ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU THỊ NGỌC
“NGHIÊN CỨU MỘT SÓ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY PƠ MU
(FOKIENIA HODGINSII (DUNN) A. HENRY ET THOMAS, 1991.)
LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy :
Chuyên ngành
Lâm nghiệp :
Khoa Khoá học Lâm nghiệp :
2011 - 2015
Thái Nguyên - năm 2015
LƯU THỊ NGỌC
“NGHIÊN CỨU MỘT SÓ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY PƠ MU
(FOKIENIA HODGINSII (DUNN) A. HENRY ET THOMAS, 1991.)
thu thập khách quan và trung thực. Kết quả nghiên cứu chưa được sự dụng công bố
trên tài liệu nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Th.S La Quang Độ
Thái Nguyên, năm 2015
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Lưu Thị Ngọc
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu của hội đồng chấm khóa
luận tốt nghiệp!
1
1
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới sự giảng dạy
và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Đe củng cố lại những kiến thức đã học
cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai
đoạn rất quan trọng.
Xuất phát
từ nguyện vọng của bản thân, được
sự nhất trí của nhà
Thái Nguyên, năm 2015
Sinh viên
Lưu Thị Ngọc
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.14. Tổng hợp số liệu tác động trung bình của con người và
vật nuôi
trên các tuyến đo trong KBT thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén 33
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
8
BTTT
Bảo tồn thiên nhiên
CTTT
Công thức tổ thành
9
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Đặt vấn đề
Sự tồn tại của xã hội loài người liên quan mật thiết đến các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật. Tuy nhiên con người đang lạm dụng quá mức
việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên này và kết quả là tài nguyên thiên nhiên,
tài nguyên sinh vật, môi trường bị suy thoái, gây ra mất cân bằng
cuộc
sống
của các loài sinh
sinh thái, đe dọa
vật trong đó có loài
người của chúng ta. Sức khỏe của hành tinh phụ thuộc vào sự đa dạng của các loài sinh
vật. Vì vậy việc bảo tồn đa dạng sinh học được coi là nhiệm vụ rất cấp bách hiện nay và
cũng là trách nhiệm của toàn nhân loại.
Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế
giới có tính đa dạng sinh học cao. Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một
thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường và tài nguyên
đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến
sự phát triển bền vững của đất nước.
Đưa ra một số biện pháp bảo tồn và phát triến loài Pơ mu.
1.3.
Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với công
việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn
đã học, có thêm cơ hội kiếm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo
phương châm học đi đôi với hành. Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu
tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa
học. Qua quá trình học tập và nghiên cứu đề tài tại khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén
tỉnh Cao Bằng, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong
việc gieo ươm cây giống. Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên
cứu, học tập và làm việc sau này.
1.3.2.
Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điếm sinh học của một số cây Pơ mu nhằm đề
xuất một số biện pháp bảo tồn loài.
Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn và
phát triến cây Pơ mu quý này góp phần vào phát triến nền kinh tế - xã hội của huyện,
của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc.
PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic
distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and
distribution fragmentation).
Nhóm các loài tuyệt chủng.
+ Tuyệt chủng (EX.
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
+ Cực kì nguy cấp (CR+ Nguy cấp (EN +
Sắp nguy cấp (VU Nhóm các loài ít nguy
cấp: LR Nghị định 32/2006/NĐ-CP
+) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm
những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường
hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy
cơ tuyệt chủng cao.
Thực vật rừng, động vật rừng gồm 2 nhóm A thực vật và B động vật rừng:
Nhóm IA, IIA gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm IB, IIB gồm các loài động vật rừng (Nguồn nghị định 32/2006/NĐ- CP)
1
2
[5].
