TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CƠ SỞ
MÃ SỐ: T2012- 75
Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HTX SẢN XUẤT CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN CƯƠNG – TP THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI
NGUYÊN”
Chủ trì đề tài: Trần Cương
Thái Nguyên, năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CƠ SỞ
MÃ SỐ: T2012- 75
Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HTX SẢN XUẤT CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN CƯƠNG – TP THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI
NGUYÊN”
Chủ trì đề tài
Những người tham gia
Thời gian thực hiện
Địa điểm
Tìm hiểu được thực trạng công tác tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh
của HTX chè tiêu biểu trên địa bàn xã Tân Cương – TP Thái Nguyên tỉnh Thái
Nguyên. Đánh giá được những ưu điểm và nhược điểm trong phương thức tổ chức
hoạt động của HTX chè trên địa bàn xã Tân Cương. Qua đó đề xuất được một số
định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX chè.
2. Nội dung chính
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức và hoạt động của HTX sản xuất chè trên địa bàn
xã Tân Cương – TP Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên
- Đề ra các giải pháp có tính khoa học, thực tiễn về phát triển HTX chè trên địa
bàn xã Tân Cương nhằm khắc phục những khó khăn, yếu kém trong công tác tổ
chức, điều hành hoạt động của các HTX nông nghiệp đặc biệt là các HTX chè trong
giai đoạn hiện nay
3. Kết quả đạt được
- HTX nông nghiệp với vai trò là nòng cốt của kinh tế tập thể đóng vai trò hết
sức quan trọng đối với phát triển kinh tế hộ xã viên, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp,
xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế
không thể thiếu ở nông thôn để liên kết kinh tế, tiếp cận thị trường, xây dựng thương
hiệu nông sản; đồng thời là cơ sở để liên kết những người nông dân đi lên sản xuất
2
hàng hóa tập trung với quy mô lớn, tạo ra sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản và
chuỗi giá trị gia tăng ngày càng cao.
- Tuy nhiên hiện nay, kinh tế tập thể mà nòng cốt là các HTX nông nghiệp trên
địa bàn Thái Nguyên còn nhiều yếu kém, bất cập, năng lực hạn chế, môi trường
hoạt động dịch vụ sản xuất kinh doanh dần bị thu hẹp, doanh thu thấp…Kinh tế
HTX chiếm tỷ lệ thấp trong tổng sản phẩm xã hội, chưa đủ sức đảm nhiệm tốt vai
trò cùng kinh tế nhà nước trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân, đáp ứng yêu
cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Mặt khác, những nơi chưa có HTX nông nghiệp,
Find out the real situation of the organization and business activities of the
typical tea cooperative in Tan Cuong - Thai Nguyen city- Thai Nguyen province.
Evaluate the advantages and disadvantages of the methods of operation of the
cooperative society tea in Tan Cuong. Thereby suggest some directions and
solutions to improve the performance of cooperative tea.
2. Main contents:
- Find out the status of the organization and operation of cooperatives tea
production in the Tan Cuong - Thai Nguyen city
- Subject to the solution of scientific and practical development cooperative
society tea in Tan Cuong in order to overcome the difficulties and weaknesses in
the organization and operation of cooperatives especially agricultural cooperatives
tea in the current period
3. Results obtained:
- Agricultural cooperatives as the core of the collective economy plays an
important role for the economic development of member households, boost
agricultural production, poverty alleviation, agricultural development new villages.
Agricultural cooperative economic organizations in rural indispensable to
economic integration, marketing, branding of agricultural products, and also as a
basis for linking farmers to produce more commodity focus to large-scale, creating
competitiveness of agricultural commodity value chains and increasing.
