ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐHSP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Khoa Hóa
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:
LÊ NGỌC DUNG
Lớp
12SHH
:
1. Tên đề tài: “Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học hóa học vô cơ lớp 10 chƣơng
trình cơ bản ở trƣờng trung học phổ thông theo hƣớng tích cực”.
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
- Các tài liệu tham khảo liên quan đến việc sử dụng sơ đồ tƣ duy vào dạy học Hóa học
vô cơ lớp 10 – cơ bản ở trƣờng THPT.
- Giáo án có lồng ghép sơ đồ tƣ duy, đề kiểm tra đánh giá chất lƣợng dạy học qua việc
sử dụng sơ đồ tƣ duy.
3. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Xây dựng và sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học Hóa học vô cơ lớp 10 - cơ bản ở
trƣờng THPT.
hiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy bộ môn đã dạy dỗ và dìu dắt
em trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Cảm ơn các thầy cô cùng các em
học sinh khối lớp 10 ở các trƣờng THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã hỗ trợ
trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm để em hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do
thời gian hạn hẹp và trình độ của bản thân nên đề tài không tránh khỏi những sai sót và
hạn chế. Do đó, em mong thầy cô góp ý để em hoàn thiện hơn các kĩ năng nghiên cứu
khoa học của mình. Cuối cùng em kính chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, nhiều niềm
vui, đạt nhiều thành công trong công việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2016.
Sinh Viên
Lê Ngọc Dung
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................... 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................... 3
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 4
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................... 4
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 5
3. Nhiệm vụ của đề tài .................................................................................................. 5
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .......................................................................... 6
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 6
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 6
7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................................................................... 6
8. Đóng góp mới của đề tài ........................................................................................... 7
9. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................... 7
2.1.1. Kiến thức ....................................................................................................... 45
2.1.2. Kĩ năng .......................................................................................................... 46
2.2. Xây dựng sơ đồ tƣ duy nội dung chƣơng trình Hóa vô cơ lớp 10 – cơ bản ........ 47
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế bài giảng theo hƣớng dạy học tích cực ......................... 47
2.2.2. Qui trình thiết kế bài giảng theo hƣớng tích cực ........................................... 48
2.2.3. Thiết kế SĐTD phần kiến thức hóa vô cơ lớp 10 – cơ bản ........................... 50
2.2.4. Xây dựng bài lên lớp có lồng ghép SĐTD đã thiết kế .................................. 74
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................... 101
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................ 102
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................ 102
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ...................................................................................... 102
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm ...................................................................................... 102
3.4. Tiến hành thực nghiệm ...................................................................................... 102
3.4.1. Chuẩn bị cho tiết lên lớp ............................................................................. 102
3.4.2. Tiến hành giảng dạy .................................................................................... 103
3.4.3. Kết quả thực nghiệm ................................................................................... 103
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3............................................................................................... 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................... 110
1. Kết luận ................................................................................................................. 110
2. Kiến nghị............................................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 113
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 117
STT
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Phƣơng pháp dạy học
6
THPT
Trung học phổ thông
7
GS.TSKH
Giáo sƣ – Tiến sĩ khoa học
8
SV- HT
Sự vật hiện tƣợng
9
NXB
Nhà xuất bản
10
TN
Phƣơng trình hóa học
16
PTN
Phòng thí nghiệm
17
CN
Công nghiệp
18
TCVL
Tính chất vật lí
19
TCHH
Tính chất hóa học
20
CTTQ
2
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Khái quát về nhóm Halogen.
Hình 2.2. Clo.
Hình 2.3. Hiđro clorua. Axit clohiđric và muối.
Hình 2.4. Sơ lƣợc về hợp chất có oxi của Clo.
Hình 2.5. Flo – Brom – Iot.
Hình 2.6. Oxi – ozon.
Hình 2.7. Axit sunfuric và muối sunfat.
Hình 2.8. Thực hành: Tính chất của Oxi – Lƣu huỳnh.