Dựa vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên
Phia Oắc - Phia Đén. Có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN
và VU cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh
học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được
bảo tồn gấp đó chính là loài Pơ mu tại khu bảo tồn, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp
tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Đối với bất kì công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc đi tìm
hiếu kĩ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất. Ở Khu bảo tồn
thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén và người dân địa phương, tôi đi tìm hiếu tình hình
Về yêu cầu sinh thái trong gieo trồng cây Pơ Mu cũng được nghiên cứu ở Trung
Quốc, cây còn yêu cầu chế độ nhiệt ẩm khá khô vào mùa xuân, cần bóng che ở giai
đoạn non. Trong gây trồng nếu tưới quá nhiều cây sẽ chết. Cây cao 12m trong điều kiện
tự nhiên khi trồng với mật độ 2x 1,8m trong 10 năm đầu [7].
2.2.2
Nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu vầ cây Pơ mu trong nước trong thời gian qua chủ yếu tập trung vào
mô tả, phân loại thực vật mô tả phân bô sinh thái phân tích gái trị công dụng của nó về
dược liệu và trong đời sống, và mới đây là một số nghiên cứu thị trường loài Pơ mu.
Trong sách “Cây cỏ Việt Nam”[4] trong đó có giới thiệu về cây Pơ mu(Fokienia
hodginsii) là cây đại mộc cao 20m nhánh dẹp. Lá ở nhánh trẻ là vảy dẹp,mỏng,đầu
nhọn, lá ở nhánh già nhỏ hơn, cong vào thân. Chùy tròn, to, 1,5- 2,2 cm, vảy hình
khiên, hột 2, vàng rơm sậm, cao 6 mm, hai cánh một to, một nhỏ. Chùy cái gần 2 năm
mới chín.Rừng có độ cao 900- 1.700m; Gỗ làm hòm, đồ mỹ nghệ.
Trần Hợp (2002) trong quyển “Tài nguyên cây gỗ Việt Nam” của tác giả đã mô
tả cây Pơ mu (Fokienia hodginsii) cao tới 30-35 m, đường kính 1m. Thân thẳng , có
bạnh to. Vỏ xám xanh, bong thành mảnh. Mùi thôm dịu. cành nhỏ dẹt. Lá hình vảy, cây
non hay cành không mang nón có lá to hai bên xòe rộng, còn ở cành già hay cành mang
nón lá nhỏ hơn, mặt dưới lá màu trắng xanh. Nón đực mọc ở nách lá dài 1cm. Nón cái
mọc ở đầu cành có đế mập nhỏ. Nón hình cầu, khi chin nứt , màu nâu đỏ.Hạt hình trứng
tròn, có hai cánh không đều nhau. Hai lá mầm hình dài, lá mới sinh gần đối, 4 lá mọc
vòng [3].
Pơ mu (Fokienia hodginsii) là cây gỗ to, có tán hình tháp, thường xanh, cao 2530 m hay hơn, đường kính thân tới 1m. Thân thẳng, không có bạnh gốc, cành phân
ngang. Vỏ thân màu xám nâu, bong thành mảng khi non, sau nứt dọc, thơm. Lá hình
1
4
Trong cuộc sống cây Pơ mu có rất nhiều công dụng. Trong Thầy thuốc của bạn
[10] đã mô tả Pơ mu là cây gỗ cao 15-20m. Ở dạng cây non, cành rộng 10-20mm, các lá
bên rất dẹp rất mỏng, có mũi nhọn sắc, với 2 dải trắng lam ở dưới. Bộ phận dùng: Dầu Oleum Fokieniae Hodginsii. Gỗ và nhất là rễ chứa tinh dầu, từ 2-3%. Có mùi thơm rất
dễ chịu.
.3. Điêu kiện tự nhiên, kinh tê xã hội và tài nguyên rừng
1
5
2.3.1.
-
Vị trí địa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, có toạ độ địa lý:
+ Từ 220 31' 44" đến 220 39' 41" vĩ độ Bắc;
+ Từ 1050 49' 53" đến 1050 56' 24" kinh độ Đông.
-
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành chính của
6 xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành
và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Trung tâm của Khu
bảo tồn là xóm Phia Đén thuộc xã Thành Công.
2.3.2.
