NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU......................................................................................................................3
Chương I.......................................................................................................................6
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, NHÂN VĂN.....................................6
I.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ .................................................................................................6
I.1.1. Khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết .......................................................6
I.1.2. Khu vực Hàm Thuận Nam .........................................................................7
I.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.....................................................................8
I.2.1. Đặc điểm địa hình.......................................................................................8
I.2.2. Mạng sông, suối, bàu nước và bờ biển ......................................................9
I.2.3. Thảm thực vật............................................................................................10
I.2.4. Khí hậu, hải văn........................................................................................10
I.3. KINH TẾ, NHÂN VĂN...................................................................................13
I.3.1. Giao thông.................................................................................................13
I.3.2. Dân cư.......................................................................................................14
I.3.3. Các hoạt động kinh tế - xã hội trong vùng...............................................14
I.4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU................................................................................14
I.4.1. Giai đoạn trước năm 1975........................................................................14
I.4.2. Giai đoạn sau năm 1975............................................................................15
I.5. ĐỊA TẦNG CÁT ĐỎ PHAN THIẾT..............................................................18
I.5.1. Khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết .....................................................20
I.5.2. Khu vực Hàm Thuận Nam .......................................................................22
Chương II....................................................................................................................24
ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH VÀ TƯỚNG TRẦM TÍCH...........................................24
II.1. ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH .............................................................................24
II.1.1 Đặc điểm thành phần vật chất .................................................................24
II.1.2. Chu kỳ trầm tích......................................................................................43
II.2. TƯỚNG TRÂM TÍCH...................................................................................44
MỞ ĐẦU
Hệ tầng Phan Thiết đã được đề cập từ lâu trong các văn liệu địa chất ở Việt
Nam [5,7,19] với cái tên gọi “cát đỏ Phan Thiết”, “cao nguyên cát đỏ Phan Thiết”,
tầng Phan Thiết, tầng Lương Sơn. Cát đỏ Phan Thiết, một thực thể trầm tích phức
tạp và kỳ vĩ, gây ấn tượng mạnh, đã và đang lôi cuốn sự chú ý đổi với các nhà địa
chất trong và ngoài nước. Tuy nhiên, do mức độ tài liệu còn nhiều hạn chế các tác
giả khác nhau có những nhìn nhận khác nhau về nguồn gốc và tuổi của các thành
tạo này. Cát đỏ Phan Thiết phân bố rộng rãi khu vực dải ven biển từ Tuy Phong kéo
dài về phía sân bay Phan Thiết, bị các sông chia cắt tạo ra các vùng Tuy Phong,
vùng Lương Sơn và vùng sân bay Phan Thiết. Trên bề mặt, chúng bị các hoạt động
của gió chi phối, tạo nên các thành tạo cát gió sinh có tuổi Pleistocen muộn và
Holocen sớm-giữa. Trên ảnh hàng không, chúng tạo các dạng địa hình hơi gợn sóng
tôn ảnh xám, xám tối, cấu trúc ô mạng.
Từ năm 1935 Saurin đã mô tả cát đỏ. Năm 1970 cũng chính Saurin đã tìm
thấy Trùng lỗ và sò ốc biển trong cát đỏ ở đảo Phú Quý. Từ năm 1975 đến nay
nhiều nhà địa chất Việt nam đã quan tâm nghiên cứu cát đỏ từ nhiều góc độ khác
nhau nhằm làm sáng tỏ nguồn gốc, vị trí địa tầng và cơ chế thành tạo phục vụ công
tác đo vẽ bản đồ địa chất ở các tỷ lệ khác nhau. Lê Đức An và nnk (1976-1980), Vũ
Văn Vĩnh và nnk (1978-1988), Nguyễn Ngọc Hoa và nnk (1994) đã phân cát đỏ ra
một hệ tầng có tuổi Q12-3 hoặc Q12. Trần Nghi và nnk (1996) cho rằng cát đỏ được
thành tạo liên quan đến 3 đợt biển tiến Q11, Q12-3a và Q13b
Cho đến nay việc nghiên cứu đặc điểm các thành tạo trầm tích thuộc hệ tầng
cát đỏ Phan Thiết đã được quan tâm một cách đúng đắn và kết quả nghiên cứu đáp
ứng được yêu cầu trong nghiên cứu tìm kiếm khoáng sản. Chúng ta đã phát hiện
tầng cát đỏ thuộc hệ tầng Phan Thiết chứa sa khoáng titan - zircon có quy mô rất
lớn.
