Điều Tra Thực Trạng Và Giá Trị Sử Dụng Nguồn Cây Dược Liệu Tại Xã Đồng Thịnh – Huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA LÂM NGHIỆP
BỘ MÔN LÂM SINH VÀ TRỒNG RỪNG
----------

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
MÃ SỐ: T2012-65

TÊN ĐỀ TÀI:

Điều tra thực trạng và giá trị sử dụng nguồn cây dược liệu tại
xã Đồng Thịnh – Huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: THS. PHẠM THU HÀ


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA LÂM NGHIỆP
BỘ MÔN LÂM SINH VÀ TRỒNG RỪNG
-----------

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

MÃ SỐ: T2012-65

TÊN ĐỀ TÀI:

Điều tra thực trạng và giá trị sử dụng nguồn cây dược liệu tại
xã Đồng Thịnh – Huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên



Thời gian thực hiện: 12 tháng (từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 3 năm 2012)

1. Mục tiêu:
- Xác định được các cây thuốc đang được khai thác khác và sử dụng tại địa
phương. Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn tài nguyên cây
thuốc.
2. Nội dung chính:
- Điều tra các loài cây thuốc đang được người dân thu hái và sử dụng
- Xác định các loài cây thuốc cần bảo tồn và phát triển.
- Các hoạt động nhằm bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc của người
dân và chính quyền địa phương.
- Nguyên nhân làm suy giảm nguồn cây thuốc và thực trạng quản lý.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu cho việc quản lý bảo vệ và phát triển
nguồn tài nguyên cây thuốc.
3. Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế – xã hội, v.v…)
- Xác định được 41 loài thực vật chủ yếu được người dân địa phương khai
thác sử dụng làm thuốc.
- Xác định được 7 loài cây thuốc có trong sách đỏ Việt Nam và một số loài
cây thuốc cần được bảo tồn và phát triển.
- Xác định được nguyên nhân làm suy giảm nguồn gen cây thuốc.
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu cho việc quản lý và phát triển nguồn
tài nguyên cây thuốc ở địa phương.


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân đang là nhu cầu cần
thiết của cuộc sống. Cùng với sự phát triển của ngành y tế, các dịch vụ y tế đã đáp

phong phú và quý báu của đồng bào dân tộc, bên cạnh đó thì việc kiểm kê, bổ
sung và hệ thống hoá nguồn tài nguyên cây thuốc là việc làm cần thiết nhằm sử
dụng một cách khoa học và có hiệu quả trong tương lai.


Định Hóa được coi là huyện phát triển nghề thuốc nam với rất nhiều các thầy lang
có tiếng trong tỉnh. Nơi đây cũng có rất nhiều các loài thực vật có thể dùng làm
thuốc chữa bệnh đang được người dân khai thác và sử dụng. Để góp phần bảo tồn
các loài dược liệu có giá trị sử dụng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Điều tra thực
trạng và giá trị sử dụng nguồn cây dược liệu tại xã Đồng Thịnh – Huyện Định
Hóa - Tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định được các cây thuốc đang được khai thác khác và sử dụng tại địa
phương.
- Tìm hiểu được nguyên nhân làm suy giảm nguồn gen cây thuốc tại địa
phương và thực trạng quản lý bảo vệ.
- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn tài nguyên cây
thuốc.


PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC
2.1.1. Lược sử nghiên cứu tài nguyên cây thuốc trên Thế giới
Trên thế giới, nghiên cứu về cây thuốc có nhiều thành công và quy mô rộng
phải kể đến Trung Quốc. Có thể khẳng định Trung Quốc là quốc gia đi đầu trong
việc sử dụng cây thuốc để chữa bệnh. Vào thế kỷ 16 Lý Thời Trân đưa ra “Bản
thảo cương mục” sau đó năm 1955 cuốn bản thảo này đã được in ấn lại. Nội dung
cuốn sách đã đưa tới cho người cách sử dụng các loại cây cỏ để chữa bệnh. Năm
1954 tác giả Từ Quốc Hân đã nghiên cứu thành công công trình “Dược dụng thực