Hình 2.9. Hợp chất của Lƣu huỳnh ( trong bài luyện tập về oxi – lƣu huỳnh)
Hình 2.10. Lƣu huỳnh.
Hình 2.11. Hidro sunfua.
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện sự so sánh kết quả thực nghiệm sau bài kiểm tra 15 phút.
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện sự so sánh kết quả thực nghiệm sau bài kiểm tra 1 tiết.
3
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục là nền tảng trong việc đào tạo nhân tài cho đất nƣớc, nhằm tạo ra những
con ngƣời năng động, sáng tạo tiếp thu những tri thức hiện đại nhằm phát triển đất
nƣớc. Vì vậy, nhiệm vụ cơ bản của dạy học trong nhà trƣờng là bảo đảm cho học sinh
nắm vững những kiến thức đƣợc truyền thụ, nghĩa là làm cho học sinh hiểu đúng bản
chất của những kiến thức, kết nối bản chất của chúng với những điều đã đƣợc tiếp thu
trƣớc và vận dụng vào thực tiễn.
lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học hóa học vô cơ lớp
10 chƣơng trình cơ bản ở trƣờng trung học phổ thông theo hƣớng tích cực”.
Chúng tôi hi vọng rằng với những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao
chất lƣợng và hiệu quả dạy học bộ môn Hóa Học ở trƣờng THPT.
2. Mục đích nghiên cứu
Sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong dạy học hóa học vô cơ lớp 10 chƣơng trình cơ bản ở
trƣờng trung học phổ thông, giúp HS phát triển năng lực tƣ duy độc lập, khái quát đƣợc
các kiến thức cốt lõi cần nắm.
3. Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu về đổi mới phƣơng pháp dạy học, nét đặc trung đổi mới của PPDH, một
số xu hƣớng đổi mới, PPDH tích cực đối với dạy học bộ môn hóa học.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về tƣ duy: khái niệm, các thao tác, tƣ duy mở rộng, tƣ duy
sáng tạo.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về SĐTD: khái niệm, nguồn gốc, quy tắc thiết kế, phạm vi
nghiên cứu và ứng dụng.
Nghiên cứu nội dung chƣơng trình sách giáo khoa hóa học lớp 10 - cơ bản.
Nghiên cứu về phần mềm Imindmap.
Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng SĐTD trong dạy học ở trƣờng THPT.
Thiết kế hệ thống SĐTD thuộc phần hóa học lớp 10 phần cơ bản.
Sử dụng hệ thống bài lên lớp có sử dụng SĐTD đã thiết kế.
5
Thực nghiệm sƣ phạm.
Đánh giá tính khả thi, tính phù hợp và tính hiệu quả của việc sử dụng SĐTD trong
dạy học phần vô cơ lớp 10 cơ bản. Kết luận và kiến nghị.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: việc thiết kế và sử dụng SĐTD trong dạy học Hóa học ở
trƣờng THPT, phần hóa học lớp 10 - ban cơ bản.
Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trƣờng THPT.
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Imind Map 8.0.1 vào dạy học.
- Nghiên cứu về ứng dụng của SĐTD trong dạy học hóa học.
- Vận dụng SĐTD trong dạy học hóa học theo hƣớng dạy học tích cực.
- Xây dựng hệ thống SĐTD thuộc phần kiến thức hóa lớp 10 chƣơng trình cơ bản.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lí luận và thực tiễn sử dụng SĐTD trong dạy học hóa học.
Chƣơng II: Xây dựng và sử dụng SĐTD trong dạy học Hóa học vô cơ lớp 10 - cơ
bản ở trƣờng THPT.
Chƣơng III: Thực nghiệm sƣ phạm.