Trên cơ sở phân tích và tổng hợp tài liệu hiện có về đo vẽ bản đồ địa chất,
địa vật lý, các nghiên cứu chuyên đề về kiến tạo và các tài liệu địa chất, địa vật lý
3
Để hoàn thành luận văn này tác giả đã nhận được sự tạo điều kiện và khích lệ
của lãnh đạo Trung tâm Kiểm định và Công nghệ địa chất – Tổng cục Địa chất và
Khoáng sản, Ban chủ nhiệm khoa Địa chất. Đặc biệt tác giả đã nhận được những ý
4
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
kiến đóng góp hết sức tận tình của GS.TS Trần Nghi. Cho phép tác giả được bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc sự giúp đỡ quý báu nói trên.
Mặc dù đã hết sức cố gắng để luận văn có thể đạt chất lượng cao nhất nhưng với
trình độ còn hạn chế không thể tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được
các ý kiến đóng góp của tất cả các đồng nghiệp để bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện
hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn.
5
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Chương I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, NHÂN VĂN
I.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Cát đỏ rất dễ dàng nhận ra nhờ màu đỏ rượu vang đặc trưng, đã tạo nên một
ấn tượng mạnh về mặt địa chất. Dọc ven biển từ Cam Ranh, Hòn Đỏ, Maviec, Tuy
Phong, Bắc Phan Thiết, Nam Phan Thiết và Hàm Tân đến đảo Phú Quý, Côn Đảo
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
Tọa độ VN-2000 kinh tuyến
trục 1110 Múi chiếu 60
X
Y
1.216.028
190.439
1.227.176
190.197
1.239.897
204.728
1.240.078
207.691
Điểm
góc
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
Tọa độ VN-2000 kinh tuyến
trục 1110 Múi chiếu 60
X
Y
1.237.976
236.920
1.233.846
228.160
1.216.038
196.860
I.1.2. Khu vực Hàm Thuận Nam
Khu vực Hàm Thuận Nam nằm phía nam - tây nam thành phố Phan Thiết, tỉnh
Bình Thuận (cách trung tâm thành phố khoảng 1,5 km). Về địa giới hành chính bao
gồm: xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết; các xã: Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm
Cường, Hàm Minh, Thuận Quý, Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam; các xã: Tân
Hải, Tân Thắng, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận; Diện tích khu vực 523 km 2, giới
hạn bởi các điểm góc có tọa độ thống kê trong Bảng I.2.
Bảng I.2. Thống kê tọa độ các điểm góc khu vực Hàm Thuận Nam
7
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Điểm
Tọa độ VN-2000 kinh tuyến
trục 1050 Múi chiếu 60
góc
X
Ghi
Điểm
768.067
62
1.197.923
172.777
*
48
1.178.583
774.858
63
1.194.531
172.542
*
49
1.183.964
786.453
52
1.190.152
799.807
67
1.187.177
826.177
53
1.187.114
801.567
68
1.187.728
813.955
54
1.189.081
807.888
57
1.195.507
818.933
72
1.175.731
789.428
58
1.200.578
818.030
73
1.171.487
780.751
59
1.213.000
827.000
cắt khá mạnh. Địa hình đồi, đồi thấp phân bố rải rác ven bờ, có khi tạo thành các
mũi nhô ra biển. Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, bề mặt nghiêng
thoải dần ra biển với độ cao tuyệt đối từ vài mét đến gần hai trăm mét.
