Khảo sát mức độ thích ứng của học sinh với môi trường học nghề tại trường cao đẳng nghề việt nam – singapore - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRẦN MINH HƯƠNG

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH
VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC NGHỀ TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM – SINGAPORE

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401

S K C0 0 4 6 2 6

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
----*****----

LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRẦN MINH HƯƠNG

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG CỦA HỌC SINH VỚI MÔI TRƯỜNG
HỌC NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM – SINGAPORE

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401

Tp. HCM – 10/2015


Giới tính: Nữ

Ngày sinh: 30/05/1979

Nơi sinh: Tiền Giang

Quê quán: Tiền Giang

Dân tộc: Kinh

Địa chỉ: Khu phố 1A, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Hệ đào tạo: Đại học
Thời gian đào tạo: từ 9/1997 đến 5/2002
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Ngành học: Kỹ sư tin học
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thời gian
9/2002 - 8/2004
9/2004 - 7/ 2008
9/2008 – 8/2009

9/2009 đến nay

Nơi công tác
Nhà máy sợi Thiên Nam,
Bình Dương
Trường Đại học Tiền Giang
Trường THPT Trần Văn Ơn,

học tập kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với việc học kiến thức chuyên môn,
môi trường sinh hoạt mở rộng, nội dung và cách thức giao tiếp phong phú đa dạng. Để
đánh giá mức độ thích ứng của học sinh học nghề hệ TCN 36 tháng thì vấn đề “Khảo
sát mức độ thích ứng của học sinh với môi trường học nghề tại trường Cao đẳng
nghề Việt Nam – Singapore” là nhiệm vụ chính được thực hiện trong đề tài.
Nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát 220 học sinh TCN hệ 36 tháng năm thứ
nhất đang học tập ở các nghề như Cắt gọt kim loại, Công nghệ ô tô, Điện công nghiệp,
Điện tử công nghiệp và Bảo trì thiết bị cơ điện. Để đánh giá mức độ thích ứng của học
sinh, nghiên cứu này tập trung vào kết quả khảo sát thể hiện ở các nội dung như thích
ứng với nghề nghiệp đang học, thích ứng với nội dung và thời lượng học tập, thích ứng
với phương pháp học nghề, phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương tiện dạy
học, thích ứng với các mối quan hệ trong nhà trường và điều kiện sống cũng như tuân
thủ nội qui của nhà trường.
Theo kết quả nghiên cứu cho biết, đa số học sinh TCN hệ 36 tháng năm thứ nhất
trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore có mức độ thích ứng với môi trường học
nghề tại đây ở mức trung bình chiếm tỉ lệ 57,8%, số học sinh có mức thích ứng tốt
chiếm 28% và 14,1% là tỉ lệ học sinh chưa thích ứng. Trong đó ở nội dung Phương
pháp học nghề học sinh chưa thích ứng chiếm tỉ lệ 49,5% cao hơn các nội dung khác.
Bên cạnh đó thì học sinh thích ứng với điều kiện sống tốt, thực hiện tốt các nội qui của
nhà trường và nơi ở, tích cực tham gia phong trào Đoàn chiếm tỉ lệ 57,5%.
iv


Trên cơ sở đánh giá kết quả khảo sát và nghiên cứu cho thấy học sinh cần cải
thiện khả năng thích ứng với môi trường học nghề để có động lực để tiếp tục học nghề
mà bản thân đã lựa chọn và đạt kết quả cao trong học tập. Để thực hiện điều này, ngoài
bản thân học sinh cần phải nhanh chóng hoà nhập với các hoạt động diễn ra trong nhà
trường thì nhà trường cần có những hoạt động cụ thể giúp học sinh nâng cao khả năng
thích ứng với môi trường học nghề tại đây.


proportion of 57.8% , the students have a good adaptation with 28% and 14.1% of the
students who have not adapted,while with apprentice method,the students who have not
adapted at proportion of 49.5% higher than other content. Besides, the students adapt
better to living conditions, successful implementation of the rules of the school and
accommodation, to actively participate in the youth union movements at 57.5% .
vi