7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đổi mới quá trình dạy học là nhiệm vụ hàng đầu và cấp thiết của ngành Giáo dục và
đào tạo. Tính đến hiện nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về những phƣơng pháp
dạy học mới có tính hiệu quả và khả năng áp dụng rộng rãi, phù hợp với hoàn cảnh,
điều kiện của Giáo dục Việt Nam. Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học là một trong
những nghiên cứu mới và mang tính thực tiễn cao, tuy nhiên số lƣợng nghiên cứu về đề
tài này vẫn chƣa nhiều.
Một số đề tài nghiên cứu về sử dụng SĐTD trong dạy học:
Luận án Tiến sĩ giáo dục học:“Đổi mới phương pháp dạy học hóa học
ng
học phổ hông vùng đồng bằng sông Cử Long” của Bùi Phƣơng Thanh Huấn, năm
2010.
Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục:“Sử dụng phương pháp G ap và lược đồ ư
Phƣơng pháp dạy học tích cực có thể hiểu theo một chiều hƣớng đơn giản đó là
phƣơng pháp dạy học nào thể hiện tốt đặc trƣng của bộ môn, giúp học sinh tiếp thu
kiến thức một cách chủ động thì đƣợc xem là phƣơng pháp dạy học tích cực.
Phƣơng pháp dạy học tích cực là những phƣơng pháp dạy học hƣớng tới việc giúp
HS học tập chủ động, tích cực, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động. Chính vì
thế, hoạt động dạy và học hóa học phải diễn ra đồng thời, tƣơng tác trực tiếp lẫn nhau
để đạt đƣợc mục tiêu dạy học ở trƣờng phổ thông và theo hƣớng tích cực.
1.2.3. Đặc trƣng của phƣơng pháp dạy học tích cực
1.2.3.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạ động học tập của HS
Trong PPDH này, ngƣời học – là đối tƣợng của việc “dạy”, đồng thời cũng là chủ
thể của hoạt động “học”, đƣợc cuốn vào hoạt động tổ chức dạy học do GV tổ chức và
chỉ đạo, nhờ đó tự khám phá kiến thức mới, nắm đƣợc phƣơng pháp để chiếm lĩnh kiến
thức kĩ năng đó, qua đây GV không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn phát huy khả năng
học tập và tìm hiểu của HS, tính sáng tạo của mình.
1.2.3.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện kĩ năng ự học
Phƣơng pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lƣợng, hiệu quả dạy học mà còn là
mục tiêu của dạy học. Nếu rèn cho ngƣời học có đƣợc phƣơng pháp, kĩ năng, thói
quen, ý chí thì sẽ tạo hứng thú, lòng say mê học tập nhiều hơn, chất lƣợng học tập cũng
từ đây mà nâng cao hơn, giúp ngƣời học dễ dàng thích ứng với sự phát triển của xã hội.
Chuyển ngƣời học từ phƣơng pháp học thụ động cổ điển sang phƣơng pháp chủ động.
1.2.3.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
9
Trong một lớp học, hoặc một nhóm ngƣời học mà trình độ kiến thức, tƣ duy của HS
không đồng đều. Nếu áp dụng PPDH học tập quá cao thì sẽ tạo ra sự phân hóa ngày
càng lớn. Quá trình dạy – học là một quá trình trao đổi, thảo luận, bộc bạch ý kiến cá
nhân, thống nhất ý kiến trong tập thể, giao tiếp qua lại giữa GV và HS. Chính vì thế
cho nên cần có sự phối hợp học tập cá thể và học tập hợp tác trong quá trình dạy học.
phải tính đến nhu cầu, nguyện vọng của ngƣời học và những đặc điểm về tâm sinh lí và
các cấu trúc tƣ duy của từng ngƣời.
Dạy học lấy HS làm trung tâm về mặt vĩ mô cần thỏa mãn 2 yêu cầu cơ bản sau:
Thứ nhất là sản phẩm hệ thống giáo dục quốc dân và nhà trƣờng đào tạo ra phải đáp
ứng đầy đủ và kịp thời các yêu cầu của nền kinh tế xã hội.