I.2.2. Mạng sông, suối, bàu nước và bờ biển
Trong vùng nghiên cứu có các sông điển hình như: sông Lũy, sông La Ngà,
sông Cái ... các đặc trưng chính của các sông thể hiện theo Bảng I.3
Bảng I.3. Các đặc trưng chính của sông ngòi
Độ
Tỉnh
Sông chính
Độ
Diện
Chiều
cao
tích lưu
dài
nguồn
vực
sông
1.500
4.170
B
(km)
98 31,0
272
26,1
(ϕ)
uốn
(K)
1,69
3,02
(J0/00)
Mật độ
lưới
sông
( km/
km2)
12,3
0,58
Khu vực tỉnh Bình Thuận có nền nhiệt độ cao quanh năm. Hầu hết các nơi
đều có nhiệt độ trung bình năm dao động từ 26,5 - 27,0 0C. Trong 3 năm gần đây,
nền nhiệt độ của Bình Thuận vẫn ở mức xấp xỉ đến cao hơn trung bình nhiều năm
(TBNN) một ít.
Theo đúng quy luật hàng năm, nhiệt độ trung bình thấp nhất thường xảy ra
vào tháng 2 (24,5 - 24,70C), sau đó tăng dần và thường đạt cực đại vào các tháng 4,
5 (27,9 - 28,40C) sau đó lại giảm dần đến tháng 1 năm sau. Tuy nhiên, từng năm cụ
thể tháng lạnh nhất trong mùa đông là tháng 12 hoặc tháng 1, đôi khi là tháng 2.
Tháng nóng nhất có thể là tháng 5, tháng 6 hoặc tháng 7, tháng 8. Nhiệt độ trung
bình trong 3 năm: từ 2007 đến năm 2009 được trình bày trong Bảng I.4
Bảng I.4. Nhiệt độ trung bình tháng và năm (2007 - 2009)
Đơn vị: (0C)
Tháng
Trạm
Phan
10
1
2
3
4
5
6
phía bắc và trung tâm phổ biến từ 1.100 mm đến 1.200 mm, xấp xỉ TBNN, còn khu
vực phía nam và vùng núi phía tây phổ biến từ 1.800 mm đến 2.500 mm, cao hơn
TBNN từ 100 mm đến 200 mm. Tổng lượng mưa trung bình của 3 năm 2007 - 2009
tại tỉnh Bình Thuận từ 1.200 m đến 2.500 mm gần bằng đến cao hơn trung bình
nhiều năm.
c/ Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 76% đến 81%, ở mức xấp xỉ
trung bình nhiều năm. Độ ẩm tương đối trung bình biến đổi từ tháng này qua tháng
khác chỉ chênh lệch 2 đến 4%, riêng tháng kết thúc mùa khô bắt đầu mùa mưa độ ẩm
không khí chênh lệch 4 đến 7%. Độ ẩm cao nhất tháng trùng với mùa mưa, độ ẩm thấp
nhất trùng với tháng mùa khô (xem Bảng I.5).
Bảng I.5. Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (2007 - 2009)
Đơn vị: (%)
Tháng
Trạm
Phan Thiết
1
2
3
4
5
6
7
85
82
79
Năm
81
d/ Nắng
Khu vực Bình Thuận đều có thời gian nắng lớn. Tổng số giờ nắng trung bình
năm từ 2.660 đến 2.700 giờ. So với trung bình nhiều năm, tổng số giờ nắng những
năm gần đây thấp hơn từ 100 - 150 giờ (xem Bảng I.6)
Bảng I.6. Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm (2007 - 2009)
Đơn vị: (giờ)
11
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Tháng
Trạm
Phan
Thiết
1
nhất là tháng 4 đạt 149 mm (trùng với mùa khô) và tháng thấp nhất là tháng 6 đạt
112 mm (trùng với mùa mưa) (xem Bảng I.7)
Bảng I.7. Tổng lượng bốc hơi khả năng tháng và năm (2007 - 2009)
Đơn vị: (mm)
Tháng
Trạm
Phan
Thiết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
tháng 4, nhưng thỉnh thoảng có năm đến tháng 5 vẫn còn.
