điều tra hiện trạng và tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản tại xã đức minh, huyện đăk mil, tỉnh đăk nông - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI XÃ ĐỨC MINH, HUYỆN ĐĂK MIL,
TỈNH ĐĂK NÔNG Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản, khóa 2002-2007
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG
MSSV: 44D3074
Người hướng dẫn
TS. NGUYỄN ĐÌNH MÃO
ThS. PHAN ĐINH PHÚC
Nha Trang, 11/2006
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG LUẬN
1. Tình hình Nuôi trồng Thủy sản trên Thế Giới 3
2. Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 5
2.1. Tình hình nuôi trồng thủy sản ở khu vực Tây Nguyên 8
2.2. Tình hình nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh Đăk Nông 12
2.3. Tình hình nuôi trồng thủy sản của huyện Đăk Mil 14
2.4. Tình hình nuôi trồng Thủy sản của xã Đức Minh 15
3. Một số nghiên cứu về kinh tế xã hội hộ gia đình tham gia nghề cá và
NTTS trong và ngòai nước 15
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
2. Phương pháp luận 17
3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 18
3.1. Phương pháp chọn mẫu 18
3.2 Phương pháp thu thập số liệu 19
3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 20
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Đức Minh 21
1.1. Điều kiện tự nhiên của xã 21
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã 22
2. Hiện trạng nghề Nuôi trồng Thủy sản của xã Đức Minh 24 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- iv -
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 1: Sản lượng NTTS của 10 nước đứng đầu (năm 2003) 3
Bảng 2: Các đối tượng nuôi chính trên thế giới 4
Bảng 3: Tổng sản lượng TS, sản lượng NTTS & diện tích NTTS 6
Bảng 4: Tỷ lệ diện tích và sản lượng các đối tượng NTTS (năm 2004) 7
Bảng 5: Cơ cấu và sản lượng Thủy sản nuôi theo vùng miền 7
Bảng 6: Diện tích mặt nước, giá trị và sản lượng tiềm năng tại các hồ chứa
khu vực Tây Nguyên 9
Bảng 7: Diện tích mặt nước, Sản lượng Thủy sản của các tỉnh Tây Nguyên 9
Bảng 8: Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng phân theo huyện (tấn) 13
Bảng 9: Sản lượng thủy sản nói chung phân theo huyện (tấn) 13
Bảng 10: Diện tích và sản lượng NTTS của huyện Đăk Mil 14
Bảng 11:Số lượng hộ điều tra theo thôn 18
Bảng 12: Điều kiện kinh tế xã Đức Minh 22
Bảng 13: Điều kiện xã hội của xã Đức Minh 23
Bảng 14: Các thông tin về chủ hộ nuôi 25
Bảng 15: Nhân khẩu trong các hộ gia đình 25
Bảng 16: Tổng giá trị tài sản của các hộ 26
Bảng 17: Đặc điểm diện tích ao nuôi hộ gia đình 27
Bảng 18: Chất lượng nguồn nước 28
Bảng 19: Tỷ lệ cỡ giống thả theo từng loài ở các hộ nuôi 29
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- vi -
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. USD : Đô la Mỹ.
2. NTTS : Nuôi trồng Thủy sản.
3. ĐKTN- KTXH : Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội.
4. TCN : Trước công nguyên.
5. KTTS : Khai thác Thủy sản.
6. SL : Sản lượng,
7. FAO : Tổ chức Nông lương liên hiệp quốc.
8. TSL : Tổng sản lượng.
9. DT : Diện tích.
10. ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long.
11. ACIAR : Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Quốc Australia.
12. MRRF: Dự án quản lý sông và hồ chứa lưu vực sông MêKông.
13. MRC : Ủy hội sông MêKông.
14. TX : Thị xã.
15. QCTT : Quảng canh truyền thống.
16. QCCT : Quảng canh cải tiến.
17. BTC : Bán thâm canh. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
1