Điều kiện khí hậu, thủy văn
Khu bảo
-
Đất Feralít đỏ vàng núi thấp
-
Đất bồn địa và thung lũng
1
6
2.3.4.
Thành phần loài cây Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén
a) Thành phần và số lượng các taxon thực vật.
Kết quả điều tra đã phát hiện và giám định được 1108 loài thực vật bậc cao có
mạch, thuộc 861 chi của 199 họ, trong 6 ngành thực vật (xem danh mục thực vật kèm
theo). Kết quả tóm tắt danh mục thực vật rừng như sau:
Bảng 2.1: Thành phần Thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên
Phia Oắc - Phia Đén
Ngành thực vật
Số họ TV
Số chi TV
Số loài
TV
9
160
199
583
960
673
1108
Hạt kín hai lá mầm (Magnoliopsida)
133
471
787
Hạt kín một lá mầm (Liliopsida)
27
112
173
14
Bò Sát
2
Ếch nhái
1
25
10
4
28
17
77
222
Thú
Tổng
90
Qua kết quả thu thập, điều tra đán h giá bổ sung bước đầu đã thống kê
được, thành phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 222 loài
động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ, 90 loài chim thuộc 37 họ
-
Phân
bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51
người/km2 nhưng
lại
phân bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng.
2.3.5.2.
Kinh tế - xã
hội * Sản xuất nông
nghiệp
Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh tế của địa
1
8
phương. Trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp của địa phương khu vực Khu bảo
tồn đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn, phương thức sản xuất được chuyển dịch từ sản xuất tự cấp - tự túc sang sản
xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường. Trên cơ sở thế mạnh tiềm năng đất đai, một số
chương trình, dự án được đưa vào thực hiện, đã mang lại hiệu quả thiết thực cho các hộ
dân. Sản xuất nông nghiệp được chú
phẩm.
Ngoài người dân trong thôn nằm trong khu bảo tồn vào khai thác lấy củi thì còn có một
số người dân từ xã khác cũng đến để lấy.
Hoạt động khai thác gỗ: Hiện tại một số người dân vẫn lén lút vào khu bảo tồn
chặt chộm lấy gỗ để làm đồ gia dụng cho gia đình và mang đi tiêu thụ
Các loài cây gỗ lớn thường được người dân khai thác như : Bách vàng, Trai,
Dâu
rừng, Thiết san giả lá ngắn.. việc khai thác
đucợ thực hiện ngay
trong rừng và vận chuyển về nhà. Đây là hoạt động khai thác tài nguyên trái pháp luật
và không bền vững làm ảnh hưởng đến việc bảo tồn tài nguyên
1
9
rừng. Hầu hết các thôn đều khai thác nhưng do có sự tuyên truyền, quản lý chặt chẽ của
lực lượng kiểm lâm nên hoạt động này ngày một giảm dần. Hoạt động nay sẽ được làm
tốt hơn khi năng lực quản lý của lực lượng kiểm lâm được tăng lên.
Cây thuốc: Người dân địa phương đặc biệt là người dân tộc thiểu số thường thu
hái các loại thảo dược để dung cho mục đích chữa bệnh. Nhìn chung việc thu hái các
cây thuốc của các thầy lang là không nhiều và không ảnh hưởng lớn đến sự đa dạng
sinh học, sự bền vững vì nó phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh đi tìm thầy lang.
2.3.5.3.
Điều kiên thuận lợi và khó khăn
*
Thuận lợi
-
Đa số ở đây là dân tộc ít người nên trình độ dân trí chưa được nâng cao, vì thế
việc bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo vệ và phát triển bền vũng còn gặp
nhiều khó khắn.
-
Khu bảo
tồn là nơi có nhiều
động thực vật quý hiếm nên sẽ thu hút
các đối tượng vào khai thác trái phép
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
2
0
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.
Đối tượng nghiên cứu
Loài cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas, 1991.) tại khu
bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng.
3.2.