- Dông: mùa dông ở Bình Thuận gắn liền với thời kỳ gió mùa mùa hạ và bắt
đầu thời kỳ gió mùa mùa đông, mạnh nhất vào gần thời kỳ bắt đầu gió mùa mùa hạ
hoạt động mạnh và kết thúc gió mùa. Dông ở vùng núi hay thung lũng nhiều hơn
vùng đồng bằng ven biển. Tỉnh Bình Thuận chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam
mạnh mẽ nhất, nên dông kèm theo lốc xoáy thường hay xảy ra ở vùng núi của tỉnh.
I.2.4.2. Hải văn
Hoàn lưu: Khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 8, khi gió mùa tây nam
mạnh, tạo nên xoáy nghịch quy mô lớn ở nam Biển Đông. Vào các tháng 12 đến
tháng 2 năm sau, thời kỳ gió đông bắc mạnh trên Biển Đông xuất hiện một hoàn lưu
xoáy thuận quy mô lớn. Dưới tác động của các khối nước bên ngoài Biển Đông do
chế độ gió mùa đã hình thành 3 loại cấu trúc nước Biển Đông: cấu trúc nhiệt đới,
cấu trúc nhiệt đới biến tính và cấu trúc nhiệt đới xích đạo (theo Lê Đức Tố, 2003)
Sóng: trên Biển Đông nhìn chung không lớn, phụ thuộc vào chế độ gió mùa,
gió mùa đông bắc gây ra sóng lớn hơn gió mùa tây nam. Sóng do gió mùa đông bắc
cao cấp V (2,0 - 3,5 m) chiếm 20 - 30%, trong khi gió tây nam chỉ chiếm 10 - 20%.
Thủy triều: Ven biển Nam Trung Bộ thủy triều mang tính bán nhật triều
không đều và nhật triều không đều. Tại Bình Thuận chế độ bán nhật triều không
đều, độ cao triều cường 2,0 - 3,5 m.
I.3. KINH TẾ, NHÂN VĂN
I.3.1. Giao thông
Khu vực nghiên cứu có Quốc lộ 1A chạy qua, cách bờ biển từ vài trăm mét
đến vài chục kilomet. Đặc biệt, để phục vụ cho phát triển kinh tế và nhu cầu đi lại
những năm gần đây các đường liên huyện, liên xã được mở rộng, nâng cấp hoặc
làm mới; đường ven biển được trải nhựa có thể đi dọc ven biển. Hệ thống đường sắt
đi qua có ga chính, thuận tiện cho giao thông và vận chuyển hàng hóa. Tỉnh Bình
Thuận có cảng Phan Thiết và sắp mở cảng Kê Gà phục vụ cho giao thông đường
thủy (xem Hình I).
13
I.4.1. Giai đoạn trước năm 1975
Trước ngày Miền Nam giải phóng (năm 1975), các tài liệu nghiên cứu địa
chất và khoáng sản nói chung và sa khoáng ven biển nói riêng ở các tỉnh phía Nam
còn mang tính sơ lược.
14
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
- Từ năm 1922 đến 1952, có sự nghiên cứu đáng kể của các nhà địa chất
Pháp: E.Saurin, Fromaget, Hoffet, Shepard thể hiện qua việc lập các bản đồ địa chất
tỷ lệ 1:500.000 tờ Nha Trang, bản đồ địa chất tỷ lệ 1:2.000.000 toàn Đông Dương,
bản đồ địa chất đáy biển tây Thái Bình Dương.
- Từ năm 1954 đến năm 1975 có các công trình nghiên cứu liên quan đến sa
khoáng ven biển của các nhà địa chất: Plarala, Nguyễn Hữu Khổ, Nông Văn Bé,
Noskes, Fontaine, Nguyễn Tấn Thi, Phạm Tuyết Nhung. Tuy nhiên, các công trình
này hoặc mang tính dàn trải hoặc cục bộ, không được ứng dụng thực tiễn.
I.4.2. Giai đoạn sau năm 1975
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, các công trình nghiên cứu địa
chất và khoáng sản được xúc tiến khá toàn diện và có hệ thống.
