Phát triển kĩ năng dạy học số và các phép tính ở lớp 2 theo mô hình trường học mới - Pdf 36

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

CAO THỊ THU HÀ

PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG DẠY HỌC
số VÀ CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 2
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO
DỤC

CAO THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2014

PHÁT TRIỀN KĨ NĂNG DẠY HỌC
số VÀ CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 2

CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (GIÁO DỤC TIỂU HỌC)
THEO

HÌNH
TRƯỜNG
HỌC
MỚI
LUẬN
VĂN
THẠC
sĩhọc:
KHOA

2.2.2.
Tổ chức cho học sinh hoạt động học nhóm thông qua các
1.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ quá báu của các Thầy cô, đồng nghiệp và
các em học sinh. Với lòng biết ơn chân thành và sâu sẳc, tôi xin gửi tới:
Thầy PGS.TS. Vũ Quốc Chung - người Thầy kỉnh mến đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và tạo mọi thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện Luận văn Thạc sĩ;
Tôi xỉn cảm ơn các Thầy cô phòng Sau Đại học - trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và hoàn thanh Luận văn;
Xỉn chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và học sinh trường Tiểu học
Đồng Tâm, trường Tiểu học Trưng Trắc quận Hai Bà Trưng, trường tiểu học
Phúc Tân quận Hoàn Kiểm, trường Tiểu học Trung Tự quận Đổng Đa những
ngôi trường dạy học theo mô hình trường học mới và hiện hành - đã tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình khảo sát và thực nghiệm Luận văn.
Tôi cũng xỉn bày tỏ sự biết ơn sâu sẳc đến gia đình và đồng nghiệp những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thế
hoàn thành Luận văn của mình.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn


Cao Thị Thu Hà
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là khách quan, trung thục và không
trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sụ giúp đỡ cho
việc thục hiện luận văn này đã đuợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong
luận văn đã đuợc chỉ rõ nguồn gốc.


GV
HS
DH

KN
KNDH
PPDH

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế đang
đặt ra cho ngành giáo dục nước ta một nhiệm vụ hết sức nặng nề, đó là đào tạo một
lóp người có đủ phẩm chất và năng lực thích ứng với nền kinh tế thị trường, tham
gia phát triển kinh tế, văn hoá xã hội một cách bền vững. Để đạt được mục tiêu đó,
ngành giáo dục cần phải đổi mới toàn diện, triệt để cả về nội dung, chương trình,
phương pháp và hình thức giáo dục đào tạo.
Vấn đề đổi mới giáo dục đã được đưa vào nghị quyết của các Đại hội Đảng
IX, X, XI. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng 8, khóa XI, đã thông qua
Nghị quyết 29 “về đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện Kinh tế thị trường định hướng
Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Một trong những đổi mới trong giai đoạn hiện nay là triển khai mô hình
trường học mới (VNEN) vào các trường Tiểu học trên toàn quốc, tập trung ở lóp 2,
3 và 4. Đây là một trong mô hình dạy học hiện đại được nhiều nước tiên tiến trên
thế giói áp dụng từ lâu và mang lại hiệu quả cao trong giáo dục. Mô hình này
hướng tới việc đáp ứng các yêu cầu của đổi mới PPDH. Do đó, việc triển khai mô
hình này là yêu cầu mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn ở




9

giáo dục mới gọi là “Thầy”. Một GV giỏi phải có hệ thống kỹ năng sư phạm được
chuyên môn hóa cao, sâu sắc và luôn thích ứng với nhiều hoàn cảnh khác nhau.
Ngoài việc chú trọng rèn luyện phương pháp dạy học, GV cần có khả năng truyền
lửa, kỹ năng tổ chức những hoạt động tương tác với HS, kỹ năng sáng tạo trong
phương pháp giảng dạy, kỹ năng quản lý đội, nhóm...Với những lý do trên, tôi đã
lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển KNDH số và các phép tính ở ỉớp 2 theo
mô hình trường học mới” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học giáo dục
của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu về KNDH số và các phép tính đã có một số công trình nghiên
cứu, đề cập dưới các góc độ khác nhau, trong đó đáng chú ý là công trình của Trần
Thị Thu Hồng với đề tài “Góp phần nâng cao chất lượng dạy học số học trong
môn Toán lóp 4 theo hướng dạy học phù họp vói đối tượng HS trên cơ sở
chuẩn kiến thức kĩ năng” (2010); Vũ Thị Lan với đề tài “Một số biện pháp
nâng cao hiệu quả hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
theo hướng tích họp” (2011); Đặng Thị Thanh Nhàn với đề tài “Vấn đề suy
luân trong day hoc số tư nhiên ở Tiểu hoc” (2004);
Qua các công trình nghiên cứu trên cho thấy, các tác giả đã đề cập đến
KNDH Số và các phép tính với những đối tượng khác nhau như cho HS tiểu học,
HS mầm non... Các công trình trên đã giải quyết được một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về KNDH số và các phép tính ở những khía cạnh khác nhau, nhưng chưa
có một công trình nào đề cập một cách sâu sắc, toàn diện và có hệ thống về phát
triển KNDH số và các phép tính ở lóp 2 theo Mô hình trường học mới VNEN. Do
đó, việc nghiên cứu một cách đầy đủ cả trên phương diện lý luận và thực tiễn cũng
như đưa ra những giải pháp nhằm phát triển KNDH số và các phép tính ở lóp 2
theo mô hình trường học mới là một yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, góp
phần hoàn thiện lý luận và đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra cho việc triển khai mô