Thứ hai là chú ý đầy đủ đến lợi ích của HS, tức là quan tâm đến các đặc điểm tâm
sinh lí và các điều kiện kinh tế xã hội của HS, tạo cho HS có niềm vui, hứng thú trong
học tập.
Dạy học lấy HS làm trung tâm về mặt vi mô cần thỏa mãn 4 yêu cầu cơ bản sau:
Việc dạy học phải xuất phát từ đầu vào (ngƣời học), tức là từ nhu cầu, động cơ,
đặc điểm và điều kiện của ngƣời học. Ở đây, HS đang tồn tại, với những ƣu điểm và
nhƣợc điểm, những điều chƣa biết và đã biết. Phải tiến hành việc học tập trên cơ sở
hiểu biết năng lực đã có của HS.
Cần đòi hỏi HS tham gia tích cực vào quá trình học tập, không tiếp thu một
cách thụ động. HS cần tích cực suy nghĩ, tích cực hoạt động.
Thực hiện phân hóa, chú ý đến tƣ duy của từng HS, không gò bó theo cách suy
nghĩ đã định trƣớc của GV.
Động viên, khuyến khích và tạo điều kiện để HS tự kiểm tra, tự đánh giá quá
pháp thông dụng mặc dù hiệu quả của nó sẽ đƣợc tăng lên rõ rệt khi thay đổi tính chất
thông báo tái hiện của nó bằng cách nêu vấn đề - Orixtic.Trong dạy học hóa học, ngoài
nghiên cứu những hiện tƣợng hóa học còn cần rèn luyện kĩ năng thực hành, thí nghiệm
có vai trò cơ bản trong việc thực hiện mục tiêu trên trong nhà trƣờng.
1.2.5.2. Phương pháp ực quan
12
Theo GS. TSKH Thái Duy Tuyên thì: Trực quan là khái niệm biểu thị cho hoạt động
nhận thức, mà thông tin thu đƣợc từ các SV-HT từ thế giới bên ngoài nhờ sự cảm nhận
trực tiếp của các giác quan con ngƣời.
Phƣơng tiện trực quan là những công cụ mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy
và học nhằm tạo ra các biểu tƣợng, hình thành những khái niệm cho HS thông qua sự
tri giác trực tiếp, nhƣ các thí nghiệm hóa học, các vật thể tự nhiên, cây cối, hoa quả, mô
hình... Chính bởi tầm ảnh hƣởng khá quan trọng nhƣ vậy mà hệ thống các thiết bị dạy
học ra đời ngày càng phong phú và hiện đại.
Trong dạy học hóa học, trực quan quan trọng nhất là sử dụng thí nghiệm. Thí
nghiệm là đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở và là điểm khởi đầu cho quá
trình học tập, nhận thức của HS. Từ đó xuất hiện quá trình nhận thức cảm tính của HS.
Thí nghiệm hóa học còn là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thức giữa lí
thuyết và thực tiễn, là tiền đề cho tƣ duy sáng tạo và còn là phƣơng tiện duy nhất giúp
hình thành ở HS những kĩ năng, kĩ xảo thực hành.
Sử dụng thí nghiệm hóa học để HS nghiên cứu và kiểm chứng tính chất các chất
Trong quá trình dạy học, tổ chức cho HS dùng thí nghiệm hóa học nghiên cứu và
kiểm chứng tính chất các chất chính là quá trình đƣa HS tham gia hoạt động nghiên
cứu một cách tích cực. GV cần hƣớng dẫn HS quá trình tiếp xúc với TNHH và lĩnh hội
kiến thức:
Nhận thức rõ vấn đề học tập và nhiệm vụ đặt ra.
Phân tích, dự đoán tính chất các chất cần nghiên cứu.
