i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
HUỲNH THỊ HỒNG PHÚC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN RỄ SÂM CAU
TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Đà Nẵng - 2016
ii
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA
HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN RỄ SÂM CAU Ở TỈNH QUẢNG
NGÃI
Lớp: 12SHH
1. Tên đề tài: Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học trong một
số dịch chiết thân rễ cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi.
2. Nguyên liệu dụng cụ và thiết bị:
Nguyên liệu
Rễ sâm cau được trồng và thu hái tại Quảng Ngãi.
Dụng cụ
Bộ chiết soxhlet.
Tủ sấy, lò nung, cân phân tích
Cốc thuỷ tinh, bình tam giác, bếp điện, bếp cách thuỷ, cốc sứ, các loại
pipet, bình định mức, bình hút ẩm, giấy lọc…
Hóa chất
Các hóa chất dùng để chiết:n-hexan, metanol, etylaxetat, diclometan.
Các hóa chất khác: nước cất, HNO3 loãng…
3. Nội dung nghiên cứu
Xử lí nguyên liệu, xác định độ ẩm, thành phần kim loại.
Xác định thành phần hóa học của các dịch chiết bằng phương pháp sắc kí
ghép khối phổ (GC – MS, …).
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết các thành phần hóa học
với dung môi chiết tối ưu (thời gian, ….).
iv
4. Giáo viên hướng dẫn: GS. TS. Đào Hùng Cường
5. Ngày giao đề tài: 11/9/2015
6. Ngày hoàn thành: 20/4/2016
Chủ nhiệm khoa
Giáo viên hướng dẫn
vi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1.
Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2.
Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2
3.1.
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2
3.2.
Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
4.
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2
4.1.
6.2.
Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................... 3
7.
Cấu trúc của đề tài ................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................................... 5
1.1.
Tổng quan về họ Curculigo .................................................................................. 5
1.2.
Tổng quan về Curculigo orchioides Geartn.......................................................... 6
1.2.1.
Vị trí phân loại .................................................................................................. 7
1.2.2.
Đặc điểm phân bố .............................................................................................. 7
1.2.3.
Đặc điểm hình thái ............................................................................................ 7
1.2.4.
Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị hóa chất .............................................................. 17
2.1.1.
Nguyên liệu ...................................................................................................... 17
2.1.2.
Dụng cụ ............................................................................................................ 17
vii
Hóa chất ........................................................................................................... 17
2.1.3.
2.2.
Quy trình ............................................................................................................. 17
2.3.
Các phương pháp xác định chỉ số hóa lý............................................................ 17
2.3.1.
Xác định đổ ẩm: phương pháp sấy đến khối lượng không đổi ...................... 17
2.3.2.
Cơ sở phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử ......................................... 24
2.5.1.2.
Nguyên tắc và bộ phận của phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử ...... 24
2.5.1.3.
Ưu nhược điểm của phép đo AAS ............................................................... 26
2.5.1.4.
Đối tượng phạm vi ứng dụng của phép đo AAS ......................................... 26
Phương pháp sắc kí khí khối phổ (GC-MS) ................................................... 27
2.5.2.
2.5.2.1.
Giới thiệu về phương pháp sắc kí khí ......................................................... 27
2.5.2.2.
Phương pháp khối phổ (MS) ....................................................................... 28
2.5.2.3.
Sắc kí khí kết hợp Khối phổ (GC-MS) ........................................................ 28
2.5.2.4.
3.5.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết etyl axetat ............................ 36
3.6. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi
metanol .......................................................................................................................... 37
3.6.1.
Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 37
viii
3.6.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết metanol ................................ 38
3.7. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi
diclometan...................................................................................................................... 40
3.7.1.
Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 40
3.7.2.
Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan ....................... 41
3.8. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi
n-hexan .......................................................................................................................... 44
3.8.1.
Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 44
3.8.2.
3.11.2.
Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan ................... 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 60
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
3.2
Kết quả khảo sát độ ẩm của rễ sâm cau tươi
30
3.2
Kết quả khảo sát hàm lượng tro của rễ sâm cau tươi
30
3.3
35
36
37
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung
3.9
môi metanol của rễ sâm cau non
39
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung
3.10
môi diclometan của rễ cau non
41
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung
3.11
môi diclometan của rễ sâm cau non
43
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung
3.12
3.17
3.18
môi metanol của rễ cau già
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung
môi metanol của rễ sâm cau già
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung
môi diclometan của rễ cau già
50
52
53
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung
3.19
môi diclometan của rễ sâm cau già
55
Bảng tổng hợp các thành phần định danh trong dịch
3.20
chiết rễ sâm cau
56
QUY TRÌNH THỰC NGHIÊM
18
2.2
Bột rễ non(trái) và bột rễ già(phải)
19
2.3
Bộ chiết soxhlet
22
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
3.1
3.2
thời gian chiết với dung môi n-hexan rễ sâm cau non
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với
n-hexan
32
33
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
thời gian chiết với dung môi diclometan rễ sâm cau
41
non
3.8
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với
diclometan
42
Dịch chiết rễ sâm cau non với các dung môi theo thứ
3.9
tụ từ trái qua là n-hexan, etyl axetat, diclometan,
metanol
44
xii
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
3.10
thời gian chiết với dung môi n-hexan của rễ sâm cau
45
già
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau già với
3.15
metanol
51
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
3.16
thời gian chiết với dung môi diclometan của rễ sâm
54
cau già
3.17
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ cau già với
diclometan
55
Dịch chiết rễ cau già với các dung môi theo thứ thụ
3.18
từ trái qua là n-hexan, etyl axetat, diclometan,
metanol
kinh thận, tác dụng ôn bổ thận khí, tráng dương, ôn trung, táo thấp, tán ứ, trừ hàn
thấp, mạnh gân cốt, điều hòa tiêu hóa. Thường dùng chữa nam giới thận dương hư
suy, tinh lạnh, số lượng tinh ít, liệt dương, khí lực giảm, tay chân yếu mỏi, bệnh
suyễn, viêm gan vàng da; phụ nữ tử cung lạnh, khí hư bạch đới, tiểu đục, loãng xương
2
sau mãn kinh; người cao tuổi thường bị tiểu đêm, tiểu són, lạnh bụng, lưng gối lạnh
đau, phong thấp, viêm khớp mãn tính, vận động khó khăn, suy nhược thần kinh.
Vậy nên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học
trong một số dịch chiết thân rễ cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình chiết tách và định danh thành phần hóa học của dịch
chiết thân rễ cây sâm cau.
Xác định công thức cấu tạo của cấu tử chính trong dịch chiết thân rễ cây sâm
cau.
So sánh sự khác nhau trong thành phần hóa học của thân rễ cây sâm cau non
và thân rễ cây sâm cau già.
Đóng góp thêm những thông tin, tư liệu khoa học về cây sâm cau, tạo cơ sở
khoa học ban đầu cho các nghiên cứu về sau.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thân rễ cây sâm cau và dịch chiết từ thân rễ cây sâm cau.
Nguyên liệu thân rễ cây sâm cau lấy ở tỉnh Quảng Ngãi.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thời gian chiết tối ưu với từng loại dung môi.
Định danh thành phần hóa học trong các dịch chiết thu được.
Thử hoạt tính sinh học của các dịch chiết thân rễ cây sâm cau.
4. Phương pháp nghiên cứu
Xác định tính chất vật lý của thân rễ cây sâm cau
Xử lí nguyên liệu, xác định độ ẩm, thành phần kim loại.
5.3.
Xác định thành phần hóa học trong dịch chiết thân rễ non và thân rễ già
Xác định thành phần hóa học của các dịch chiết bằng phương pháp sắc kí ghép
khối phổ (GC – MS).
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết các thành phần hóa học với
dung môi chiết tối ưu (thời gian).
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp thông tin khoa học về thành phần, cấu tạo một số hợp chất chính có
trong dịch chiết thân rễ cây sâm cau góp phần nâng cao giá trị sử dụng của cây
này.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Ứng dụng hoạt tính sinh học vào lĩnh vực y dược.
4
7. Cấu trúc của đề tài
Mở đầu
Chương I: Tổng quan
Chương II: Các phương pháp nghiên cứu thực nghiện
Chương II: Kết quả và thảo luận
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Quả hình xoan to 5mm có lông.