- But now, the collective economy that is the core of agricultural cooperatives
in the province of Thai Nguyen is still weak and inadequate, limited capacity,
environmental services business shrinking, low turnover ... cooperative Economics
low proportion of the total social product, not good enough to take on the economic
role of the state became the foundation of the national economy, to meet the
4
requirements of economic integration international. On the other hand, where no
2.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 14
2.1.1. Một số vấn đề về HTX ................................................................................. 14
2.1.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 14
2.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX nông nghiệp ........................... 14
2.1.1.3. Điều lệ HTX.............................................................................................. 15
2.1.1.4. Các loại hình HTX .................................................................................... 16
2.1.2. HTX nông nghiệp......................................................................................... 17
2.1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 17
2.1.2.2. Vai trò của HTX nông nghiệp ................................................................... 18
2.1.2.3. Các đặc trưng của HTX nông nghiệp........................................................ 18
2.1.2.4. Các hình thức của HTX nông nghiệp ........................................................ 19
2.2. Tình hình phát triển HTX ở Việt Nam ........................................................ 20
2.2.1. Thời kỳ từ năm 1945 đến năm 1975 ........................................................... 20
2.2.2. Thời kỳ từ năm 1975 đến nay ..................................................................... 22
2.2.3. Một số bài học để phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam ................ 27
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 29
3.1. Đối tượng - Địa điểm - Thời gian nghiên cứu ............................................. 29
6
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 29
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................. 29
3.1.3. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 29
3.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 29
3.2.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Tân Cương ............................. 29
3.2.2. Tìm hiểu thực trạng tổ chức và hoạt động của HTX sản xuất chè trên địa
bàn xã Tân Cương – TP Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên ................................... 29
3.2.3. Đề ra các giải pháp có tính khoa học, thực tiễn về phát triển HTX chè trên
địa bàn xã Tân Cương nhằm khắc phục những khó khăn, yếu kém trong công
4.2.2.1. Tình hình sản xuất chè trên địa bàn xã Tân Cương ................................... 40
4.2.2.2. Tình hình sản xuất của các HTX chè và cơ sở SXKD ............................... 43
4.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển của HTX chè Minh Thu .............. 60
4.3.1. Thành tựu đạt được .................................................................................... 60
4.3.2. Một số hạn chế ......................................................................................... 61
4.3.3. Những nguyên nhân của hạn chế .............................................................. 62
4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX chè Minh Thu ............. 62
4.4.1. Giải pháp về phương thức tổ chức và công tác cán bộ .............................. 62
4.4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách .................................................................. 63
4.4.2.1. Chính sách thuế ........................................................................................ 63
4.4.2.2. Chính sách tín dụng .................................................................................. 64
4.4.2.3. Xúc tiến thương mại ................................................................................. 64
4.4.2.4. Ứng dụng khoa học công nghệ ................................................................. 64
4.4.3. Giải pháp thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển......................................... 65
4.4.4. Giải pháp quản lý tài chính ........................................................................ 65
4.4.4.1. Đổi mới công tác quản lý tài chính ........................................................... 65
4.4.4.2. Thực hiện tốt chế độ kế toán trong các hợp tác xã .................................... 66
4.4.5. Giải pháp về đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý 67
PHẦN V ............................................................................................................... 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 68
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 68
8
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 68
5.2.1. Kiến nghị với các cấp chính quyền............................................................. 68
5.2.2. Đối với HTX ................................................................................................ 69
5.2.3. Đối với hộ nông dân ................................................................................... 69
5.2.4. Đối với Viện Nghiên cứu, Trường Đại học ................................................ 69
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 4.1: Bộ máy điều hành HTX.......................................................................... 39
Hình 4.2: Kênh phân phối sản phẩm chè của các nông hộ xã Tân Cương ............. 42
Biểu đồ 4.1 Tổng hợp trình độ của cán bộ làm công tác quản lý HTX ................... 45
Biểu đồ 4.2 Số lượng và giới tính trong HTX và cơ sở SXKD .............................. 47
Biểu đồ 4.3 Tình hình vốn quỹ của các HTX chè .................................................. 51
Biểu đồ 4.4. Doanh thu từ hoạt động sản xuất chè 2012 ........................................ 53
Biểu đồ 4.5 Tổng doanh thu từ kinh doanh chè ..................................................... 54
Biểu đồ 4.6 Tổng chi phí sản xuất của các HTX và cơ sở SXKD .......................... 58
11
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HĐH
CN
CSSX
GTSX
HTX
ICA
KHKT
KD
NN
SXKD
TM- DV
TP
SX
SX
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đại hội đảng lần VI (1986) đưa nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao
cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Cơ chế mới đã đem lại
những kết quả to lớn về mặt kinh tế cũng như các mặt khác. Sau hơn 27 năm thực
hiện đường lối đổi mới của Đảng, nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến vượt
bậc. Bước sang giai đoạn phát triển mới, đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, đặc biệt
phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ đổi mới là chủ trương lớn của Đảng
và Nhà nước. Song có nhiều vấn đề lớn sẽ đặt ra như: phát triển các doanh nghiệp
nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp theo hướng nào; việc phát triển hoạt động
nông nghiệp hiện nay; bảo vệ thành quả của cải cách ruộng đất…
HTX nông nghiệp với vai trò là nòng cốt của kinh tế tập thể đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với phát triển kinh tế hộ xã viên, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, xóa
đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế
không thể thiếu ở nông thôn để liên kết kinh tế, tiếp cận thị trường, xây dựng thương
hiệu nông sản; đồng thời là cơ sở để liên kết những người nông dân đi lên sản xuất
hàng hóa tập trung với quy mô lớn, tạo ra sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản và
chuỗi giá trị gia tăng ngày càng cao.
Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng trong tất cả các ngành, các
lĩnh vực kinh tế luôn được sự quan tâm của Đảng và nhà nước ta. Nghị quyết đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ: “tổng kết thực tiễn, sớm có chính
sách, cơ chế cụ thể, khuyến khích phát triển mạnh hơn các loại hình kinh tế tập thể
đa dạng về hình thức sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, bao gồm các
tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới. Chú trọng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt
động của HTX, liên hiệp HTX cổ phần”. Nghị quyết lần thứ năm ban chấp hành
Trung ương Đảng (khoá X) ngày 18/3/2002 cũng đã xác định: “kinh tế tập thể với
nhiều hình thức đa dạng, trong đó HTX là nòng cốt”, và “kinh tế nhà nước cùng với
kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân”.
Tuy nhiên hiện nay, kinh tế tập thể mà nòng cốt là các HTX nông nghiệp trên
địa bàn Thái Nguyên còn nhiều yếu kém, bất cập, năng lực hạn chế, môi trường
- Đề xuất được một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của HTX chè.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Đề tài đánh giá một cách tổng quát thực trạng tổ chức và hoạt động của HTX
chè trên địa bàn xã Tân Cương, do vậy đây có thể là một tài liệu tham khảo góp
phần củng cố thêm về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác tổ chức và hoạt động
của HTX chè trên địa bàn xã và TP Thái Nguyên trong thời gian sắp tới.
- Đóng góp được những kiến nghị thông qua việc nghiên cứu để nâng cao hiệu
quả hoạt động của HTX chè trên địa bàn xã Tân Cương nói riêng và TP Thái
Nguyên nói chung.
14
PHẦN II
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số vấn đề về HTX
2.1.1.1. Khái niệm
- Theo liên minh quốc tế (international cooperative alliance- ICA): “HTX
là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu
cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một xí
nghiệp cùng sở hữu và quản lí dân chủ”. Năm 1995, định nghĩa này được bổ sung:
“HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công
bằng và đoàn kết. Theo truyền thống của những người sáng lập ra HTX, các xã
viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa đạo đức, về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm
xã hội và quan tâm chăm sóc người khác”.[13]
- Ngày 20/3/1996, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua Luật HTX. Tại điều 1, Luật khẳng định: “HTX là một tổ chức kinh tế tự
chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn,
vốn góp của xã viên;
i, Thẩm quyền và phương thức huy động vốn;
k, Nguyên tắc trả công, xử lý các khoản lỗ; chia lãi theo vốn góp, theo công
sức đóng góp của xã viên và theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX; trích lập, quản
lý và sử dụng các quỹ của HTX;
l, Thể thức quản lý, sử dụng, bảo toàn và xử lý phần tài sản chung, vốn tích
luỹ của HTX khi HTX đang hoạt động và khi HTX giải thể;
m, Cơ cấu tổ chức quản lý HTX; chức năng, quyền, nhiệm vụ và trách nhiệm
của Ban quản trị, Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX, Ban kiểm soát, Trưởng
Ban kiểm soát và các bộ phận giúp việc cho HTX.
n, Người đại diện theo pháp luật của HTX;
o, Thể thức tiến hành đại hội và thông qua quyết định của Đại hội xã viên;
p, Chế độ xử lý vi phạm Điều lệ HTX và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
q, Thể thức sửa đổi Điều lệ HTX;
r, Các quy định khác do Đại hội xã viên tự quyết định nhưng không trái với
các quy định của pháp luật.
Khi sửa đổi Điều lệ HTX, HTX phải gửi Điều lệ có sửa đổi kèm theo biên bản
của Đại hội xã viên đến cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho
HTX.
Chính phủ ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ HTX nông nghiệp, quỹ
tín dụng nhân dân và HTX phi nông nghiệp. [10]
2.1.1.4. Các loại hình HTX
* HTX dịch vụ
- HTX dịch vụ từng khâu: có nội dung hoạt động tập trung ở từng lĩnh vực
trong quá trình sản xuất hoặc từng khâu công việc như: đầu vào, đầu ra, phòng trừ
sâu bệnh…
- HTX dịch vụ tổng hợp đa chức năng: có nội dung hoạt động đa dạng, gồm
nhiều khâu dịch vụ cho sản xuất như: cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh, tưới tiêu…
hộ xã viên trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa, không hạn chế tính năng
động, sáng tạo của hộ xã viên. [11]
2.1.2. HTX nông nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm
Theo PGS.TS Trần Quốc Khánh thì “HTX nông nghiệp là một trong các
hình thức cụ thể của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của
những người nông dân có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để
phối hợp giúp đỡ nhau phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống
18
của mỗi thành viên, tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc pháp luật quy định,
có tư cách pháp nhân”. [2]
Như vậy, HTX nông nghiệp là một loại hình HTX hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp, nó mang đầy đủ các đặc trưng, loại hình, vai trò…của một HTX nói
chung. Tuy nhiên, do hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên nó cũng có những
tính chất, đặc điểm riêng có.