- Điều tra tiềm năng Nuôi trồng Thủy để nắm được tiềm năng về diện tích đất
đai, mặt nước có khả năng nuôi Thủy sản của xã, định hướng quy hoạch vùng nuôi.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
2
Việc điều tra này có ý nghĩa xây dựng kế hoạch phát triển nghề nuôi Thủy sản
của xã trọng điểm, đồng thời bổ sung và làm đầy đủ thông tin về hiện trạng và tiềm
năng NTTS của tỉnh Đăk Nông, giúp định hướng quy hoạch và phát triển NTTS bền
vững.
Tuy xã Đức Minh là xã trọng điểm có khả năng phát triển nghề nuôi Thủy sản
nhưng chưa có nghiên cứu điều tra về hiện trạng và tiềm năng NTTS ở đây. Việc định
hướng để phát triển nó là vấn đề mới, cần có sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng
trong tỉnh, huyện và các cơ quan ban ngành thuộc lĩnh vực Thủy sản.
Với yêu cầu thực tiễn trên và yêu cầu một đề tài tốt nghiệp là giúp sinh viên nắm
được phương pháp nghiên cứu khoa học, phân tích và xử lý số liệu, tôi đã được sự
phân công của khoa Nuôi trồng Thủy sản, trường Đại học Nha Trang thực hiện đề tài:
“Điều tra hiện trạng và tiềm năng phát triển Nuôi trồng Thủy sản tại xã Đức Minh,
huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông”
Thời gian thực hiện từ 1/8/2006 đến 11/11/2006, gồm các nội dung sau:
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đức Minh, huyện Đăk Mil,
tỉnh Đăk Nông.
- Điều tra hiện trạng NTTS của xã Đức Minh, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.
- Đánh giá tiềm năng và hướng phát triển NTTS của xã Đức Minh, huyện Đăk
Mil, tỉnh Đăk Nông.
Do thời gian có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế vì vậy đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn của quý thầy cô và các bạn để đề tài
này được hoàn thiện hơn.
Nha Trang, tháng 11 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Trang



1 Trung Quốc
28.892.005
68,3
2 Ấn Độ 2.215.5905,2
3 Inđônêxia
996.659
2,4
4 Việt Nam
937.502
2,2
5 Nhật Bản
859.656
2,0
6 Bănglađét
856.956
2,0
7 Thái Lan
772.970
1,8
8 Nauy
582.016
1,4
9 Chi Lê
563.435
1,3
10 Mỹ
544.329
1,3
Tổng