Phân bố: phân bố ở Lạng Sơn, Hà Nội, Hòa Bình đến Đồng Nai, cây thường
mọc dưới tán rừng xanh, ẩm, những nơi ẩm ướt, độ cao từ 300-2200m.
Curculigo disticha Gagn
6
Tên thường gọi: Cồ nốc song dính, cồ nốc hai hàng, rau báo rừng.
Đặc điểm thực vật: cò cao 80cm, thân ngắn. Lá có cuống dài 20cm; phiến thon,
dài 30-40 cm, rộng 4-6 cm, gân phụ cách nhau 3-4 cm. phát hoa có cọng cao 3-4 cm,
hoa song đính, lá hoa dài 2-4 cm, phiến hoa dài 3,5 mm, tiểu nhụy 6, noãn sâu có
lông, dài 26mm kể cả mỏ. trái hình thoi, dài 2 cm.
Phân bố: Ở nước ta có gặp từ Quảng Trị vào Gia Lai và Đồng Nai, có trồng ở
thảo cầm viên ở thành phố Hồ Chí Minh.
Curculigo latifolia Dryand . Ex Ait
Tên thường gọi: Cồ nốc lá rộng, Sâm cau lá rộng.
Đặc điểm thực vật: Thâm ngầm ngắn, lá dài ddeenss 1m, phiến thon, rộng đến
10cm, dày và xếp dọc như lá dừa non; cuống dài. Hoa nhiều, ghép thành chụm to ở
mặt đất, màu vàng có lông xám ở ống và lá dài, cánh hoa núm hình cầu. Trái có hột
đen.
Phân bố: Ở nước ta có gặp ở Komtum, Lâm Đồng, Ninh Thuận và Bình Dương.
Curculigo annamitica Gagn
Tên thường gọi: Cồ Nốc Trung Bộ.
Đặc điểm thực vật: cây cao đến 50cm. Lá có phiến thon, to 25-35 x 4-5 cm, xếp
dọc; cuống dài 10-15cm, bẹ làm thành một thân giả. Phát hoa, có cọng có lông, hoa
vàng giữa lá hoa 1cm, có sọc lông bìa; lá dài và cánh hoa dài 13mm; tiểu nhụy 6,
noãn sâu đầy lông.
Phân bố: Ở Đà Lạt.
Curculigo tokinensis Gagn
Bộ
: Heamodorales
Họ
: Hypoxidaceae
Chi
: Curculigo
Loài
: C.orchioides Gaernt
Hình 1.1 Sâm cau trong tự nhiên
1.2.2. Đặc điểm phân bố
Sâm cau được tìm thấy ở các vùng núi cao 1600m, phía Nam và Tây Nam Tung
Quốc, Cam puchia, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Lào, Myanmar, Pakistan, Papua
New, Guinea, Philippines, Thái Lan, Việt Nam. Ở Việt Nam cây mọc ở trên các đồi
cỏ, nơi ẩm mát vùng núi cao như Lai Châu, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ngãi,…
Môi trường sống của cây sâm cau được thể hiện trong Hình 1.1.
1.2.3. Đặc điểm hình thái
8
Đặc điểm hình thái của cây sâm cau được mô tả trong Hình 1.2. Cây sâm cau là
9
Curculigenin B và curculigenin C[39]. Xu J.P và các đồng nghiệp[37],[39],[40] đã tìm ra
13 chất thuộc nhóm saponin có trong thân rễ cây sâm cau và đặt tên chúng là
curculigosaponin và kí hiệu từ A-M. Năm hợp chất phenolic đã được phân lập từ cây
sâm cau đó là các curculigoside (5-hydroxy-2-O-
-D-glucopyranosyl benzyl-3’-
hydroxy-2’,6’-dimetoxy benzoate)[15], curculigine A và orcinol glucoside[41],[42],
corchioside A và flavanone glycoside-I (glycoside-5,7-dimetoxy-dihydromyricetin3-O-∝-L-xylopyranosyl (4-1) -
-D-glycopyranoside)[33]. Thành phần đạm được
phân lập trong thân rễ sâm cau bao gồm: N-acetyl-N-hydroxy-2-carbamic metyl axit
este, 3-acetyl-5-carbomethoxy-2H 3,4,5,6, -tetrahydro-1,2,3,5,6-oxotetrazine, N, N,
N ', N'- tetramethyl succimmid[31]. Trong sâm cau chỉ cô lập được một chất thuộc
Lycorine là alkaloid. xeton hydroxy béo: Một số axit béo được phân lập từ tinh dầu
của sâm cau bằng sắc ký khí lỏng cao áp. Các hợp chất đó là palmitic, oleic, linoleic,
arachidic và behenic axit. Sau đó, người ta cũng tìm thấy thêm Hentriacontanol, 3methoxy-5-acetyl-31-tritriacontane, 4-acetyl-2- methoxy-5-methyltriacontane và 25hydroxy-33. methylpentatriacontan-6-one[22],[23] đã được xác định từ thân rễ. Misra et
al[24],[25] đã báo cáo rằng trong thân rễ sâm cau còn chứa 27-hydroxy triacontan-6một, 23-hydroxytriacontan-2-one, 21- hydroxytetracontan-20-một, và heptadecanoic
4-methyl acid. Ngoài những hợp chất trên, trong sâm cau còn có chứa glucose,
mannose, xylose, acid glucoronic, nhựa, tanin, chất béo, tinh bột và các chất nhầy.