- Năm 1975 - 1979, Nguyễn Xuân Bao, Trần Đức Lương và n.n.k đã thành
lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 toàn lãnh thổ Miền Nam.
- Năm 1980 - 1982, chuyên gia Liên Xô (cũ) cùng các nhà địa chất của Viện
Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiến hành đề tài nghiên cứu ilmenit
ven biển Việt Nam.
- Năm 1983, Đào Thanh Bình - Phạm Văn Hát đã tiến hành tìm kiếm tỉ mỉ
ilmenit Chùm Găng, Hàm Tân, Thuận Hải. Phạm vi nghiên cứu thuộc địa phận 3
xã: xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam; xã Tân Hải, Tân Bình, huyện Hàm Tân,
tờ Phan Thiết, tác giả đã mô tả hệ tầng Phan Thiết chứa khoáng vật nặng: ilmenit 2 5 kg/m3, rutil 0,06 - 0,15 kg/m3, zircon 0,2 - 0,5 kg/m3.
- Năm 1989, Nguyễn Hữu Nghê trong “Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất
vùng Phan Rang - Tháp Chàm, 1989” đã nhận định: trầm tích biển tướng bar cát hệ
tầng Phan Thiết (mbQ12-3pt) rất giàu khoáng vật quặng. Hàm lượng ilmenit từ 2 đến
3 kg/m3 đến 1% trong cát; rutin 65- 150 g/m3; zircon từ 230 đến 250 g/m3.
- Năm 1991 - 1994, Nguyễn Biểu và n.n.k đã điều tra địa chất và tìm kiếm
khoáng sản sa khoáng ven bờ (0 - 30 m nước) Miền Trung (Nga Sơn - Vũng Tàu).
Công trình này đã nhắc đến các điểm sa khoáng Mũi Né, Bình Nhơn, Hàm Tân, La
Gi, Hòn Gốm, Ba ngòi - Cam Ranh... đây là tài liệu quý, có tính định hướng cho
công tác tìm kiếm sa khoáng tiếp theo.
- Năm 1998, Hoàng Phương và n.n.k đã hoàn thành công trình đo vẽ bản đồ
địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Phan Thiết, tỷ lệ 1:50.000. Các điểm sa
khoáng ven biển được đề cập: Mũi Né, Thiện Ái, Bình Nhơn và các phân vị trầm
tích Đệ Tứ có dấu hiệu chứa ilmenit có giá trị.
16
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
- Năm 1997 - 2001, Nguyễn Văn Cường và n.n.k tiến hành đo vẽ địa chất và
tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Hàm Tân - Côn Đảo, tỷ lệ 1:50.000. Trong công trình
này, ngoài các loại khoáng sản: thiếc, đồng, vàng, sắt... nước khoáng, vật liệu xây
dựng, cát thuỷ tinh; các tác giả đã đề cập đến khu mỏ ilmenit, zircon Hàm Tân.
Tổng hợp kết quả một số lỗ khoan máy, các tác giả đã lưu ý cần tìm kiếm các thân
quặng ilmenit bị chôn vùi trong tích tụ cát đỏ hệ tầng Phan Thiết.
- Năm 2005, Đào Mạnh Tiến và n.n.k trong “Báo cáo điều tra địa chất
khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất vùng biển Nam Trung Bộ từ 0 30 m nước ở tỷ lệ 1:100.000 và một số vùng ở tỷ lệ 1:50.000” đã nhận định: sa
khoáng titan - zircon phân bố chủ yếu trong trầm tích Holocen (nguồn gốc biển,
lộ liên tục, kéo dài hơn 50 km từ huyện Bắc Bình đến Bắc thành phố Phan Thiết,
diện tích khoảng 520 km2. Tại khu vực Hàm Thuận Nam, thành tạo này lộ kéo dài
từ xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết đến xã Tân Thành, huyện Hàm Tân chiều
dài >25 km, chiều rộng trung bình khoảng 7 km, diện tích khoảng 132,0 km 2.
Ngoài ra còn các khối sót lộ rải rác ven biển huyện Hàm Tân.