thuốc, cách thu hái, sử dụng, chế biến và một số thận trọng khi sử dụng các
loài cây thuốc [Dẫn theo Trần Thị Lan, 2005].
Trên đây là một số công trình nghiên cứu về nguồn tài nguyên cây thuốc
của một số tác giả trên thế giới.
2.1.2. Lược sử nghiên cứu tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam
Hiện nay, ở Việt Nam đang khai thác và sử dụng khoảng 700 loài cây trồng
thuộc 70 chi thực vật, trong đó 39 loài cây lương thực có chất bột, 95 loài cây thực
phẩm không có mục đích lấy chất bột, 104 loài cây ăn quả, 55 loài cây làm rau, 44
loài cây lấy dầu, 16 loài cây lấy sợi, 12 loài cây làm đồ uống, 39 loài cây làm gia
vị, 19 loài cây làm hương liệu, 29 loài cây cải tạo đất và phủ xanh đất trống đồi
trọc. Nhiều loài cây trồng quan trọng có nguồn gốc tại Việt Nam như lúa (Oryza
sativa), đậu lúa, chuối (musa sp), nhiều loại thuộc chi citrus, khoai môn sọ, dừa,

Rừng Việt Nam có trên 12.000 loài thực vật, trong đó có 7.000 loài thuộc
1.850 chi của 267 họ thực vật hạt kín (Angiospermae). Theo thống kê ban đầu
2.300 loài cây rừng Việt Nam có thể sử dụng làm lương thực, thực phẩm, dược
liệu, thức ăn gia súc hoặc vật liệu cho các mục tiêu kinh tế quốc dân khác ngoài
mục tiêu lấy gỗ.
Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu về cây thuốc như công trình
nghiên cứu thu thập các loài cây thuốc của G.S Đỗ Tất Lợi. Công trình này đã
nghiên cứu tỷ mỉ về từng loại cây thuốc vai trò, tác dụng, dạng sống... Cuốn
sách này đã giúp cho nhiều người quan tâm tới cây thuốc có thể tra, xem một
cách dễ dàng.


Theo kết quả điều tra của Viện dược liệu Bộ Y tế năm 1985, nước ta có
1863 loài cây thuốc thuộc 236 họ thực vật. Theo giáo sư Võ Văn Chi trong
cuốn “Từ điển cây thuốc” số loài cây thuốc ở Việt Nam là trên 3000 loài. Trên
3/4 cây trong số này là những cây mọc tự nhiên, phần lớn sinh sống ở rừng.
Kết quả điều tra sơ bộ ban đầu ở rừng một số tỉnh miền bắc cho thấy tỷ lệ cây

Theo “Nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở vườn quốc gia Bạch Mã, do tác
giả Trần Thiện An (Vườn quốc gia Bạch Mã) và Trần Khắc Bảo (Viện dược
liệu) đã cho chúng ta có thêm một số kết quả về nguồn tự nhiên cây thuốc như
sau: đã thống kê được 520 loài cây cỏ sử dụng làm thuốc (thuộc 127 họ). Có
26 loài được đưa vào sách đỏ Việt Nam như các loài quý hiếm bị đe doạ tuyệt
chủng. Trong đó có tới 13 loài có giá trị sử dụng lớn và thường bị người dân
khai thác vì lợi ích kinh tế [3].
Theo tác giả Nguyễn Văn Tập (2005), thì để bảo tồn cây thuốc có hiệu
quả cần phải tiến hành công tác điều tra quy hoạch, bảo vệ và khai thác bền
vững, tăng cường bảo tồn cây thuốc trong hệ thống các khu rừng đặc dụng và
rừng phòng hộ, bảo tồn chuyển vị kết hợp với nghiên cứu gieo trồng tại chỗ,
có như vậy thì các loài cây thuốc quý hiếm mới thoát khỏi nguy cơ bị tuyệt
chủng, đồng thời lại tạo ra thêm nguyên liệu để làm thuốc ngay tại các vùng
phân bố vốn có của chúng.[17]
Cũng trong thời gian này tác Nguyễn Tập và Ngô Văn Trại đã điều tra
đánh giá đánh giá hiện trạng và tiềm năng về y học cổ truyền trong cộng đồng
các dân tộc tỉnh Bắc Kạn, kết quả đã thu thập được nhiều cây thuốc, bài thuốc
các thầy lang trong cộng đồng thường sử dụng, nhằm kế thừa và quảng bá
rộng rãi những tri thức bản địa này của địa phương. Nhưng vấn đề đặt ra là
làm thế nào để duy trì, bảo tồn và khai thác được vốn kinh nghiệm quý báu
này. [19]
Năm 2006 nhóm tác giả thuộc Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản – Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với Viện Dược liệu đã tổ chức điều
tra nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh và đã ghi nhận được có 288 loài thuộc 233 chi, 107 họ và 6
ngnàh thực vật. Tất cả đều là những cây thuốc mọc hoang dại trong các quần
xã rừng thứ sinh và đồi cây bụi. Trong đó có 8 loài được coi là mới (chưa có
tên trong danh lục cây thuốc Việt Nam). [18]
Như vậy có thể thấy rằng nguồn tài nguyên cây thuốc ngoài tự nhiên của
chúng ta là tương đối phong phú, có nhiều giá trị tiềm ẩn mà chúng ta chưa