Tỷ lệ tính theo SL

(%)
Nhóm cá Chép 17.215.123

40,7

Nhóm cá Rô phi và cá vây cứng 1.677.751

4,0

TS nước ngọt khác 4.250.076

10,0

Nhóm cá Hồi 1.828.760

4,3

Nhóm Tôm 1.804.932

4,3

Hàu 4.496.659

10,6

Nghêu, Sò 3.788.296

9,0

mặt nước khác nhau. Như nuôi lồng, bè, đăng chắn trên sông, hồ, eo ngách. Khu vực
nuôi được mở rộng không chỉ trong nội địa, vùng ven biển mà còn hướng ra biển khơi.
Xu thế trong những năm tới nghề Nuôi trồng Thủy sản vẫn tiếp tục phát triển.
Đông Nam Á và Nam Á là những khu vực có nghề Thủy sản thuộc loại lớn nhất thế
giới, chiếm khoảng 30% sản lượng Thủy sản toàn cầu. Đặc biệt, khu vực Đông Nam Á
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
5
với 4 nước có sản lượng Thủy sản lớn nhất là Indonesia, Thái Lan, Philippines và Việt
Nam [1].
2. Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
Hiện nay, Viêt Nam đang đứng vị trí thứ sáu trong nhóm 10 quốc gia có sản
lượng NTTS đứng đầu Thế giới. Nghề NTTS của Việt Nam đang ngày càng phát triển.
Việt Nam có tiềm năng lớn về diện tích mặt nước với 3.260 km bờ biển, 12 đầm phá
và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch, hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển. Trong nội địa hệ
thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các hồ thủy lợi, thủy điện, với khoảng
1.700.000 ha trong đó:
- Ao hồ nhỏ, mương vườn 120.000 ha.
- Hồ chứa mặt nước lớn 340.000 ha.
- Ruộng có khả năng nuôi trồng Thủy sản 580.000 ha.
- Vùng triều 660.000 ha.
Chưa kể mặt nước các sông và khoảng 300.000 ¸ 400.000 ha eo vịnh đầm phá
ven biển có thể sử dụng vào NTTS chưa được quy hoạch [16]. Bên cạnh tiềm năng về
diện tích mặt nước thì nguồn lợi giống loài Thuỷ sản cũng rất phong phú. Chỉ tính
riêng nguồn lợi cá nước ngọt, người ta đã thống kê được 544 loài trong 18 bộ, 57 họ,
228 giống. Điều kiện khí hậu thời tiết, điều kiện tự nhiên đa dạng tạo điều kiện phát
triển NTTS đa loài, nhiều loại hình. Lực lượng lao động dồi dào với 4 triệu dân sống ở
vùng triều, khoảng 1 triệu người sống ở các đầm phá tuyến đảo của 714 phường xã
thuộc 28 tỉnh thành phố có biển và hàng chục triệu hộ nông dân. Trong nhiều năm qua
nông, ngư dân đã tích lũy nhiều kinh nghiệm trong Nuôi trồng Thủy sản và là động lực
quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi chương trình phát triển Nuôi trồng Thủy sản


2001

2002

2003

2004

2005

TSL (1000 T.) 2.250,5

2.434,6

2.674,4

2.854,8

3.142,5

3.432,8

NTTS (1000 T.) 589,6

709,9

844,8

1.003,1


Từ bảng trên, nếu so sánh năm 2000 với năm 2005 có thể thấy khi diện tích
NTTS tăng 47,2%, thì sản lượng tăng 143,8%. Chứng tỏ năng suất nuôi trồng Thủy
sản tăng lên rất nhanh.
Cơ cấu sản lượng thủy sản theo giống loài cũng có nhiều thay đổi. Bên cạnh các
đối tượng nuôi chủ lực để xuất khẩu như Tôm, tôm Hùm, cá Ba sa, cá Tra, cá Rô phi,
cá nuôi lồng trên biển, Nhuyễn thể, Cua, Ghẹ, Rong biển… các loại thủy sản nước
ngọt khác cũng được nuôi mạnh với nhiều hình thức như nuôi cá ao hồ nhỏ, nuôi cá
kết hợp với trồng lúa, nuôi cá lồng trên sông và hồ chứa. Miền Bắc nuôi cá Chép, cá
Chép lai 3 máu, cá Trắm cỏ, cá Rôhu, cá Trê lai, cá Mrigal, cá Catla…Miền Nam nuôi
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
7
cá Mè vinh, cá He, cá Tai tượng, cá Bống Tượng, cá Sặc rằn, cá Lóc, tôm càng
xanh…). Xu hướng đa dạng hóa đối tượng nuôi đang ngày càng phát triển, nhiều địa
phương tiến hành nuôi các loài đặc sản như Ba ba, Ếch, Ốc hương, Bào ngư, Rong
biển v.v…

Bảng 4: Tỷ lệ diện tích và sản lượng các đối tượng NTTS (năm 2004)

Tên loài Diệntích

(DT) (ha)

% so với

tổng DT

Sản lượng

(SL) (1000 tấn)

Cá Ba sa - cá Tra 1.195

0,13

93,910

8,165

Cá Rô phi 2.148

0,24

20,0

1,738

Ốc Hương 59

0,006

22,211

1,931

Nghêu (Ngao, Sò)

14.947

(SL 2003)



100,0

1.150,1

100,0

Nguồn : Báo cáo kết quả NTTS năm 2004, BTS (http:\\www.fistenet.gov.vn\details.asp)

Hiện nay NTTS của nước ta phát triển không đều giữa các vùng miền. Sản lượng
NTTS tập trung chủ yếu ở khu vực ven biển và vùng đồng bằng.