Thành phần trầm tích của hệ tầng Phan Thiết gồm chủ yếu là cát hạt nhỏ đến
vừa, cát pha bột, sét nén ép khá chặt. Màu thay đổi từ trắng, vàng đến đỏ, hay đỏ
loang lổ trắng; màu đỏ là màu phổ biến và đặc trưng của hệ tầng. Trầm tích có cấu
tạo phân lớp sóng ngang, sóng xiên, nghèo di tích sinh vật, phủ bất chỉnh hợp lên
nhiều thành tạo địa chất khác nhau, như hệ tầng Mũi Né (mQ 11mn), hệ tầng Liên
Hương (N2lh), các đá Mesozoi và bị phủ bởi các trầm tích biển Pleistocen muộn đến
Holocen.
18
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Hình I. Sơ đồ vị trí giao thông các khu vực điều tra, đánh giá sa khoáng
19
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
I.5.1. Khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết
Trên mặt cắt địa chất theo tài liệu khoan máy các tuyến T.2, T.10, T.22, T.34,
T.48 thuộc khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết các thành tạo trầm tích hệ tầng
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Bảng I.8. Thống kê chiều dày, hàm lượng trung bình quặng tầng cát đỏ trong
các mặt cắt khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Số Tập
TT
1
2
3
4
1
5
6
7
8
9
2
10
11
12
13
3
T.34
T.48
Trung
bình
T.2
T.22
T.34
T.48
Trung
bình
21
Hàm lượng (%)
Khoáng
Khoáng
vật
vật
nặng có
nhóm
7,9
3,0
12,3
17,3
0,600
0,103
19,391
35,0
18,8
16,3
48,6
41,7
0,807
0,568
0,794
0,740
0,728
0,677
0,468
0,663
0,640
0,625
0,130
0,098
0,130
0,097
0,190
0,768
0,100
0,086
0,067
0,162
12,524
14,777
8,759
12,094
25,7
0,638
0,532
0,103
12,038
16,3
61,9
28,2
24,0
0,771
0,659
0,506
I.5.2. Khu vực Hàm Thuận Nam
Trên mặt cắt địa chất theo tài liệu khoan máy các tuyến T.76, T.102, T.122
thuộc khu vực Hàm Thuận Nam các thành tạo trầm tích hệ tầng Phan Thiết chỉ xuất
hiện 3 tập.
Tập 2 (mQ1pt2): cát thạch anh hạt nhỏ đến trung lẫn bột sét màu đỏ nhạt, nâu
vàng, xám trắng, loang lổ, gắn kết chặt. Tập này phủ bất chỉnh hợp lên thành tạo sét
kết Tiến Thành (N2(?)tt), các đá núi lửa hệ tầng Nha Trang (K 2nt), các đá granitoid
phức hệ Đèo cả (K2đc). Chiều dày của tập từ 8,0 m đến 25,0 m, trung bình 16,5 m;
chiều dày quặng từ 7,5 m đến 23,5 m, trung bình 14,8 m. Hàm lượng khoáng vật
nặng có ích từ 0,344% đến 0,467%, trung bình 0,401%; hàm lượng khoáng vật
zircon trung bình 0,073% và hàm lượng sét trung bình 20,162% (xem Bảng I.9).
Tập 3 (mQ1pt3): cát thạch anh hạt trung đến vừa lẫn bột sét màu vàng nhạt,
đỏ nhạt, gắn kết chặt, ranh giới giữa tập 2 và 3. chuyển tiếp từ từ. Chiều dày tập
trung bình là 27,0 m; chiều dày quặng trung bình 23,0 m. Hàm lượng khoáng vật
nặng có ích trung bình 0,425%; hàm lượng khoáng vật zircon trung bình 0,051% và
hàm lượng sét trung bình 13,490% (xem Bảng I.9).