được đưa vào trồng ngay tại vùng núi Ngọc Linh. Tổng diện tích sâm Ngọc
Linh trồng dưới tán rừng của tỉnh Quảng Nam và Kon Tum đã lên tới trên 10
ha, cây trồng được chăm sóc bảo vệ và sinh trưởng phát triển bình thường, đã


có đông đảo người dân tộc Xê Đăng ở xung quanh núi Ngọc Linh đã tham gia
tích cực vào việc trồng sâm. [16]
Mặc dù nước ta có nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú nhưng có
nhiều cây thuốc không có nước ta, toàn bộ dược liệu sử dụng phải nhập khẩu.
Để tự túc và chủ động về nguồn nguyên liệu làm thuốc, nhiều trạm nghiên cứu
trồng cây thuốc đã được thành lập, trong đó có Trạm nghiên cứu trồng cây
thuốc Sapa thuộc Viện dược liệu. Cây thuốc nhập nội ở Sapa được trồng ở 2
nơi là trên nương rẫy và ở vườn gia đình, với khoảng trên hai mươi loài cây.
Hiện ở Sapa đã có một số mô hình trồng phổ biến như: Cây thuốc trồng xen
cây ăn quả ở vườn, cây thuốc trồng xen cây thuốc. Người dân đã biến nơi đây
thành vùng trồng cây thuốc nhập nội phong phú nhất Việt Nam. [11]
Khi loài người phát hiện được giá trị của các hợp chất thiên nhiên từ cây cỏ
và khai thác chế biến nó phục vụ cho nhu cầu đời sống của mình thì cũng là lúc
môi trường sinh thái đã bị ô nhiễm. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ và các tài nguyên
thiên nhiên đã bị cạn kiệt. Đây không chỉ là thách thức lớn đối với nước ta mà
cũng là vấn đề đang đặt ra đối với toàn cầu.
Trong những năm qua, chỉ riêng ngành y học dân tộc cổ truyền nước ta đã
khai thác một lượng dược liệu khá lớn. Theo thống kê chưa đầy đủ thì năm 1995,
chỉ riêng ngành đông dược cổ truyền tư nhân đã sử dụng tới 20.000 tấn dược liệu
khô đã chế biến từ khoảng 200 loài cây. Nhu cầu cho công nghiệp chế biến dược
phẩm, mỹ phẩm, hương phẩm cũng cần khoảng 20.000 tấn. Ngoài ra còn xuất
khẩu khoảng trên 10.000 tấn nguyên liệu thô.
Việc khai thác liên tục, không có kế hoạch, không hợp lý để lấy nguyên liệu
chế biến hoặc sử dụng đã đặt ra hàng trăm loài cây thuốc trước hoạ tuyệt chủng.
Nguyên liệu làm thuốc của rất nhiều loài lại là củ, rễ, thân,… chỉ một số ít loài là

- PhÝa B¾c gi¸p xã Bảo Linh
- PhÝa Nam gi¸p x Trung Hội, Bình Yên
- PhÝa Đ«ng gi¸p xã Phúc Chu, Bảo Cường
- PhÝa T©y gi¸p xã Định Biên, Bình Yên
X Đồng Thịnh được chia thành 22 thôn, địa bàn dân cư sinh sống tập
trung, là xã có diện tích khá rộng so với các xã trong vùng, đây cũng là một
trong 19 xã ATK của tỉnh Thái Nguyên và là một trong những xã sản xuất giống
lúa đặc sản Bao Thai Định Hóa