Bảng 5: Cơ cấu và sản lượng Thủy sản nuôi theo vùng miền (%)

Các vùng 1995

2001

2002

2003

2004

2005

Đồng bằng sông Hồng 13,6

17,5


0,4

Bắc Trung Bộ 4,1

4,6

4,6

5,3

4,8

4,3

Duyên hải Nam Trung Bộ 1,8

2,7

2,2

2,0

1,9

1,8

Tây nguyên 1,0

1,1


68,4

Cả nước 100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

(http:\\www.gso.gov.vn)

Sản lượng NTTS của các tỉnh Tây Bắc, Tây Nguyên là thấp nhất, sản lượng
NTTS tập trung nhiều nhất ở ĐBSCL. Sở dĩ có sự khác biệt trên là do khu vực Tây
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
8
Bắc, Tây Nguyên có những khó khăn hơn về điều kiện tự nhiên và khí hậu, nhưng lý
do cơ bản nhất là trình độ kỹ thuật của người dân còn nhiều hạn chế.
Nhìn chung, sau một chặng đường dài phấn đấu, nghề NTTS ở Việt Nam đã
chuyển biến từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa tập trung với trình độ
kỹ thuật tiên tiến. Hiện tại, chúng ta có khoảng 2 triệu ha diện tích có khả năng NTTS
nhưng mới chỉ sử dụng 959.900 ha [16]. Các tỉnh Tây Bắc và Tây Nguyên mặc dù có
tiềm năng NTTS nhưng chưa phát huy được tiềm năng đó. Như vậy hướng phát triển
tiếp theo của ngành vẫn là phát triển kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ cho
người nuôi và mở rộng diện tích NTTS ở những vùng có tiềm năng, phát triển theo
hướng bền vững. Có rất nhiều các hội nghị hội thảo, dự án nhằm phát triển nuôi Thủy

Dak Lak (*) 9030,0

5.045,3

25.226,5

Gia Lai 5891,0

1.257,0

6.285,0

Kon Tum 392,0

355,0

1.775,0

Yaly (**) 6400,0

192,0

960,0

Lâm Đồng 3408,0

2.297,0

11.485,0



2003 600

791

2004 600

946

Đăk Nông
2005 700

989

2003 1.700

4.139

2004 2.000

3.874

Lâm Đồng
2005 2.100

3.576

2003 100

92
Hình 1: Biểu đồ diện tích nuôi trồng Thủy sản của các tỉnh Tây Nguyên
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
Đăk Lăk Đăk
Nông
Lâm
Đồng
Gia LaiKon
Tum
Tỉnh
Sản lượng
(tấn)
2003 2004 2005

Hình 2: Biểu đồ sản lượng NTTS của các tỉnh Tây nguyên

Nhìn chung cả diện tích và sản lượng nuôi Thủy sản ở khu vực Tây Nguyên có
tăng nhưng không đáng kể. Sản lượng cá nuôi tăng đạt tốc độ bình quân 23 %/năm.
Trong đó sản lượng cá nuôi ao và cá nuôi lồng tăng nhanh. Sản lượng cá nuôi ao
chiếm trên 70% sản lượng cá nuôi của vùng, năng suất bình quân nuôi cá ao 4,5
tấn/ha. Nghề nuôi cá lồng ở sông và hồ có xu hướng phát triển nhanh [18].
0
1000

