TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY PETROMEKONG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Trương Hòa Bình Nguyễn Duyên Như Ngọc
MSSV: 4053588
Lớp: Kế toán tổng hợp 2-k31
biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp,
nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản
xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân
tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự
báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản
trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn.
Trong xu thế phát triển hiện nay, công ty dầu khí Mekong đang ngày càng
mở rộng hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
Để đánh giá được hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian qua thì phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là rất quan trọng. Vì vậy em chọn
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 2- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí
Mekong” nhằm phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty và đưa ra giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt dộng kinh doanh hiện nay. Đề tài cũng dựa trên những
kết quả phân tích được để dự báo tình hình kinh doanh của công ty trong thời
gian tới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mekong trong 3 năm
2006-2008.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá chung tình hinh hoàn thành kế hoạch của công ty
dầu khí MeKông về doanh thu – chi phí – lợi nhuận qua ba năm (2006–2008)
- Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động
- Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 02/02/2009 đến ngày
25/04/2009.
- Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm 2006 đến năm 2008.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty Petromekong
thông qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.4.4 Giới hạn đề tài:
Đề tài chỉ nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh chính của công ty,
chứ không phân tích lợi nhuận từ các hoạt động khác của công ty.
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu, cũng như các số liệu tổng hợp từ
công ty nên đề tài chỉ nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm 2006-2008.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Nguyễn Thị Hà Cẩm Phương (2005), luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thực
phẩm Pataya. Đề tài nghiên cứu:
+ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2003 – 2005.
+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận năm 2003 – 2005.
+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty.
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt đối để phân
tích.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả và công trình nghiên cứu nào
nghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Petro Mekong đến
năm 2008. Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu đã có kết hợp với các thông tin mới, em
tiến hành thực hiện đề tài này.
www.kinhtehoc.net
cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 5- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra
quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi
ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh nghiệp
phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các
điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh
cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài
chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều
kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên
cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế
hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài
khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân
tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…
với doanh nghiệp nữa hay không.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán
hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị
hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.1.2.2 Khái niệm chi phí
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí
vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý
gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.
Đây là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng
lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể.
2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán, chi phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi
nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 7- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 8- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng
quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi
nhuận bất thường.
2.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán
tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những
thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ
thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giải
trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực
trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù
hợp.
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát
toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ
tiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ
(cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài
chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như
nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước.
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng
thanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán
của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức
thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán.
2.1.3.2 Đánh giá các tỷ số về hiệu quả hoạt động
a. Vòng quay hàng tồn kho Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và
tiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở
đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì
tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân
chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại.
b. Kỳ thu tiền bình quân (DSO)
Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần
phải thu
Số nợ cần phải thu
DSO = (Ngày)
Doanh thu bình quân mỗi ngày
Hệ số thanh toán
ngắn hạn
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
=
(Lần)
Hệ số thanh toán
nhanh
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - HTK
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số
vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.
e. Hiệu quả sử dụng vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồng
doanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng
tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại.
2.1.3.3 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi
a. Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh
trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh càng lớn.
b. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Số vòng quay
toàn bộ vốn
Doanh thu
Tổng số vốn
=
(Lần)
Số vòng quay
vốn lưu động
Doanh thu
Vốn lưu động
=
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao
nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp càng cao.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Số liệu thứ cấp được lấy từ phòng kế toán. Bên cạnh đó, thu thập thêm
một số thông tin về thị trường xăng dầu.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấn các anh chị,
cô chú trong phòng kinh doanh) và thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán để phân tích hoạt
động kinh doanh của công ty. Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ
nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài đã sử dụng 2 phương pháp: phương pháp so sánh và phương pháp
thay thế liên hoàn.
2.2.3.1 Phương pháp so sánh
a. Khái niệm và nguyên tắc
Khái niệm
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và
được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong
phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.
Nguyên tắc so sánh
- Tiêu chuẩn so sánh:
Lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận
Doanh thu
phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần
thay thế.
Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c
Đặt Q
1
: kết quả kỳ phân tích, Q
1
= a
1
. b
1
. c
1
Q
0
: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q
0
= a
0
. b
0
. c
0
Q
1
a
0
b
0
c
0
được thay thế bằng a
1
b
0
c
0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:
a = a
1
b
0
c
0
– a
0
bc
0
- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):
a
1
b
0
được thay thế bằng a
1
b
1
c
1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:
c = a
1
b
1
c
0
– a
1
b
1
c
0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:
a + b + c = (a
1
b
0
c
0
– a
0
1
c
1
– a
0
b
0
c
0
= Q: đối tượng phân tích
Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay
thế sau.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh
kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức
độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng
bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.
Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên
hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số
lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối
quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 14- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i.