Có hai trục đường giao thông liên xã chạy song song qua trung tâm xã đã
được cứng hóa thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa phát triển kinh tế xã hội
của địa phương, nhân dân có truyền thống cách mạng, cần cù lao động sản xuất
phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
* Địa hình - địa mạo
Là xã có địa hình tương đối phức tạp phần lớn là đồi núi chiếm trên 80%
diện tích tự nhiên phân bố trên toàn xã, xen kẽ là những cánh đồng lòng chảo
tạo nên địa hình nhấp nhô lượn sóng, đồi bát úp, ruộng bậc thang có hướng dốc
từ phía Tây Bắc về phía Đông Nam, do địa hình khá phức tạp như vậy nên còn
những hạn chế cho sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong xã.
* Địa mạo vùng đồi núi
Có dạng đồi bát úp, sườn thoải, độ dốc nhỏ hơn 250, bên cạnh hình thành
các thung lũng, đất đai phù hợp cho nhiều loại cây trồng như lúa, ngô, sắn, đậu
đỗ và các cây công nghiệp khác, ở những nơi có độ dốc lớn hơn 250 phát triển
cây chè và cây lâm nghiệp như keo, mỡ, chẩu...
* Hiện trạng sử dụng đất
Xã Đồng Thịnh là một xã vùng cao có tổng diện tích đất tự nhiên là:
1387,28 ha:
- Đất nông nghiệp 1080,51ha. Trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 374,24 ha

của đất , vào mùa lạnh nhiệt độ giảm thấp ảnh hưởng lớn đến năng suất cây
trồng, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất lúa của địa phương. Mưa lũ cục bộ
ảnh hưởng không tốt đến các công trình giao thông, thủy lợi.


* Điều kiện thủy văn
Mạng lưới thủy văn của xã Đồng Thịnh đa dạng, bao gồm hệ thống ao hồ,
đập giữ nước và đặc biệt xã Đồng Thịnh là nơi hợp lưu của hai khe suối, một
chảy từ xã Bảo Linh qua xã Định Biên tới và một từ xã Thanh Định tới, dòng suối
sau đó chảy về thị trấn Chợ Chu và đổ vào sông Chợ Chu là thượng nguồn sông

cầu chảy qua giữa địa bàn xã.
Hướng nước chảy từ phía Tây về phía Đông Nam, lượng nước giảm theo mùa
tuy nhiên vẫn đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp.
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
* Đặc điểm dân số, dân tộc, lao động
Tổng dân số trên toàn xã là 1.114 hộ với 4216 nhân khẩu, trong đó tổng
số lao động trong độ tuổi là 2850 người. Xã Đồng Thịnh có 7 dân tộc anh em
cùng chung sống gồm: Kinh,Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, San Chí...vv. Trong ®ã
d©n téc Kinh lµ 39%, d©n téc Tµy lµ 41%. Các dân tộc khác 20%, Nguồn lao
động sản xuất nông nghiêp dồi dào, tổng số lao động nông nghiệp toàn xã là
2.522 người trong độ tuổi từ 16 đến 60 chiếm 80% tổng số lao động.
Lực lượng lao động rất dồi dào đây chính là nguồn nhân lực quan trọng
để thúc đẩy nền kinh tế của địa phương phát triển, tuy nhiên nhận thức của
nhân dân chưa đồng đều dẫn đến tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật sản
xuất còn hạn chế. Do đặc thù là xã thuần nông hiện nay lao động nông nghiệp
vẫn là nghề chính chiếm tới 85%, thu nhập phần lớn của người dân chủ yếu từ
sản xuất nông, lâm nghiệp nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn.
* Điều kiện xã hội
Công tác giáo dục: Xã Đồng Thịnh có đầy đủ 3 cấp học trong hệ thống

+ Mc tng trng kinh t hng nm t 10%/nm tr lờn.
+ C cu sn xut: - Nụng, lõm nghip chim 55%