3.3.4
Đặc điểm về sinh thái của loài loài cây Pơ mu
(Độ tàn che, công thức tầng cây gỗ, tái sinh loài cây Pơ mu, đặc điểm tầng cây
bụi thảm tươi, phân bố và tần xuất xuất hiện)
3.3.5
Tác động của con người đến khu bảo tồn thiên nhiên và loài Pơ mu
3.3.6
Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển loài Pơ mu.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập xử lý thông tin
3.4.1.
Phương pháp kế thừa
Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài. + Tài
2
1
liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu.
+ Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu.
+ Các tài
liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên
OTC.
-
Đối với rừng núi đá: diện tích OTC: 1000 m2 (25 m x 50 m)
-
Phân bố: OTC đặt ngẫu nhiên, đại diện cho từng nhóm thực vật khác nhau, đại
diện cho địa hình, độ dốc, điều kiện tho nhưỡng khác nhau. Các
OTC được đánh dấu ngoài hiện trường thông qua hệ thống cột mốc gồm 4 cột đặt ở 4
góc của ô. Phần trên mặt đất 0,5m ghi rõ số hiệu OTC và hướng xác định các góc còn
lại.
-
Thu thập số liệu: Trong mỗi trạng thái thảm thực vật, lập 1-3 ô tiêu chuẩn theo
phương pháp điển hình. Trong mỗi ô, thống kê các chỉ tiêu tầng cây gỗ như sau:
+ Đo đường kính với những cây gỗ có D1.3 > 6cm bằng thước kẹp kính hoặc
thước đo chu vi sau đó quy đoi ra đường kính.
+ Đo chiều cao Hvn và Hdc bằng thước sào đo cao chia vạch đến 0,1m.
+ Đo đường kính tán Dt theo hướng ĐT - NB sau đó lấy giá trị trung bình.
2
2
* Điều tra cây tái sinh:
-
Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong OTC lập 5 ODB để điều tra cây tái
3.4.2.3.
Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật
Đe đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo tồn, làm
cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật trên núi đá
vôi và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu vực chúng tôi tiến hành các công
tác:
+ Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng trên núi đá vôi. Bằng
cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của
2
3
các khu dân cư lên khu bảo tồn. Đánh giá các loại tác động:
-
Xói mòn: mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ.
-
Ăn gặm: chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống.
-
Chặt cây: tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành.
-
“điểm tác động” cho
mỗi tuyến trên mỗi “khoảng cách từ
trung tâm làng” cho từng yếu tố và cho tất cả các yếu tố và thể hiện kết hợp trên biểu đồ
cột. Tính giá trị trung bình số liệu của mỗi khoảng cách từ tất cả các tuyến của một
làng.
2
4
So sánh số liệu giữa các làng để tìm ra sự khác biệt. Sau đó, xác định nguyên
nhân của sự
khác biệt nếu có thể. Những nguyên nhân đó có thể cho
ta những gợi ý có giá trị để xây dựng chương trình quản lý nhằm giảm thiểu đến mức
thấp nhất các tác động của con người lên nguồn tài nguyên quý giá của Khu bảo tồn.
3.5.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
3.5.1.
Tổ thành tầng cây gỗ
To thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành
rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành
rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có to thành loài khác nhau thì chức
i=1
Trong đó: Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp • Di là
độ ưu thế tương đối của loài thứ i:
D i ( % ) = G - x1 0 0
X Gi
i =1
(3-3)
2
5
Trong đó: Gi là tiết diện thân của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
G cm2
( ) = ịpx (D ]
(3-4)
Với: Di là đường kính 1.3 m (Di. 3 ) của cây thứ i; s là số loài trong quần hợp •
RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài thứ i:
RFi (%) = —F—x100
ị
(3-5)
F
n là số cây trung bình theo loài,
-
m là tong số loài điều tra được,
-
ni là số lượng cá thể loài i.
Xác định tỷ lệ tổ thành và hệ số tổ thành của từng loài được tính theo công
thức: