Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

NGUYỄN HẢI PHONG

Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI NÚI
CÓ HIỆU QUẢ TẠI XÃ LỤC BA – HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

NGUYỄN HẢI PHONG


Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI NÚI
CÓ HIỆU QUẢ TẠI XÃ LỤC BA – HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: K43 - LN - N01
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Văn Mạn

Thái Nguyên, 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học, ngoài
sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá

Bảng 4.5: Mức thu nhập của kiểu sử dụng đất theo mô hình
nông lâm kết hợp.....................................................................................29
Bảng 4.6: Thu - chi của mô hình 1 (ĐVT 1000 đồng) .......................................30
Bảng 4.7: Thu - chi của mô hình 2 .......................................................................30
Bảng 4.8: Loại hình sử dụng đất đai của hộ ........................................................31
Bảng 4.9: Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ (ĐVT: VND) ...........................33
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng đất đai của hộ ......................................................33
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ .................................................35
Bảng 4.12: Mức thu nhập từ mô hình SALT .......................................................36
Bảng 4.13: Tình hình sử dụng đất đai của hộ ......................................................36
Bảng 4.14: Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ .................................................38
Bảng 4.15: Mức độ thu nhập của các kiểu sử dụng mô hình khác ...................39


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ thể hiện thành phần dân tộc theo nhóm hộ xã Lục Ba
năm 2014 .......................................................................................... 12
Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo ngành nghề của xã Lục Ba
năm 2014 .......................................................................................... 14
Hình 4.1. Mô hình RVACRg của gia đình ông Trần Văn Lượng tại
xóm Gò Lớn ..................................................................................... 32
Hình 4.2. Mô hình RVCRg của gia đình ông Tô Vĩnh Sơn tại
xóm Bẫu Châu .................................................................................. 34
Hình 4.3. Mô hình SALT của gia đình ông Vũ Văn Lâm tại xóm Bẫu Châu .... 37


iv



3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 18
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 19
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 19
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 22
4.1. Sơ lược tình hình sử dụng đất đồi núi của xã Lục Ba qua các thời kỳ .... 22
4.1.1. Quá trình sử dụng đất đồi núi của xã trước thời kỳ chuyển sang cơ cấu
thị trường ......................................................................................................... 22
4.1.2. Quá trình sử dụng đất từ khi chuyển sang cơ chế thị trường
cho tới nay ....................................................................................................... 22
4.1.3. Kết quả giao đất giao rừng .................................................................... 24
4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đồi núi của xã Lục Ba ............................ 24
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Lục Ba ............................................ 24
4.2.2. Tình hình sử dụng đất đồi núi tại xã Lục Ba......................................... 27
4.2.3. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất đồi núi xã Lục Ba .................... 28
4.2.3.1. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất đồi núi theo hướng nông
lâm kết hợp (NLKH) ....................................................................................... 28
4.2.3.2. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất dốc theo hướng canh tác
đất dốc mô hình SALT .................................................................................... 35
4.3.2.3. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất dốc theo hướng
canh tác khác ................................................................................................... 38
4.2. 4. Hiệu quả về mặt xã hội - môi trường của việc sử dụng đất đồi núi xã
Lục Ba ............................................................................................................. 40
4.2.4.1. Hiệu quả về mặt xã hội của việc sử dụng đất đồi núi xã Lục Ba....... 40



Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự
sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp. Vai
trò của đất càng lớn hơn khi dân số ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng đất làm
nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất, giao thông,… ngày càng tăng và nông nghiệp
phát triển, trở thành ngành kinh tế chủ đạo. Do vậy việc sử dụng hợp lý và có
hiệu quả bảo vệ đất đai và môi trường sống là mốt nhiệm vụ mang tính chất
chiến lược của mỗi quốc gia.
Ngày nay, tiềm năng đất đai của nước ta còn nhiều, đặc biệt là khu vực
miền núi trung du phía bắc, vùng tây nguyên và duyên hải miền trung, việc
khai thác và sử dụng đất đai chưa gắn với quy hoạch tổng thể và bảo vệ môi
tường, hiệu quả kinh tế còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng hợp lý
và đầy đủ đất đai.
Đứng trước thực trạng đó, trong những năm qua, nhà nước đã hoàn
thiện công tác quy hoạch sử dụng đất đai có sự tham gia bước đầu và áp dụng
được trên địa bàn nông thôn miền núi và đưa ra một số chủ trương, chính sách
giao đất giao rừng, đầu tư vốn, ký thuật giúp phát triển nông lâm nghiệp thông
qua các chương trình dự án của nhà nước.
Do điều kiện kinh tế tự nhiên, kinh tế xã hội, phong tục tập quán của
từng vùng nên việc sử dụng đất đai mang tính chất đặc thù riêng cho từng
vùng. Vì vậy việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất đồi núi để từ đó đưa ra
những giải pháp nhằm khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên này là việc rất cấp
thiết hiện nay.
Lục Ba là một xã nằm ở phía Tây Bắc của huyện Đại Từ, với đặc trưng
của vùng đất trung du miền núi phía bắc, xã có thế mạnh về cây chè. Hiện nay