- Ngnh ngh cụng nghip-tiu th cụng chim 25%
- Dch v thng mi chim 20%
+ Mức thu nhập bình quân đầu ngời phấn đấu đạt t 14 triệu
đ/ngời/năm.
+ Thâm canh 100% din tớch

lúa nớc 2 vụ đạt từ 100-120 triêu

đồng/ha/năm.
- V cụng nghip - tiu th cụng nghip
Khuyn khớch nụng dõn phỏt trin cỏc nghnh ngh truyn thng nh: an
lỏt dt mnh c, sn xut vt liu xõy dng, ch bin nụng lõm sn, ngh mc,
may mc, sa cha...gii quyt vic lm ti ch, tng thu nhp.
- Thng mi, dch v
Đây là nghành c xó quan tõm v phỏt trin, xó ó thc hin quy hoch
xõy dng ch kiờn c, to iu kin thun nhõn dõn v cỏc doanh nghip
giao thng buụn bỏn, kinh doanh dch v cỏc loi mt hng phc v sn
xut v i sng nhõn dõn. y mnh vic mua bỏn trao i hng húa ti ch
xó nht l hng nụng sn, to cho xó ngun thu t dch v lm thay i b mt
nụng thụn mi.
- Ngnh chn nuụi
ng Thnh trong nhng nm gn õy cng nh cỏc xó trong huyn nh
Húa ang dn cú s u t vo ngnh chn nuụi c bit l chn nuụi n i
gia sỳc. Xó cú cỏc mụ hỡnh chn nuụi gia tri chăn nuôi , lợn, gà, vịt, ngan... Do
l xó thun nụng nờn vic chn nuụi cú tm quan trng rt ln, ỏp ng c v
nhu cu cy kộo, cung cp phõn bún cho sn xut nụng nghip, tiờu th ngun

Tờn cõy
trng

Nm 2009
Din
tớch (ha)

T l
(%)

Nm 2010
Din
tớch (ha)

T l
(%)

Nm 2011
Din
tớch (ha)

T l
(%)


1

Lúa

374,0


38,5

7,85

41,7

8,1

36,7

7,0

4

Đậu, Đỗ..

7,0

1,4

8,5

1,66

7,5

1,4

5


7

Tổng

490,5

100

512,5

100

520,9

100

(Sè liÖu cña phßng thèng kª - UBND x Đồng Thịnh n¨m 2011

Bảng 3.1 cho thấy từ năm 2009 đến năm 2011 diện tích trồng lúa đứng
đầu trong số các loại cây trồng hàng năm. Trong 3 năm diện tích trồng lúa
không tăng, tỷ lệ diện tích trồng lúa trên tổng diện tích cây trồng hàng năm
giảm từ 76,25% năm 2009 xuống còn 71,8% năm 2011
Về tỷ lệ diện tích cây chè tăng nhanh từ 10,2% năm 2009 lên 15,4% năm
2011, có thể thấy diện tích cây chè được trồng mới trong 2 năm là rất đáng kể
và đứng thứ 2 trong cơ cấu cây trồng của xã.
Diện tích trồng ngô không ổn định năm 2009 là 7,85%,năm 2010 chiếm
8,1% nhưng đến năm 2011 đã giảm xuống còn 7% .
Về diện tích các cây màu khác cơ bản ở mức ổn định,một số cây có tăng
nhưng không đáng kể.

Trong đề tài chúng tôi chủ yếu sử dụng phương pháp phỏng vấn để thu
thập thông tin kết hợp với việc quan sát ngoài thực địa để kiểm chứng thông
tin:
- Đối tượng phỏng vấn là các hộ gia đình có sản xuất lâm nghiệp, các hộ
gia đình hàng năm có khai thác Lâm sản ngoài gỗ và có thu hái các loài cây
thuốc, các thầy lang.


- Địa điểm phỏng vấn tại các gia đình hoặc trên vườn rừng của hộ.
- Để khi phỏng vấn thu được nhiều thông tin chúng tôi đã xây dựng bảng câu
hỏi mở với nội dung ngắn gọn, rõ ràng, giúp cho người dân dễ hiểu dễ trả lời.
PHIẾU ĐIỀU TRA CÂY THUỐC TẠI XÃ ĐỒNG THỊNH–
HUYỆN ĐỊNH HÓA – TỈNH THÁI NGUYÊN
Cán bộ điều tra:…………………………………….Ngày điều tra:…………
Chủ hộ:……………………………………………..…………………………..
Giới tính:………………………Tuổi:………………………..Dân tộc:………
Nghề nghiệp:……………………………Lao động chính ………………….
Thôn:……………………Xã……………………………Huyện……………..
I. Tình hình sử dụng đất:
Hiện trạng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Loài cây trồng