Bản chất của phƣơng pháp này là GV nêu lên vấn đề cần nghiên cứu, giải thích rõ
mục đích cần đạt đƣợc, có thể vạch ra phƣơng hƣớng nghiên cứu, hƣớng dẫn tài liệu
tham khảo, sau đó cho HS tự lực nghiên cứu tài liệu đó, trong quá trình này GV cần
theo dõi và giúp đỡ HS khi cần thiết.
1.2.5.5. Phương pháp sử dụng bài tập hóa học
Sử dụng bài tập hóa học là để HS hoạt động tự lực, vận dụng kiến thức đã học để
trau dồi kiến thức hóa học của mình. Bài tập hóa học cung cấp cho HS kiến thức và quá
14
trình chiếm lĩnh kiến thức và đƣợc phát triển kiến thức. Cho nên, bài tập hóa học vừa là
mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là PPDH hiệu quả.
Một số dạng bài tập hóa học thông dụng có tác dụng tích cực:
Bài tập có thao tác tƣ duy so sánh: So sánh là thiết lập sự giống và khác nhau
giữa các sự vật hiện tƣợng, giữa các khái niệm phản ánh chúng, từ đó phân tích, tổng
hợp sự việc để xem xét so sánh chúng dƣới nhiều góc độ khác nhau. Nhƣ vậy, so sánh
không chỉ giúp phân biệt, chính xác các khái niệm, mà còn giúp hệ thống hóa các kiến
thức.
Bài tập dùng phép qui nạp để hình thành các phán đoán: phép qui nạp là cách dự
đoán dựa trên sự nghiên cứu về SV-HT đơn giản để đi đến kết luận chung, tổng quát
nhất về những tính chất, các mối quan hệ, tƣơng quan bản chất của chúng.
Bài tập dùng phép suy diễn để hình thành phán đoán: Trong phƣơng pháp luận
này nhận thức đi từ một nguyên lí chung đứng đắn tới các trƣờng hợp riêng lẻ nhất.
Bài tập dùng phép qui nạp và suy diễn để khẳng định các dự đoán: khi biết kết
hợp đúng lúc hai phƣơng pháp qui nạp và diễn dịch thì kết quả thu đƣợc sẽ tốt hơn.
Bài tập dùng phép loại suy để hình thành phán đoán: loại suy là phép phán đoán
đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt khác để tìm ra những đặc tính chung và những
mối quan hệ có tính qui luật của SV-HT.
Bài tập dùng thao tác tƣ duy khái quát hóa: nghĩa là tìm ra những cái chung và
những câu hỏi:
- Nguyên nhân gây nên hiện tƣợng mƣa axit?
- Sự nóng lên của Trái Đất và biến đổi khí hậu.
1.3. Tƣ duy
1.3.1. Khái niệm về tƣ duy [22]
Tƣ duy là quá trình nhận thức phản ánh đƣợc những thuộc tính bản chất, những mối
liên hệ có tính chất qui luật của SV-HT mà trƣớc đó ta chƣa đƣợc biết.
Tƣ duy là một hành động, và hành động đó quá trình giải quyết một vấn đề, một
nhiệm vụ nào đó nảy sinh trong quá trình nhận thức. Quá trình tƣ duy gồm nhiều giai
đoạn liên tiếp, có tính kết nối với nhau. Cụ thể gồm 3 giai đoạn sau:
16
Mở đầu là sự tình huống có vấn đề, hay cách đặt vấn đề, những cái chúng ta
chƣa biết, những mâu thuẫn với kinh nghiệm sẵn có, đòi hỏi phải có hiểu biết để giải
quyết, phản ánh vấn đề.
Diễn biến của tƣ duy là các thao tác của tƣ duy, phân tích tổng hợp, so sánh,
trừu tƣợng hóa, khái quát hóa để giải quyết các tình huống.
Kết thúc quá trình tƣ duy sẽ cho ta những khái niệm mới, những phán đoán mới.
