
vựng đến hình thức trau dồi
vốn từ.
Hoạt động 2: Phân công tổ
nhóm thảo luận.
(10’)
(GDKNS: giao tiếp )
- Dãy 1: Sự phát triển của từ
vựng.
- Dãy 2: Từ mượn.
- Dãy 3: Từ Hán Việt + thuật
ngữ, biệt ngữ xã hội.
- Dãy 4: Trau dồi vốn từ.
- Nhóm 2 các dãy trình bày
- Các nhóm còn lại làm vào vở
bài tập Ngữ văn, giáo viên
chấm điểm nhóm.
* HS đọc kĩ gợi ý ở vở bài
tập.
GV phát vấn câu hỏi lí thuyết
đối với bất kỳ thành viên trong
nhóm.
Hoạt động 3: Tổ chức các I/. Sự phát triển của từ vựng:
1. Khái niệm.

- In-tơ -nét, cô ca.
?Có thể nào từ vựng chỉ phát
3. Không thể từ vựng chỉ phát triển về số lượng
triển về số lượng không?
từ ngữ vì không đáp ứng nhu cầu giao tiếp.
II/. Từ mượn:
?Khái niệm?
1. Khái niệm: từ mượn là những từ vay mượn của
?Nêu nguyên tắc mượn từ? tiếng nước ngoài.
Nếu không vay mượn thì tiếng
2. Chọn nhận định c, vay mượn của tiếng nước
Việt gặp khó khăn gì?
ngoài để đáp ứng nhu cầu giao tiếp, lí giải:
 Mượn từ là một cách làm
a. Đi ngược với qui luật.
giàu tiếng Việt nhưng không
b. Vì nhu cầu thực tế.
nên tùy tiện. Nếu không vay
d. Nhu cầu giao tiếp phát triển không ngừng.
mượn thì phải tạo từ ngữ mới
3. Trình bày cảm nhận.
để diễn đạt khái niệm mới xuất
- Nhóm 1: được Việt hoá.
hiện. Con đường này rất khó
- Nhóm 2: chưa được Việt hoá, từng âm tiết chưa
nhất là khi tạo từ mới trong có nghĩa.
lĩnh vực khoa học .
? Lí giải cách chọn đúng
nhất?
- Phân biệt sự khác nhau ở

- Vai trò của thuật ngữ: đóng vai trò rất quan trọng.
ngữ chỉ sử dụng ở một số
- Liệt kê: má - mẹ, con ngổng – trứng vịt, hàng
người, một địa phương, một trắng, chai , xị, cốm…
tầng lớp xã hội nhất định.
* Nêu vai trò của thuật ngữ?
* Cho ví dụ về biệt ngữ.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status