Vườn gia đình
Nông lâm kết hợp
Rừng tự nhiên
Rừng trồng lấy gỗ
Đất khác


-

Bán cho lái buôn

Xin ông/bà cho biết tên các loài cây thuốc thu hái trong rừng tự nhiên ?
Tên loài

Số lần thu
hái/năm

Khối lượng

Đơn giá

Sử dụng

Khi đi thu hái cây thuốc có bị kiểm lâm cấm hay quản lý gắt gao không?
Gây trồng cây thuốc
Ông/bà và gia đình có trồng cây thuốc trong vườn nhà không?

Có/không

Ông/bà trồng cây thuốc để làm gì?
-

Để sử dụng trong gia đình

-


cả về số lượng và chất lượng do các hoạt động khai thác không bền vững của
người dân địa phương.
Qua quá trình điều tra phỏng vấn chúng tôi thấy người dân địa phương đang thu
hái các loài cây thuốc sau:
Bảng 4.1. Những loài cây thuốc đang được khai thác và sử dụng ở xã Đồng Thịnh
TT
1

Tên thường dùng
Ba kích

Tên địa phương
Ruột gà, mã

Tên khoa học
Morinda officinalis

kích

Công dụng
Thuốc bổ chữa thần

Bộ phận
dùng
Rễ

kinh, thấp khớp

2



Tắm ngứa

Cả cây

5

Bồ bồ

Bồ Bồ

Acrocephalus indicus

Giải nhiệt

Cả cây

6

Bồ cu vẽ

Bồ cu vẽ

Breynia fruticosa

Chữa bệnh đường tiêu



hóa

Cibotium barometz

Thuốc cầm máu

Lông

10

Cối xay

Cối xay điẻng

Abutilon indicum

Thuốc bổ

Cả cây

11

Cốt toái bổ

Cay na toi

Drynaria fotunei

Chữa tê thấp

12



Bộ phận
dùng

Gnetum montananum

Thuốc giải nhiệt

Thân

Tẹo si thánh

Cissus sp.

Thuốc giải nhiệt

Thân

Pù chặt mau

Tinospora tomentosa

Chữa tê thấp, đau

Thân

người, đau xương
16

Đảng sâm

Chữa tê thấp

Rễ củ

Nhui thành

Fallopia miltiflora

Đen tóc, ích huyết,

Rễ

khỏe gân cốt
20

Kim tiền thảo

Desmodium

Trị sỏi thận

Thân, lá

Giải độc, giảm đau

Thân, lá,

styracifolium
21


xương, phong thấp
24

Mạ đề

25

Mần trầu

Cổ lông công

Verbena ofcinalis

Lợi tiểu

Cả cây

Eleusine indica

Đen tóc, chữa sốt rét,

Cả cây

mát gan
26

Mua

Đắp xương khớp



Tên thường dùng
Nhân trần

Tên địa phương
Ninh Chấu

Tên khoa học

Công dụng

Adennosma caeruleum

Chữa gan, vàng da, sốt,

Bộ phận
dùng
Cả cây

ra mồ hôi
30

Nhót rừng

Elaegaggnus latifolica

Chữa thận

Vỏ



Sau sau

36

Tầm gửi

38

Thường sơn tía

39

Thiên niên kiện

Sóc sa méo

Ky sang

Hậu đang

Acanthopanax sp

Giải độc, chữa mất ngủ

Lá, vỏ

Amomum villosum

Kích thích tiêu hóa, Gia


cốt, dạ dày
40

Thồm lồm

Cây mũm mĩm

Polygonum perfoliatum

Chữa dị ứng

Rễ, thân,


41

Râu hùm

Cây tó lá trơn

Tacca plantagunea

Chữa phù nề, gan thận

Rễ,
thân, lá

Kết quả điều tra cho thấy người dân xã Đồng Thịnh hiện đang thu hái
khoảng 41 loài loài cây thuốc. Số lượng loài cây thuốc mà người dân thu hái là rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status