sông Mêkông thuộc lãnh thổ Việt Nam. Dự án đã xây dựng được một số mô hình đồng
quản lý nghề cá. Theo kết quả điều tra của dự án (MRRF) từ năm 1997 - 2000, hồ này
có 56 loài cá, tổng sản lượng cá hàng năm là 51 tấn và nghề cá đã góp phần quan trọng
cho cuộc sống khoảng 80 ngư dân đánh cá quanh hồ. Tuy nhiên, sản lượng cá của hồ
đã giảm theo từng năm do dân số quanh hồ tăng quá nhanh và số lượng ngư cụ cũng
tăng đáng kể. Bên cạnh đó việc sử dụng ngư cụ huỷ diệt tại hồ cũng còn phổ biến điều
này đã tác động lớn đến nghề cá ở đây làm cho áp lực đánh bắt trong hồ ngày càng cao
[8]. Để giải quyết tình trạng này, Dự án đã tổ chức nhiều cuộc họp, hội thảo, tập huấn,
các chuyến thăm quan và thảo luận giữa chính quyền địa phương và ngư dân trong hồ
một cách có hiệu quả. Từ đó đã giảm thiểu được hình thức khai thác bằng các ngư cụ
hủy diệt, và các hộ ngư dân thấy được vai trò của NTTS trong việc bảo vệ nguồn lợi.
Như vậy nghề cá ở khu vực Tây Nguyên đang được quan tâm rất nhiều. Chúng ta
thấy rằng: Quản lý nghề cá không chỉ đơn thuần là quản lý trữ lượng cá và môi trường
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
12
sống của chúng, mà còn liên quan đến sự tác động phức tạp giữa những nhân tố về
kinh tế xã hội và thể chế, gồm những mối quan hệ về nguồn lợi, người quản lý và sở
hữu nguồn lợi (Charles, 1988; Ahmed, 1991; Hanna, 1994). Hiện nay việc thử nghiệm
mô hình đồng quản lý được tiến hành ở nhiều nước trên thế giới, không những trong
nghề cá mà còn nhiều lĩnh vực khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, vệ sinh công
cộng. Đối với nghề cá, có nhiều nước trên thế giới đã áp dụng mô hình đồng quản lý
và bước đầu đã thu được kết quả khả quan như nghề cá ở Bangladesh (Ahmed &“et
al”, 1997), khu vực đầm lầy nội địa ở Assam, Ấn độ (Baruah &“et al”, 2000), nghề cá
nội địa ở Ý (Marini, 2000), hồ Peipus ở Nga và Estonia (Vetemaa & “et al”, 2000),
nghề cá nội địa Phần Lan (Sipponen, 2000), nghề nuôi cá nước ngọt ở Sri Lanka
(Puspalatha, 2000), hồ chứa Nam Ngum và hồ chứa Sirindhorn ở Thái Lan (Nilsson &
“et al”, 2001) [7]. Như vây, mô hình đồng quản lý nghề cá bao gồm cả quản lý và
phát triển NTTS bền vững.
2.2. Tình hình nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh Đăk Nông
Tỉnh Đăk Nông được tách ra từ tỉnh Đăk Lăk cũ vào ngày 1/1/2004. Đây là một

bảng sau:

Bảng 8: Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng phân theo huyện (tấn)