Z
BH
: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
Z
QL
: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ
tích số:
Nhóm q
i
Z
i
: nhân tố q
i
là nhân tố số lượng, nhân tố Z
i
là nhân tố chất
lượng.
Nhóm q
i
g
i
: nhân tố q
i
là nhân tố số lượng, nhân tố g
i
là nhân tố chất
lượng.
i
, g
i
, Z
BH
, Z
QL
nhân tố nào là nhân tố số lượng và
chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết,
bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi.
Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được
thực hiện như sau:
Xác định đối tượng phân tích:
∆L = L
1
– L
0
L
1
: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích).
L
0
: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc).
1: kỳ phân tích
0: kỳ gốc
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận
www.kinhtehoc.net
gq
T
L
0
gộp là lãi gộp kỳ gốc
L
0
gộp =
n
i 1
( q
0
g
0
– q
0
Z
0
)
q
0
Z
0
: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc.
(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận
L
C
n
i
n
i
QLBH
iiiiK
ZZZqgqL
1 1
0001012
(3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán
n
i
ii
n
i
iiig
ggqL
1
011
Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận
của doanh nghiệp:
L
= L
(q)
+ L
(C)
+ L
(Z)
+ L
(ZBH)
+ L
(ZQL)
+ L
(g)
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 16- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PETROMEKONG
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 17- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
đó Công ty đã triển khai rất mạnh việc mở rộng thị trường tiêu thụ và khách
hàng.
Từ năm 2003-2006 là giai đoạn hết sức khó khăn do thị trường thế giới
biến động tăng giá rất mạnh nhưng tốc độ phát triển của Công ty vẫn tăng đáng
kể và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao hàng năm. Đây là giai đoạn phát
triển vượt bậc của Công ty về tất cả các chỉ tiêu với mức tăng trưởng 2-3 lần so
với giai đoạn trước.
Năm 2007 là năm có nhiều biến đổi lớn đối với Công ty. Công ty đã lần
lượt chuyển đổi loại hình hoạt động sang Công ty trách nhiệm hữu hạn và mới
đây nhất là chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, phù hợp với
xu thế phát triển chung của các thành phần kinh tế trong giai đoạn hiện nay. Bên
cạnh đó, Tập đoàn Dầu khí cũng đã chuyển phần vốn góp của Tập đoàn về cho
Công ty PDC, là Công ty kinh doanh xăng dầu chủ lực của Tập đoàn nên Công ty
Petromekong sẽ dễ dàng nhận được sự hỗ trợ toàn diện từ Công ty PDC vốn đã
có rất nhiều thế mạnh từ trước đến nay.
Sau 9 năm thành lập, Công ty đã có những bước phát triển rất đáng
kể, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình là Công ty kinh doanh xăng dầu
uy tín cao của Tập đoàn tại ĐBSCL. Công ty đã mở rộng được mạng lưới phân
phối khắp các tỉnh ĐBSCL, TPHCM, các tỉnh miền Đông Nam bộ và là Công ty
sản xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn mở văn phòng đại diện nước ngoài tại
Cambodia và sắp tới là Singapore; góp phần rất đáng kể vào việc mở rộng sản
phẩm mang thương hiệu PetroVietnam vươn tới mọi vùng miền của đất nước và
các quốc gia lân cận.
Công ty đã nỗ lực phấn đấu, liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch được
giao với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 10-20%/năm. Hiện nay tổ chức
các bạn hàng lớn tại Singapore, Hàn Quốc, Thái lan... Ngoài ra, Công ty là đơn vị
sản xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn có văn phòng đại diện ở nước ngoài
tại Campuchia, và sắp tới dự kiến sẽ mở thêm văn phòng đại diện tại Singapore
để chủ động lựa chọn nguồn hàng hóa nhập khẩu, tăng khả năng cạnh tranh cho
Công ty.
3.1.3.2 Tiềm năng của công ty
- Là Công ty thành viên của Tập đoàn và được hình thành trên cơ sở hợp
tác toàn diện với các tỉnh ĐBSCL nên luôn nhận được sự quan tâm ủng hộ của
Tập đoàn và của các địa phương, có nhiều lợi thế khi triển khai đầu tư các dự án
tại các tỉnh;
- Có văn phòng Chi nhánh và nhân lực đầy đủ tại các tỉnh khu vực ĐBSCL
và các tỉnh miền Đông, văn phòng đại diện tại Hà Nội và Campuchia;
- Có hệ thống kho chứa, hệ thống đại lý/tổng đại lý tương đối hoàn chỉnh
tại các tỉnh ĐBSCL với tổng sức chứa 54.575m3 xăng dầu các loại.
- Có mạng lưới phân phối, có hệ thống đại lý/tổng đại lý tại hầu khắp các
tỉnh, bao gồm:
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 19- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
+ 178 đại lý trực tiếp
+ 5 tổng đại lý (có 269 điểm bán lẻ)
+ 56 khách hàng công nghiệp
+ 22 cửa hàng xăng dầu trực thuộc
Tổng cộng: 525 điểm bán lẻ.