2.1.2.2. Vai trò của HTX nông nghiệp
- HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể của nông dân, vì vậy hoạt động
của HTX nông nghiệp có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ
nông dân. HTX cung cấp các yếu tố đầu vào và các dịch vụ cho hoạt động sản xuất
nông nghiệp được kịp thời, đầy đủ, và đảm bảo chất lượng làm cho hiệu quả sản
xuất của hộ nông dân được tăng lên.
- Thông qua hoạt động dịch vụ mà vai trò điều tiết của HTX nông nghiệp
được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo
điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hóa như: dịch vụ làm
đất, dịch vụ tưới nước…đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải thực hiện thống nhất
trên từng cánh đồng về chủng loại vốn, thời vụ gieo trồng và chăm sóc.
- HTX còn là nơi tiếp nhận những sự trợ giúp của nhà nước tới hộ nông dân,
quan hệ giữa HTX và xã viên vừa là quan hệ liên kết, giúp đỡ nội bộ vừa là quan hệ
giữa hai đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhân độc lập. Cơ chế liên kết của HTX
cần phản ánh được mối quan hệ phức tạp đó.
Từ những đặc trưng trên có thể rút ra đặc trưng bản chất của HTX là: HTX là
tổ chức kinh tế liên kết cơ sở của các nông hộ và trang trại, mang tính chất vừa
tương trợ giúp đỡ, vừa kinh doanh. [9]
2.1.2.4. Các hình thức của HTX nông nghiệp
* HTX nông nghiệp làm dịch vụ
Về hình thức, đây là tổ chức kinh tế trong nông nghiệp tách ra làm dịch vụ
cho nông nghiệp, bao gồm: dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp
(các HTX cung ứng vật tư, giống…); dịch vu các khâu cho sản xuất nông nghiệp
(HTX làm đất, tưới nước, bảo vệ thực vật…); dịch vụ quá trình tiếp theo của quá
trình sản xuất nông nghiệp (HTX chế biến, tiêu thụ sản phẩm…).
Về thực chất, các HTX trên được tổ chức với mục đích phục vụ cho khâu sản
xuất nông nghiệp của các hộ nông dân là chủ yếu. Vì vậy, sự ra đời của các HTX
nông nghiệp làm dịch vụ hoàn toàn xuất phát từ nhu cầu khách quan của sản xuất
nông nghiệp, trong đó, đặc điểm của ngành, trình độ sản xuất của các hộ nông dân
chi phối một cách trực tiếp nhất.
HTX dịch vụ nông nghiệp gồm: HTX dịch vụ chuyên khâu (là HTX chỉ thực
hiện một chức năng dịch vụ một khâu cho sản xuất nông nghiệp như: HTX dịch vụ
thuỷ nông, HTX dịch vụ điện nông thôn…) và HTX dịch vụ tổng hợp (là các HTX
thực hiện các chức năng dịch vụ nhiều khâu cho sản xuất nông nghiệp, đôi khi cho
cả đời sống).
* HTX sản xuất kết hợp dịch vụ
20
Các HTX loại này thường dưới dạng các HTX chuyên môn hoá theo sản
phẩm. Đó là các HTX gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ, trong đó trực tiếp sản
đường lối, phương châm, chính sách hợp tác hoá nông nghiệp nhằm thúc đẩy
phong trào hợp tác hoá. Phong trào HTX nông nghiệp phát triển mạnh hơn theo
hướng xây dựng các HTX thành những đơn vị kinh tế tập thể, các tư liệu sản xuất
21
chủ yếu dần dần dược tập thể hoá, do HTX thống nhất quản lý, sử dụng. Đến cuối
năm 1960, miền Bắc đã đưa đại bộ phận nông dân tham gia vào HTX nông nghiệp
và chủ yếu là HTX bậc thấp, quy mô nhỏ. Phong trào HTX nông nghiệp thời kỳ
này đã phát huy tác dụng tích cực trong công tác thuỷ lợi, mở rộng diện tích gieo
trồng, tăng năng suất nông nghiệp, giá trị tổng sản lượng nông nghiệp tăng 24,3%,
năng suất lúa tăng 15,25%, gia súc trâu, bò, lợn tăng từ 15% đến 47% [11].