Tên huyện 2000

2001

2002

2003

2004

SB 2005

Huyện Cư Jút 180

186

189

282

240

264

Huyện Đăk Mil 149


48

68

Huyện Đăk R’lâp 44

137

339

340

148

187

Huyện Đăk G’long 54

TX Gia Nghĩa
185

132

145

146

123

203


SB 2005

Huyện Cư Jút 66

63

77

112

128

131

Huyện Đăk Mil 147

131

147

147

148

190

Huyện Krông Nô 40

66


119

Huyện Đăk G’Long 122

TX Gia Nghĩa
129

151

140

140

130

20

TỔNG SỐ 465

582

643

692

701

862



Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
2000 147 149
2001 131 166
2002 147 250
2003 147 226
2004 148 150
SB 2005 190 257 Tương quan giữa diện tích và sản lượng là tương quan thuận, nhưng mức độ phụ
thuộc của sản lượng vào diện tích chỉ đạt 59%. Năm 2001 mặc dù diện tích nuôi Thủy
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
15
sản có giảm nhưng sản lượng nuôi vẫn tăng. Sau đó sản lượng tiếp tục biến đổi còn
diện tích nuôi gần như không thay đổi. Đến năm 2005, diện tích và sản lượng NTTS
của huyện tăng lên rõ rệt.
Mặc dù có những lợi thế để phát triển nhưng nghề Nuôi Thủy sản của huyện vẫn
là nghề phụ. Số lao động trong ngành Thủy sản rất ít. Đây cũng là thực trạng chung
của toàn tỉnh Đăk Nông. Tổng giá trị sản xuất Thủy sản trên địa bàn huyện là 3.275
triệu đồng, trong đó (NTTS là 2.654 triệu đồng, Khai thác là 454 triệu đồng và Dịch vụ
là 167 triệu đồng). Trong khi đó tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp là
641.017 triệu đồng [12]. Sản lượng NTTS của huyện chủ yếu là sản lượng về cá. Năm
2005, tổng sản lượng cá của huyện là 274 tấn, trong đó (sản lượng nuôi là 237 tấn,
khai thác là 37 tấn). Đối tượng chính được nuôi là cá Trắm cỏ, cá Rô phi, cá Chép.
Ngoài ra còn nuôi các đối tượng như cá Điêu hồng, cá Trôi ấn, cá Mrigal, Lươn, cá
Trê, cá Mè vinh, cá Chim trắng.
2.4. Tình hình nuôi trồng Thủy sản của xã Đức Minh
Trong huyện hiện có 8 xã và 1 thị trấn. Trong đó xã Đức Minh có kinh tế phát
triển chỉ đứng sau thị trấn Đăk Mil. Xã có vị trí địa lý nằm gần trung tâm huyện, nên

vực. Nội dung của điều tra này tập trung về kinh tế xã hội và nghề cá bao gồm thông
tin về hộ gia đình, thu nhập, các hoạt động nghề cá. Việc điều tra cũng tiến hành theo
phương pháp phỏng vấn trực tiếp theo các bộ câu hỏi đã thiết kế sẵn [11].
Từ tháng 8 đến tháng 9 năm 1992, một cuộc điều tra về kinh tế xã hội về nuôi
trồng thủy sản được tiến hành ở vùng Ruvuma, Tanzania. Tổng số đơn vị làm nghề cá
điều tra là 779, chiếm 20% tổng số đơn vị làm nghề cá trong vùng. Mục đích của cuộc
điều tra này là tìm hiểu hiện trạng nghề nuôi cá trong khu vực, xác định những khó
khăn, và tìm hiểu tiềm năng phát triển nghề nuôi cá trong khu vực và cung cấp những
thông tin cơ bản để lập kế họach phát triển nghề nuôi cá. Những thông tin chủ yếu thu
thập từ quá trình điều tra bao gồm các thông tin về hộ gia đình, kích cỡ và hình dạng
của ao nuôi cá, nguồn nước cấp cho ao nuôi, thành phần đàn cá thả nuôi, những khó
khăn về chất lượng con giống, và các thông tin khác về sản lượng, thu nhập, lợi nhuận,
và một số khó khăn khác. Việc điều tra cũng tiến hành phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu
hỏi [14].
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
17
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Đề tài được thực hiên tại Xã Đức Minh thuộc huyện Đăk Mil, tỉnh
Đăk Nông. Đây là một xã trọng điểm về nuôi trồng Thủy sản của huyện Đăk Mil. Xã
gồm 17 thôn. Quá trình điều tra thực hiện ở 14 thôn trong xã.

Ti
ềm
năng
NTTS

ớng
phát
triển
-
V
ị trí
địa lý
- Địa hình

- Thổ
nhưỡng
- Khí
tượng
thủy văn

-
Đi
ều
kiện kinh
tế
- Điều
kiện xã
hội
-
Thông

ớc
NTTS
- Con
giống
- Thức ăn
-Vốn
-Nhân lực
-Chính
sách
- Thị
trường
-
Qu
y
hoạch
vùng nuôi
- Nâng cao
trình độ kỹ
thuật
- Nguồn
vốn
- Thị
trường
Kết luận và đề xuất ý kiến
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
18
3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
3.1. Phương pháp chọn mẫu
3.1.1. Chọn mẫu huyện
Được sự phối hợp của Dự án điều tra kinh tế xã hội, các yếu tố môi trường và

10 Thôn Xuân Bình 0 0
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trích đoạn Kiến nghị khác:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status