1.3.2. Các thao tác tƣ duy [22]
Về bản chất thì tƣ duy là một quá trình cá nhân thực hiện các thao tác trí tuệ để giải
quyết vấn đề, nhiệm vụ đặt ra. Quá trình tƣ duy còn phụ thuộc vào chủ thể và cách tiến
hành các thao tác tƣ duy của chủ thể có diễn ra.
1.3.2.1. Phân tích và tổng hợp
Phân tích là quá trình dùng trí não để phân chia các đối tƣợng nhận thức thành các
bộ phận, các thành phần riêng biệt và độc lập để có nhận thức sâu sắc hơn.
Tổng hợp là quá trình chủ thể tƣ duy đầu óc để đƣa những thuộc tính, những thành
phần phân tích vào một chỉnh thể, nhận thức bao quát hơn.
Phân tích và tổng hợp là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung
cho nhau trong một quá trình tƣ duy thống nhất. Phân tích để có cơ sở tổng hợp, và
Cơ sở khoa học của bản đồ tƣ duy theo Tony Buzan (2008), NXB tổng hợp Thành
Phố Hồ Chí Minh, dựa trên 3 yếu tố sau: chức năng của bộ não; Tâm lí học của quá
trình học và ghi nhớ; Cách ghi chép.
Bản đồ tƣ duy (còn gọi là sơ đồ tƣ duy hay lƣợc đồ tƣ duy) là hình thức ghi chép
nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng ý tƣởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến
thức,...bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc, chữ
viết với sự tƣ duy tích cực. Theo các nhà nghiên cứu, thông thƣờng ở trƣờng phổ
thông, HS mới chỉ sử dụng bán cầu não trái (thông qua chữ viết, kí tự, chữ số,...) để
tiếp thu và ghi nhớ kiến thức mà chƣa sử dụng bán cầu não phải (nơi ghi nhớ thông tin
kiến thức thông qua hình ảnh, màu sắc...) tức là mới chỉ sử dụng 50% khả năng của não
bộ. Kiểu ghi chép của SĐTD thể hiện bằng hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc đƣợc trải theo
các hƣớng không có tính tuần tự và có độ thoáng nên dễ bổ sung và phát triển ý tƣởng.
18
Vì vậy, việc sử dụng SĐTD là một công cụ hữu ích cả trong giảng dạy của GV và
trong học tập của HS.
Sơ đồ tƣ duy có những ƣu điểm sau :
Lôgic, mạch lạc.
Trực quan, dễ nhìn, dễ hiểu, dễ nhớ.
Nhìn thấy “bức tranh tổng thể mà lại chi tiết”.
Dễ dạy, dễ học.
Tiết kiệm thời gian, ghi nhớ tốt hơn.
Kích thích hứng thú học tập và sáng tạo của học sinh.
Giúp mở rộng ý tƣởng, đào sâu kiến thức.
Giúp hệ thống hóa kiến thức, ôn tập kiến thức.
Giúp ghi nhớ nhanh, nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức.
Điểm mạnh nhất của SĐTD là giúp phát triển ý tƣởng và không bỏ sót ý tƣởng, từ
đó phát triển óc tƣởng tƣợng và khả năng sáng tạo. Với những ƣu điểm trên, có thể vận
dụng SĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn
nhánh.
- Các nhánh đều đƣợc cấu tạo từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khóa trên một dòng
liên kết. Những vấn đề phụ cũng đƣợc biểu thị bởi các nhánh gắn kết với những nhánh
có thứ bậc cao hơn.
Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên kết với nhau.
1.4.3. Ứng dụng của bản đồ tƣ duy trong dạy học
- Ứng dụng trong tóm tắt nội dung và ôn tập một chủ đề.
- Ứng dụng trong trình bày tổng quan một chủ đề.
- Ứng dụng trong làm việc tổ, nhóm.
- Ứng dụng trong thu thập, sắp xếp ý tƣởng.
- Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học.
- Ứng dụng trong làm việc ghi chép khi nghe giảng.
1.4.4. Cách xây dựng SĐTD
20