Bước sang giai đoạn thời kỳ 1961 - 1975: thời kỳ củng cố, phát triển, tập
trung chuyển HTX từ bậc thấp lên HTX bậc cao và mở rộng quy mô HTX nông
nghiệp. Thời kỳ này HTX nông nghiệp bộc lộ nhiều nhược điểm, thể hiện rõ nét sự
không phù hợp của HTX bậc cao ở quy mô với trình độ phát triển lực lượng sản
xuất, mô hình HTX tập thể hoá, toàn bộ tư liệu sản xuất đều thuộc sở hữu tập thể,
HTX quản lý và thống nhất sử dụng, ngày công là giá trị cuối cùng của những
người lao động, xã viên sau khi đã trừ đi các chi phí sản xuất, thuế... do vậy không
còn khả năng khuyến khích được người lao động.
Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận những thành tựu kinh tế đạt được: tốc độ
phát triển bình quân hàng năm đạt 5,6%, công nghiệp đạt 13,6%, một số ngành
công nghiệp quan trọng đã hình thành và phát triển, HTX tiểu thủ công nghiệp đã
sản xuất và cung cấp tới 90% số lượng hàng tiêu dùng cho nhân dân. Đánh giá
được tầm quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước và hoàn thiện
quan hệ sản xuất mới ở nông thôn Trung ương đã đề ra hai cuộc vận động lớn:
- Một là: xây dựng HTX theo tiêu chuẩn bốn tốt: "Đoàn kết tốt, sản xuất tốt,
tăng thu nhập xã viên, tích luỹ xây dựng HTX tốt, làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước".
Số HTX bậc cao, quy mô lớn tăng nhanh về số lượng nhưng trên thực kết sản xuất
- Quy mô của HTX ngày càng mở rộng nhưng lãng phí càng lớn, hiệu quả
kinh tế ngày một giảm sút, tài sản, vốn ngày càng thất thoát, diện tích đất bỏ hoang
ngày càng tăng phổ biến ở nhiều HTX.
- Sản xuất nông nghiệp sa sút nghiêm trọng, mức thu nhập của xã viên giảm.
2.2.2. Thời kỳ từ năm 1975 đến nay
Năm 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất và cả nước
bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IV của Đảng tháng 12 năm 1976 đã đề ra, ở miền Nam: xoá bỏ triệt để
quyền chiếm hữu phong kiến về ruộng đất, xây dựng kinh tế quốc doanh lớn mạnh
nhanh chóng, chiếm ưu thế trong sản xuất và phân phối, còn ở miền Bắc tiếp tục
mở rộng quy mô các HTX nông nghiệp tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung,
chuyên môn hoá và cơ giới hoá. Tuy nhiên, do rập khuôn và áp đặt mô hình HTX
quy mô lớn của miền Bắc nên ngay từ đầu các tỉnh phía Nam đã thực hiện tập thể
hoá tư liệu sản xuất một cách triệt để mà không tính đến công tác tổ chức quản lý.
Chính vì vậy, các HTX nông nghiệp trong giai đoạn này mang nặng tính chất của
một tổ chức xã hội chứ không phải là một tổ chức kinh tế. Với phương thức tổ chức
mà người nông dân bị tách rời đối tượng lao động và sản phẩm cuối cùng, do vậy
động lực kinh tế bị triệt tiêu, biến người nông dân làm chủ thành người lao động
phụ thuộc, HTX không còn là một đơn vị kinh tế tập thể như định hướng ban đầu.
Thực trạng kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của nông nghiệp nói
riêng vào những năm 1979-1980 gặp nhiều khó khăn, sa sút nghiêm trọng, nhiều
mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra không đạt, sản lượng lương thực, chăn nuôi giảm sút
23
đứng trước những khó khăn lớn, tổng giá trị sản luợng giảm mạnh, ruộng đất bị bỏ
hoang, chiến tranh biên giới đã làm cho nền kinh tế rơi vào trạng thái hết sức khó
khăn, thiếu thốn trên nhiều mặt. Đứng trước tình hình đó, Hội nghị Trung ương 6
khoá IV tháng 9 năm 1979 đã ra Nghị quyết về những vẫn đề cấp bách về kinh tếxã hội, thông qua đó, nhiều HTX đã thực hiện khoán đến hộ xã viên, cho phép xã
mới; ở tỉnh Nam Định có 445 ngàn hộ nông dân tham gia vào 313 HTX nông nghiệp