According to the assessment of survey and research results, the students need to
improve the adaptability to the apprentice environment to motivate trainees to go on
which they themselves have chosen and achieve good results in school training. To do
this, apart from the students themselves need to quickly integrate with the activities
taking place in schools, the school should offer the specific activities to help students
improve their adaptation of apprentice environment here.

vii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LÝ LỊCH KHOA HỌC ............................................................................................. ii
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... xii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... xiv
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 3

1.4.1.Động cơ học tập ..................................................................................... 22
1.4.2. Phương pháp giảng dạy của giáo viên................................................... 23
1.4.3.Các điều kiện khác ................................................................................. 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ......................................................................................... 26
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU..................................... 28
2.1. Mô hình nghiên cứu .......................................................................................... 28
2.2. Thiết kế và tổ chức nghiên cứu ........................................................................ 30
2.2.1. Qui trình nghiên cứu ............................................................................. 30
2.2.2. Xây dựng thang đo ............................................................................... 30
a. Thang đo thích ứng với nghề đang học ............................................. 31
b. Thang đo Thích ứng nội dung, thời lượng học tập ............................ 31
c. Thang đo Thích ứng với phương pháp học nghề ............................... 31
d. Thang đo Thích ứng với Phương pháp giảng dạy và phương tiện dạy
học ....................................................................................................... 32
e. Thang đo Thích ứng với mối quan hệ thầy cô, bạn bè ....................... 32

ix


f. Thang đo Thích ứng với điều kiện sống, nội qui, tham gia phong trào
đoàn ..................................................................................................... 32
g. Thang đo Thích ứng với môi trường học nghề .................................. 33
2.2.3. Cấu trúc nhân tố của công cụ đo ........................................................... 33
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 34
a. Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha .................................................................................................... 34
b. Đánh giá sự hội tụ của các biến trong từng nhân tố bằng phương pháp
phân tích nhân tố khám phá - EFA ...................................................... 37
c. Phân tích hồi qui đa biến .................................................................. 42
d. Phân tích phương sai (Anova) .......................................................... 43

3.4.2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thích ứng với môi trường học nghề
của học sinh. ............................................................................................................. 74
3.5. Biện pháp gia tăng mức độ thích ứng của học sinh TCN hệ 36 tháng năm nhất
tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore. .................................................. 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 82
1. Kết luận ............................................................................................................. 82
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 83
3. Hạn chế của đề tài ............................................................................................. 84
4. Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................................. 85
Tài liệu tham khảo .................................................................................................. 85
Phụ lục .................................................................................................................... 88

xi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ NGUYÊN VĂN

1

HSSV

HỌC SINH SINH VIÊN

2


VHN

VĂN HOÁ NGHỀ

8

GVCN

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

xii


DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu về mức độ thích ứng của học sinh với

28

môi trường học nghề
Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu đề tài

30

Hình 2.3: Biểu đồ phân bố mẫu theo nghề


DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 2.1: Cấu trúc nhân tố của công cụ đo

33

Bảng 2.2: Thống kê mô hình về độ tin cậy của thang đo

35

Bảng 2.3: Ma trận xoay nhân tố

39

Bảng 2.4: Mô tả các biến trong phương trình hồi quy đa biến

43

Bảng 2.5: Phương pháp thu thập dữ liệu

45

Bảng 2.6: Chuẩn bị dữ liệu cho việc phân tích

46

Bảng 2.7: Cơ cấu khách thể nghiên cứu

Bảng 3.5: Thực trạng về thích ứng của học sinh với môi trường học nghề
biểu hiện qua thích ứng với mối quan hệ thầy cô, bạn bè

64

Bảng 3.6: Thực trạng về thích ứng của học sinh với môi trường học nghề
biểu hiện qua thích ứng với điều kiện sống, nội qui, tham gia phong trào
đoàn
xiv