Tập 4 (mQ1pt4): cát thạch anh hạt nhỏ đến trung lẫn bột sét màu đỏ nhạt, đỏ
tươi, đỏ thẫm, gắn kết chặt, ranh giới giữa tập 3 và 4 chuyển tiếp từ từ. Chiều dày
nhịp trung bình là 30,0 m; chiều dày quặng trung bình 27,0 m; hàm lượng khoáng
vật nặng có ích trung bình 0,382%; hàm lượng khoáng vật zircon trung bình 0,049%
và hàm lượng sét trung bình 14,511% (xem Bảng I.9).
Bảng I.9. Thống kê chiều dày, hàm lượng trung bình quặng tầng cát đỏ trong
các mặt cắt khu Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
Chiều
Số
TT
1
2
0,344
0,238
Zircon
0,047
0,086
Sét
16,738
24,734
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
3
4
5
23
T.122
Trung
3
4
bình
T.76
T.76
0,051
0,049
13,490
14,511
NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG VÀ TRẦM TÍCH CỦA CÁT ĐỎ KHU VỰC PHAN THIẾT
VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Chương II
ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH VÀ TƯỚNG TRẦM TÍCH
II.1. ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH
II.1.1 Đặc điểm thành phần vật chất
Trên cơ sở tài liệu vết lộ và lỗ khoan thu thập được tác giả xây dựng một số
mặt cắt cho từng khối ở từng khu vực khác nhau trên diện tích vùng nghiên cứu để
làm rõ hơn về đặc điểm thành phần vật chất cho hệ tầng này.
Mặt cắt 1, tại Suối Tiên, phía tây bắc Mũi Né (xem hình II.1), các trầm tích
của hệ tầng Phan Thiết lộ ra thành vách, từ dưới lên gồm 4 tập:
Tập 1: Cát thạch anh hạt vừa màu xám trắng, gắn kết trung bình, phủ lên trên
bề mặt bào mòn của trầm tích cát pha bột sét màu xám, loang lổ nâu vàng, gắn kết
cứng chắc thuộc hệ tầng Mũi Né (mQ 1mn). Tập dày 1 đến 4m, có tuổi 181.000 năm
xác định theo phương pháp nhiệt huỳnh quang thạch anh (mẫu VN#14).
Tập 2: Cát thạch anh hạt vừa màu trắng, xám trắng, gắn kết yếu, cấu tạo dạng
phân lớp ngang, phủ trên trực tiếp lên tập 1. Dày 1m đến 3m.
Tập 3: Cát thạch anh hạt vừa màu vàng, màu nâu, gắn kết yếu, ranh giới tập
2 và tập 3 chuyển tiếp từ từ. Dày 2m đến 3m.
Tập 4: Cát thạch anh hạt từ nhỏ đến vừa pha bột màu đỏ, gắn kết trung bình,
tập 3 và 4 chuyển tiếp từ từ, phần dưới của tập (cách lòng suối ≈ 20m) có tuổi
73.900 ± 8.100 năm xác định theo phương pháp nhiệt huỳnh quang thạch anh (mẫu
giản, ổn định. Hệ số bất đối xứng Sk=1,26 – hạt vụn phân bố tập trung về phía cấp
hạt nhỏ. Tỷ lệ thành phần hạt vụn (trong cấp hạt >0,1mm): thạch anh 84,43%,
felspat 1,77%, khoáng vật nặng 1,5%; mảnh sét 1,22%. Thành phần khoáng vật theo
kết quả phân tích rơnghen: thạch anh 60%, felspat 20%, kaolinit 5%, hydromica
10%, goetit 5%. Ngoài ra trong thành phần trầm tích còn có ít Mollusca cỡ nhỏ. Hệ
số nhận dạng môi trường Re=2,61. Các thông số này phản ánh trầm tích thành tạo ở
môi trường ven biển. Kết quả phân tích hóa toàn phần (P.24386/10): SiO 2 =
90,82%; TiO2 = 0,27%; Al2O3 = 3,79%, Fe2O3 = 2%, FeO = 0%; MnO = 0,02%;
MgO = 0,09%; CaO = 0,24%; Na 2O = 0,15%; K2O = 0,75%; P2O5 = 0,04%. Kết quả
phân tích hóa toàn phần cho hợp phần