Trong nước chỉ tìm thấy được một vài nghiên cứu về thành phần hóa học của
sâm cau của Nguyễn Duy Thuần và Nguyễn Thị Phương Lan (2001), Nguyễn Thị
Vân Ly (2015). Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Lan đã nhận dạng được
loài sâm cau mọc hoang ở Sơn Dương, Hà Giang ban đầu kết luận được rễ sâm
cauViệt Nam chứa phytosterol, đường khử, saponin, chất béo và phân lập được một
hợp
10
Theo Dược điển Trung Quốc (2010), Curculigo orchioides có độc tính và liều
lâm sàng khuyến cáo cho người trưởng thành là 3g-9g/ngày. Liều LD50 của cao chiết
ethanol là 215,9 g/kg, gấp 1439 lần liều khuyến cáo lâm sàng. Trong thử nghiệm độc
tính trường diễn của mẫu, sử dụng mức liều 120 g/kg trong 6 tháng trên chuột cống
thấy xuất hiện những tổn thương trên gan, thận và cơ quan sinh sản của chuột; dùng
kéo dài ở mức liều 30 g/kg hay 60 g/kg không thấy bất kỳ độc tính nào xuất hiện.
Thông thường khi uống sâm cau ở liều khuyến cáo không gây ra bất kỳ tác dụng
phụ hay độc tính nào. Tuy nhiên nếu uống nhiều trong khoảng thời gian dài có thể
xuất hiện một số tác dụng như ra mồ hôi lạnh, tê cóng chân tay. Vì vậy, chỉ sử dụng
ở mức liều mà đã chắc chắn tính an toàn của chế phẩm. Chống chỉ định với những
người thiếu âm, nội nhiệt, những người bị nhiễm lạnh do các tác nhân ngoại cảnh.
Jiao và cộng sự cho rằng tác dụng gây độc cho gan có thể do thành phần
triterpenoid ketone có trong dịch chiết ethanol.
Nghiên cứu về độc tính của C.orchioides tại Việt Nam còn chưa nhiều và đa số
các nghiên cứu đều thực hiện với dạng trà tan Sâm cau3 g/gói, do khoa Dược bệnh
viện YHCT Trung ương sản xuất. Đề tài do Dương Minh Sơn và cộng sự thực hiện
(2007) cho kết quả nghiên cứu độc tính cấp trên 5 nhóm chuột trong 7 ngày với mức
liều tăng dần từ 10 g/kg tới 30 g/kg là đa số các chuột chỉ giảm hoạt động, nằm và
ngủ trong 2-3 giờ, sau đó tất cả đều hoạt động và ăn uống bình thường, không có
chuột nào chết. Do đó nghiên cứu vẫn chưa xác định được liều LD50 bằng đường
uống. Kết quả thử độc tính bán trường diễn trên thỏ với mức liều uống 9 g/3 lần/ngày,
theo dõi trong 6 tuần, chưa thấy có các dấu hiệu thay đổi về các thành phần máu và
chức năng gan, thận có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị.
Kết quả “Khảo sát tính an toàn của trà Sâm cautrên bệnh nhân bị rối loạn cương
dương.” của Trần Quốc Bình và Dương Minh Sơn thực hiện (2011) trên 31 bệnh nhân
bị mắc bệnh rối loạn cương dương tại khoa ngoại bệnh viện Y học cổ truyền Trung
ương trong 3 tháng cho thấy uống trà sâm cauvới liều 9 g chia 3 lần/ngày không gây
ra tác dụng không mong muốn, không làm thay đổi các chỉ số cận lâm sàng, huyết
methanol là thông qua các tác dụng ổn định màng tế bào gan; ngăn chất độc
từ ngoài nhiễm vào; tăng cường tổng hợp rRNA và protein nhằm thúc đẩy
phục hồi các tế bào gan bị tổn thương, kích thích sự phát triển các tế bào gan
mới; ức chế sự biến đổi gan thành tổ chức xơ, giảm sự hình thành các sợi
collagen. Rajesh và cộng sự (2000) cũng nghiên cứu về Kamilari có chứa thành
phần là C.orchioides, có hiệu quả tốt trong hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu[29].
12
Tác dụng điều hòa miễn dịch: Nghiên cứu của Bafna và cộng sự chỉ ra rằng
dịch chiết methanol của thân rễ C.orchioides có tác dụng làm tăng số lượng
bạch cầu, tăng lượng kháng thể dịch thể ở những chuột được điều trị ức chế
miễn dịch bằng cyclophosphamide[10]. Cácglucosid phenolic từ sâm cau đóng
vai trò khá quan trọng trong việc điều hòa miễn dịch cơ thể do chúng có tác
dụng làm tăng hàm lượng kháng thể dịch thể. Lacaille-Dubois và Wagner cũng
nghiên cứu tác dụng sinh học của các curculigosaponin – cycloartane từ thân
rễ sâm cau, kết quả cho thấy các curculigosaponin kích thích sự tăng sinh tế
bào lympho ở lách chuột nhắt trắng, tác dụng của curculigosaponin trên kháng
thể vẫn chưa rõ rệt[11],[28]. Các curculigosaponin C và F thúc đẩy sự tăng sinh
tế bào lympho ở lách chuột nhắt trắng, còn curculigosaponin G làm tăng trọng
lượng tuyến ức in vivo ở chuột nhắt trắng[8].
Hoạt tính tăng cường chức năng sinh lý: Dịch chiết ethanol của thân rễ
Curculigo orchioides có tác dụng kích thích sinh dục đáng kể thỏ đực, làm
tăng lượng glycogen, tăng độ ẩm ở tử cung của chuột cái trưởng thành;tác
dụng làm tăng số lần, tăng tần xuất giao phối trên động vật. Điều này đã gợi ý
cho các nhà nghiên cứu có thể dùng thân rễ sâm cau như một vị thuốc để điều
trị chứng rối loạn cương dương[28]. Bài thuốc gồm sâm cau và hai vị dược liệu
khác uống với sữa và đường trong 3 tháng, đã được thử nghiệm trên những
cặp vợ chồng vô sinh, người nam giới có các chứng giảm tinh trùng, tinh trùng
Tác dụng kháng histamine: Dịch chiết ethanol của thân rễ sâm cau có tác
dụng chống co thắt hồi tràng cô lập ở chuột lang gây bởi histamine. Một số
nghiên cứu khác chỉ ra rằng dịch chiết có tác dụng bảo vệ chống lại cơn co
thắt khí quản trên chuột lang. Các tiêu chí này phần nào cho thấy hiệu quả
trong việc điều trị hen.
Tác dụng hạ đường huyết: Dịch chiết nước và dịch chiết ethanol sâm cau đều
có tác dụng chống tăng đường huyết trong điều kiện bình thường và trong điều
kiện tăng đường huyết do alloxan trên chuột cống. Tác dụng hạ đường huyết
phụ thuộc liều của dịch chiết đã được so 15 sánh với glimepiride - thuốc điều
trị tiểu đường đường uống, liều 500 µg/kg.
Tác dụng trợ đẻ: Sharma và cộng sự (1975) đã quan sát, nghiên cứu tác dụng
trợ đẻ của các hợp chất flavon glycoside từ sâm cau. Các thử nghiệm trên chuột
cống, chuột lang và thỏ đã cho thấy hợp chất flavon glycoside có tác dụng kích