- Có đội ngũ CBCNV trẻ, năng động, có tinh thần học hỏi, luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
GVHD: Trương Hòa Bình - 20- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
HOẠCH
PHÒNG QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ
PHÒNG ĐO LƯỜNG
PHÒNG KỸ THUẬT -
XNK
PHÒNG HÓA
NGHIỆM
VP ĐẠI DIỆN HÀ NỘI
VP ĐẠI DIỆN CAMPUCHIA
CN TIỀN GIANG
CN BẾN TRE
CN LONG AN CN SÓC TRĂNG
CN AN GIANG
CN VĨNH LONG
CN HẬU GIANG
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 21- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc
3.2 Chiến lược phát triển trong tương lai của công ty
3.2.1 Cơ sở xây dựng chiến lược
- Chiến lược phát triển ngành Dầu khí đến năm 2015 và định hướng phát
triển đến năm 2025
- Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa X về chiến lược biển
- Chiến lược phát triển các chuyên ngành của Tập đoàn
năm 2010 tiêu thụ 1 triệu tấn xăng dầu, năm 2015 tiêu thụ 3 triệu tấn và 4 triệu
tấn vào năm 2025.
- Mở rộng hoạt động kinh doanh ra ngoài nước, chiếm lĩnh 20-30% thị
phần tại thị trường Canpuchia và mở rộng xuất khẩu sang Lào;
Thành lập và đưa vào hoạt động văn phòng đại diện Công ty tại Singapore
để chủ động trong công tác tìm kiếm nguồn hàng hóa nhập khẩu nhằm chủ động
hơn trong việc xuất khẩu sang các thị trường lân cận.
- Mở rộng kinh doanh phân bón, xây dựng hệ thống tiêu thụ và đại lý
để tiêu thụ ổn định tối thiểu 200.000 tấn/năm sản phẩm phân đạm của ngành tại
khu vực ĐBSCL vào năm 2015.
- Tích cực phát huy hơn nữa thế mạnh trong lĩnh vực sản xuất pha chế
xăng dầu, dầu nhớt; sản xuất đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao
mang thương hiệu Petromekong, kinh doanh đa dạng hóa các sản phẩm dầu
khí;
- Đầu tư nâng cấp Tổng kho theo từng giai đoạn mục tiêu đến năm
2015 đạt tổng sức chứa 100.000m3 xăng dầu, xây dựng thêm 20-30 KTC/CHXD
tại các thị trường trọng điểm ở các tỉnh;
- Hợp tác đầu tư xây dựng Nhà máy Nhựa đường, nhà máy chế biến
thủy hải sản, nhà máy sản xuất Ethanol và Biodiezel… tại TP Cần Thơ để tận
dụng lợi thế nguồn nguyên liệu tại địa phương.
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các nhà máy, kho tàng, cửa
hàng xăng dầu đều khắp các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam bộ;
- Triển khai kinh doanh các lĩnh vực như kinh doanh vận tải, bất động
sản, đầu tư tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị… nhưng kinh doanh
xăng dầu vẫn có vai trò chủ đạo, tiến tới đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh
như hóa chất, dầu khí…
doanh thu của Công ty.
Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh xăng dầu, Công ty đ ã đầu tư một hệ
thống kho bể với sức chứa hiện tại trên 54.000m3 được phân bổ rộng khắp các
tỉnh ĐBSCL, đảm bảo đáp ứng nhu cầu xăng dầu cho thị trường khu vực bao
gồm Tổng kho xăng dầu 36.000m3 tại TP Cần Thơ và hơn 10 kho xăng dầu với
tổng sức chứa khoảng 18.000m3 trải đều khắp các tỉnh ĐBSCL.
Nhận thức rõ kinh doanh xăng dầu là mạch máu quốc gia, Công ty kinh
doanh không chỉ là vì lợi nhuận của Công ty mà còn đảm nhiệm nhiệm vụ chính
trị đối với đất nước, phải đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu với chất lượng tốt nhất
để đảm bảo tối đa nhu cầu thị trường.
Với hệ thống phân phối gồm 20 cửa hàng bán lẻ trực thuộc và hệ thống
375 TĐL/đại lý khắp các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam bộ, Công ty hiện là
đơn vị cung cấp lớn chỉ đứng sau Petrolimex tại Khu vực ĐBSCL. Dự kiến đến
năm 2015 sẽ đạt khoảng 530 TĐL/đại lý và năm 2025 sẽ đạt 630 TĐL/đại lý
xăng dầu
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong GVHD: Trương Hòa Bình - 24- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc Bảng 2 : CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH QUA CÁC NĂM
CHỈ TIÊU
TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2001 - 2006
2001 2002 2003 2004 2005 2006
104.229 177.179 354.750 350.003 335.000 360.000
www.kinhtehoc.net