3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm về mô hình sử dụng đất đồi núi
Một trong những phương thức sử dụng đất có hiệu quả cao, lâu bền trên
đất dốc là mô hình SALT (Sloping Agriculture Land Technology) đã được
trung tâm phát triển đời sống nông thôn Basptit Mindanao Philipin tổng kết,
hoàn thiện và phát triển từ giữa năm 1970 đến nay[10].
Đến năm 1992 đã có 4 mô hình SALT được tổ chức quốc tế ghi nhận là:
- Mô hình SALT 1: (Sloping Agriculture LandTechnology) Đây là mô
hình tổng hợp dựa trên cơ sở các biện pháp bảo vệ đất đối với sản xuất lương
thực. Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc với cơ cấu 25% cây lâm
nghiệp, 25% cây lưu niên + 50% cây nông nghiệp hàng năm.
- Mô hình SALT 2: (Simple Agro - Livestock Technology) Đây là mô
hình kinh tế nông lâm súc kết hợp đơn giản với cơ cấu: 40% cây nông nghiệp
+ 20% cây lâm nghiệp + 20% chăn nuôi + 20% làm nhà ở và chuồng trại.
- Mô hình SALT 3: (Sustainable Agro - Forest Technology) Kỹ thuật
canh tác nông lâm kết hợp bền vững. Cơ cấu sử dụng đất là 40% cây nông
nghiệp + 60% cây lâm nghiệp.
- Mô hình SALT 4: (Small agrofruit Likelihood Technology) Là mô
hình kỹ thuật sản xuất nông lâm kết hợp với cây ăn quả quy mô nhỏ, cơ câu
sử dụng đất là 60% cây lâm nghiệp + 15% cây nông nghiệp +25% cây ăn quả.
2.1.2. Đặc điểm của đất đồi núi
Ngoài đặc điểm chung của đất đai, đất đồi núi có các đặc điểm riêng
như sau:
- Đất đồi núi là đất dốc, cao chỉ thích hợp cho việc trồng cây ưa cạn do

- Theo số liệu của viện tài nguyên thế giới năm 1993 quỹ đất của toàn
thế giới khoảng 13 tỉ ha.
- Mật độ dân số 43 người/km


5

- Một số nước có quỹ đất hạn hẹp như Hà Lan, Mỹ, Nhật, Hàn quốc, Ấn
Độ, Singapore (chỉ 0,3ha/người).
- Toàn thế giới có khoảng 3,8 tỷ ha rừng. Hàng năm mất đi khoảng
trên 15 triệu ha.
- Tỷ lệ mất rừng nhiệt đới khoảng 2%/năm.
- Châu Á mỗi năm mất khoảng 5 triệu ha rừng.
Hiện nay chất lượng tài nguyên đất trên thế giới bị suy giảm mạnh.
Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái
nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hóa, chua hóa,
mặn hóa, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất. Khoảng 40% đất
nông nghiệp đã bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hóa do biến
động khí hậu bất lợi và khai thác sử dụng không hợp lý. Sa mạc Sahara mỗi
năm mở rộng lấn mất 100.000ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hóa môi
trường đất có nguy cơ làm giảm 10-20% sản lượng lương thực thế giới trong
25 năm tới.
Tỷ trọng đóng góp gây thoái hóa đất trên thế giới như sau: mất rừng
30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi,...) 7%, chăn thả gia súc
quá mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hóa gây
ô nhiễm 1%. Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hóa đất ở các châu lục
không giống nhau: ở Châu Âu, Châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân
hàng đầu, châu Đại Dương và Châu phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò
chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp.
Xói mòn rửa trôi: Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân

Ngày nay,nhiều quốc gia trên thế giới nhất là các nước nhiệt đới vá cận
nhiệt đới rất quan tâm đến việc sử dụng đất đồi núi và hệ thống canh tác trên
đất dốc các nước Châu Á như Nhật Bản,Thái Lan,Trung Quốc...đều có kinh
nghiệm tốt trong vấn đề này.
Chẳng hạn:Tại vùng Hockaido-Nhật Bản là vùng núi xa xôi nhất và
chậm phát triển vào loại bậc nhất của Nhật bản đã có những biện pháp thích
hợp như đầu tư phát triển đường giao thông,đầu tư vốn,hướng đẫn kỹ