66


Bảng 3.7: Kết quả đánh giá mức độ thích ứng của học sinh TCN hệ 36
tháng trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore
Bảng 3.8: Ma trận tương quan giữa các biến

69
72

Bảng 3.9: Thể hiện các biến độc lập trong mô hình có sự tương quan
chặt chẽ và mức độ của các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thích ứng của

75

học sinh
Bảng 3.10: Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình

xv


học tập của mình.
1


Hiện nay tình hình tuyển sinh ở các trường nghề đang gặp khó khăn, nhiều
trường tuyển không đủ chỉ tiêu, có trường tuyển không được học sinh. Tuyển sinh
đã khó, việc duy trì sĩ lớp học số càng khó hơn. Đây là thực trạng chung ở các
trường nghề và cơ sở dạy nghề. Thế nhưng vấn đề học sinh học nghề bỏ học đã,
đang và sẽ là bài toán khó đối với các trường nghề nói chung và trường Cao đẳng
nghề Việt Nam – Singapore nói riêng.
Trong những năm qua, theo khảo sát trên kết quả học tập và tỉ lệ học sinh
nghỉ học cho thấy kết quả học tập thấp và tỉ lệ bỏ học cao. Đặc biệt tình trạng này
xuất hiện nhiều ở đối tượng đầu vào có trình độ tốt nghiệp THCS. Cụ thể như khóa
học 2010 – 2013 số lượng đầu vào học sinh trình độ THCS là 329 học sinh, đến khi
ra trường chỉ còn 161 học sinh giảm 168 HS (tỉ lệ học sinh nghỉ học chiếm 51%).
Do đặc thù đây là trường nghề nên chương trình đào tạo chỉ chuyên tâm dạy
nghề mà xem nhẹ phần giáo dục cho học sinh. Để thấy rõ điều này, ta nhìn vào
chương trình đào tạo các nghề chỉ bao gồm các môn nghề chứ không có môn nào
dành cho giáo dục nhân cách, giá trị sống cho học sinh – sinh viên, định hướng
nghề nghiệp, kích thích lòng yêu nghề của học sinh…… Ngoài ra công tác đoàn
thanh niên còn hạn chế, chưa có nhiều hoạt động ngoại khóa hay tổ chức buổi hội
thảo, tọa đàm, nói chuyện về nghề nghiệp, môi trường sống, kỹ năng sống, kỹ năng
hòa nhập,…… để giúp các em hiểu rõ nghề nghiệp, định hướng được tương lai, dần
thích nghi với môi trường học nghề và chuẩn bị cho các em hành trang bước vào
đời.
Học sinh – sinh viên của trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore đến từ
các tỉnh thành trong cả nước (trong đó có cả học sinh dân tộc thiểu số ). Học sinh sinh viên ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chiếm tỉ lệ cao hơn HSSV ở
vùng thành thị nên các em có sự lúng túng, bỡ ngỡ khi xa gia đình, sống tự lập ở
môi trường mới - môi trường thành thị. Mặt khác, sự khác biệt giữa môi trường
trung học và môi trường học nghề cũng tạo ra không ít khó khăn cho các em khi


3


-

Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu liên quan đến thích ứng nghề nghiệp, thích ứng
học tập, thích ứng xã hội của học sinh với môi trường học nghề, đặc điểm
tâm sinh lý lứa tuổi học sinh .

-

Khảo sát, đánh giá mức độ thích ứng của học sinh và phân tích một số yếu tố
tác động đến khả năng thích ứng của học sinh.

-

Đề xuất giải pháp giúp học sinh nâng cao khả năng thích ứng với môi trường
học nghề.

6. Phương pháp nghiên cứu :
-

Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập và phân tích các tài liệu lý luận
cơ bản liên quan đến vấn đề thích ứng của học sinh. Trên cơ sở đó, xác định
rõ những nội dung của vấn đề đã được nghiên cứu, những tài liệu để xây
dựng cơ sở lý luận về thích ứng.

-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status