7

thuật,phát triển ngành nghề theo hướng sản xuất hàng hóa. Hockaido đã trở
thành vùng trồng cây ăn quả và hoa tươi,đời sống nhân dân được cải thiện rõ
rệt,bộ mặt nông thôn vùng này được thay đổi toàn diện.
Hiện nay, tại các nước philippin, Trung Quốc, Xilanka đã có nhiều
công trình lý thuyết và thực tiễn triển khai việc sử dụng đất dốc theo mô hình
SALT thu được nhiều kết quả tốt. Trên đất dốc 20 ở Philippin trên mô hình
SALT cho thu hoạch gấp 3 lần so với trên đất canh tác truyền thống[11].
Cũng như các nước trên thế giới, Việt Nam cũng là một nước đã và
đang nghiên cứu việc sử dụng đất đai nói chung, đất đồi núi nói riêng sao cho
có hiệu quả nhất.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1. Những văn bản chính sách có liên quan đến sử dụng đất đai nông
lâm nghiệp
Trước thực trạng về việc sử dụng đất đai nông lâm nghiệp như hiện nay
Đảng và Nhà nước ta đã đề ra một số chủ trương,chính sách sau:
- Năm 1986 Đại hội Đảng, VI Của ban chấp hành TW, lần đầu tiên
thông qua chính sách đổi mới, đến khởi đầu của sự chuyển đổi từ cơ chế tập
trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong
nông nghiệp cơ chế khoán sản phẩm đến từng hộ gia đình được áp dụng, điều

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Hải Phong


9

Bên cạnh những văn bản, chính sách còn có các công trình
Nghiên cứu có liên quan đến việc sử dụng đất đai nông lâm nghiệp.
2.2.2.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan
Theo số liệu thống kê của tổng cục địa chính năm 1994 thì bình quân
đất nông nghiệp theo đầu người thấp và có xu hướng giảm. Cụ thể là:
- Năm 1980 bình quân đất nông nghiệp theo đầu người là 1.318m2
- Năm 1985 là 1.159 m2
- Năm 1990 là 1.080 m2
- Năm 1993 là 1.052 m2
Trước thực trạng đó một loạt các công trình nghiên cứu về đất đai đã ra đời.
- Công trình nghiên cứu “Sử dụng đất tổng hợp bền vững” của Nguyễn
Xuân Quát năm 1996 đã nêu ra những điều cần biết về đất đai và đưa ra các
hệ thống sử dụng đất và cách tiếp cận, đồng thời bước đầu đề xuất tập đoàn
cây trồng thích hợp cho mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững[4].
- Nghiên cứu của Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên về “Biện pháp tổng hợp
sử dụng hiệu quả đất đồi núi trên cơ sở sinh thái bền vững”[2].
- Đối với tài nguyên đất dốc các tác giả Phạm Chí Thành và cộng sự đã
nghiên cứu và sử dụng hợp lý tài nguyên đất dốc ở Văn Yên-Yên Bái.
- Nghiên cứu về chuyển đổi hệ thống canh tác trên cùng sinh thái đất
đồi núi dốc tại tỉnh Sơn La của Nguyễn Tiến Mạnh và Lê Thế Hoàng (Viện
kỹ thuật nông nghiệp)[1].

- Phía Nam Giáp với xã Văn Yên và xã Ký Phú
- Phía Bắc giáp với xã Bình Thuận
* Địa hình
Là một xã miền núi nằm ở phần thượng nguồn Hồ Núi Cốc, địa hình chủ
yếu là đồi núi thấp và mấp mô, có độ cao tăng dần từ phía Đông lên phía Tây.
Xen giữa các quả đồi là hệ thống ruộng đất nhỏ lẻ và bị cắt xẻ nhiều. Hệ thống
thủy lợi phụ thuộc vào hồ Núi Cốc. Ở các xóm xa hồ Núi Cốc chủ yếu dựa vào
nước từ các con suối nhỏ chảy xung quanh. Chất đất chủ yếu là đất đỏ và đất


11

phù sa hồ Núi Cốc. Thuận tiện cho việc phát triển cây chè và cây ăn quả.
b. Khí hậu, thủy văn
Là xã có khí hậu mang đặc trưng khí hậu của tỉnh Thái Nguyên, nằm
trong vùng khí hậu cận nhiệt đới, với địa hình là đồi núi thấp và mấp mô nên
xã nằm trong vùng ấm của tỉnh.
Lục Ba có lượng mưa lớn (trung bình 1.700-1.800 mm/năm). Lượng
mưa tập trung vào tháng 7, tháng 8, tháng 9 dương lịch, thường gây lũ lụt vào
tháng 7 và có lượng mưa nhỏ nhất vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2. Lượng mưa
phân bố không đồng đều giữa các tháng nên việc phát triển kinh tế - xã hội vẫn
còn gặp khó khăn.
Độ ẩm trung bình 70%-80%, nhiệt độ trong năm từ 22°C-27°C, cao
nhất trong tháng 6 (32°C), lạnh nhất trong tháng 1 (11°C).
c. Đặc điểm đất đai
Lục Ba có đất đai phì nhiêu gồm đất phù sa và đất lâm nghiệp màu mỡ
(đất xám mùn). Diện tích đất chủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa và trồng
chè cho năng suất cao. Tuy nhiên trong vào năm gần đây do lòng hồ Núi Cốc
mở rộng cho nên diện tích đất trồng lúa đã bị thu hẹp đi đáng kể.
d. Tài nguyên nước

1248

4457

100

1

Kinh

1065

3889

87,26

2

Tày

63

206

4,62

3

Nùng


nhiều so với các vùng khác nên người dân có điều kiện phát triển kinh tế trang
trại hoặc chuyên canh cây chè. Xã nằm trên trục đường tỉnh lị 261 nên việc
thông thương dễ dàng. Bên cạnh đó, xã nằm cạnh bên hồ Núi Cốc nên thuận
lợi cho khai thác thủy sản và phát triển thủy lợi.
+ Khó khăn:
Do nằm sát hồ Núi Cốc, một hồ nước nhân tạo phục vụ cho mục đích
thủy lợi nên nhiều diện tích của xã Lục Ba bị nước ngập trong mùa nước lên,
từ 75,1 ha chỉ còn khoảng 65 ha. Địa hình của xã lại có nhiều đồi núi thấp và
mấp mô, nên việc phát triển nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.
2.3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
a. Đặc điểm dân số và lao động
Toàn Lục Ba có 1248 hộ với 4457 khẩu, được phân bố trên 8 xóm, xóm
ít nhất có 97 hộ, xóm nhiều nhất có 178 hộ. Có dân tộc Kinh là chiếm đa số
đến 87.26% còn lại là các dân tộc thiểu số.
Từ bảng 2.2 cho ta thấy:
Cơ cấu lao động của xã được chia theo 3 ngành nghề chính gồm: Nông
nghiệp, dịch vụ - thương mại và tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề khác. Năm
2014 Lục Ba có tổng 2855 số người trong độ tuổi lao động và được phân bố
không đồng đều giữa các ngành. Với đặc thù là vùng sản xuất nông nghiệp là
chính nên số lao động trong ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất có 2236
(lao động), chiếm 78,32%. Chiếm tỷ lệ thú 2 là ngành tiểu thủ công nghiệp ngành nghề khác có 469 (lao động), chiếm 16,43%, thấp hơn so với ngành
nông nghiệp là 61,89%. Còn lại là số lao động dịch vụ - thương mại là thấp
nhất chiếm 5,25%.


14

Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo ngành nghề
Số lao động


Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo ngành nghề của xã Lục Ba
năm 2014
b. Đặc điểm tình hình phát triển về lĩnh vực cơ sở hạ tầng
Việc quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ có ý
nghĩa quyết định đối với việc tồn tại và phát triển của địa phương. Cơ sở hạ
tầng được xây dựng đồng bộ sẽ tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và kinh
doanh có hiệu quả, là sự cần thiết đối với tất cả các hoạt động kinh tế xã hội.
Để làm được công tác này đòi hỏi phải có vốn đầu tư. Trong lúc xã hội vần


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Thành phần dân tộc xã Lục Ba năm 2014 ..........................................12
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo ngành nghề .......................................................14
Bảng 4.3.Cơ cấu đất đai xã Lục Ba ......................................................................25
Bảng 4.4: Tỷ lệ diện tích và cơ cấu diện tích của các hộ điều tra .....................27
Bảng 4.5: Mức thu nhập của kiểu sử dụng đất theo mô hình
nông lâm kết hợp.....................................................................................29
Bảng 4.6: Thu - chi của mô hình 1 (ĐVT 1000 đồng) .......................................30
Bảng 4.7: Thu - chi của mô hình 2 .......................................................................30
Bảng 4.8: Loại hình sử dụng đất đai của hộ ........................................................31
Bảng 4.9: Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ (ĐVT: VND) ...........................33
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng đất đai của hộ ......................................................33
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ .................................................35
Bảng 4.12: Mức thu nhập từ mô hình SALT .......................................................36
Bảng 4.13: Tình hình sử dụng đất đai của hộ ......................................................36
Bảng 4.14: Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ .................................................38
Bảng 4.15: Mức độ thu nhập của các kiểu sử dụng mô hình khác ...................39

100% giáo viên của 3 nhà trường đều đạt chuẩn và trên chuẩn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status