-

Điều tra, khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng phát triển KNDH số và các
phép tính ở lóp 2 theo mô hình trường học mới;

-

Trên cơ sở nghiên cứu đưa ra những giải pháp và đề xuất nhằm phát triển
KNDH Số và các phép tính ở lóp 2 theo mô hình trường học mới.

4. Giả thuyết khoa học:
Nếu hướng dẫn GV tổ chức cho HS lóp 2 học Toán thông qua hoạt động trải
nghiệm của cá nhân và nhóm, kết hợp với kiểm tra đánh giá thì góp phần phát triển
được KNDH số và các phép tính ở lóp 2 của GV trong mô hình trường học mới
VNEN.
5. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về phát triển KNDH số và các phép tính ở
môn Toán lóp 2 theo mô hình trường học mới.

-

Phạm vi nghiên cứu: Thực tiễn phát triển KNDH sổ và các phép tính ở lóp 2


1
1
theo mô hình trường học mới tại một số trường tiểu học trên địa bàn thành

+ Chương 3: Một số biện pháp kiểm nghiệm, đánh giá hiệu quả của các biện pháp
nhằm góp phần phát triển KNDH số và các phép tính ở lóp 2 theo mô hình trường


1
2
học mới.
-

Phần kết luận;

-

Phần cuối Luận văn là Danh mục tài liệu tham khảo.

NÔI DUNG
Chương 1
Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG
DẠY HỌC SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 2
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN)

1.1. Cơ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1.

Kĩ năng

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về kĩ năng và đưa ra nhiều
khái niệm khác nhau về nó. Tuy các tác giả đưa ra những quan điểm khác nhau,
nhưng nổi lên hai khuynh hướng cơ bản sau:

động đi đến kết quả, những điều kiện cần thiết để triển khai cách thức hành động
đó. Nhưng chỉ có tri thức cần thiết thì chưa đủ, con người phải biết vận dụng những
tri thức đó để thực hiện hành động có kết quả. Chỉ khi nào con người hành động có
kết quả thì lúc đó con người mới được gọi là có kĩ năng về hành động đó.
1.1.2.

Kĩ năng dạy

học 1.1.2.1. Khải
niệm:
* Theo lí luận dạy học, dạy học chính là con đường tổ chức cho HS thực
hiện các thao tác, các hành động học tập theo chương trình hóa dưới sự điều khiển
và hướng dẫn của GV. Đây chính là con đường luyện tập các KN học tập có hiệu
quả tránh được những mò mẫm, sai sót.
* Kỹ năng dạy học (KNDH) là khả năng của người dạy thực hiện một
cách có kết quả các hoạt động dạy học của mình để đạt được mục đích giáo
dục đã xác định bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức hành động


1
4
phù họp với người học, điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định.
1.1.2.2.
-

Đặc trưng của kĩ năng dạy học

KNDH biểu hiện mặt kỹ thuật của hành động giảng dạy và mặt
năng lực giảng dạy của mỗi người dạy. Có KNDH nghĩa là có năng
lực giảng dạy ở một mức độ nào đó.

có vào trong quá trình dạy học những nội dung đó, nhằm giúp HS chiếm lĩnh kiến
thức số và phép tính, hình thành kĩ năng học tập và ứng dụng những kiến thức, kĩ
năng đã được học vào thực tế”.
* Những biểu hiện của KNDH số và phép tính ở môn Toán lóp 2 VNEN
Người GV được gọi là có KNDH số và Phép tính phải đảm bảo một số yêu cầu
sau:
- về kiến thức: Nắm chắc kiến thức về dạy học Tập hợp số và các Phép
toán.
Sự phát triển kĩ năng dạy học số và các phép tính được thể hiện qua các
mức độ khác nhau: Từ mức độ chưa biết —» mức độ biết —»hình thành kĩ năng
—» phát triển kĩ năng. Một GV sẽ trải qua những mức độ này để phát triển kĩ
năng dạy học của mình.
Xuất phát điểm từ một sinh viên chưa biết về quy trình hay phương pháp
để dạy học số và các phép tính. Khi hướng dẫn cho HS số và các phép tính sẽ nói
hết những gì mình biết, chỉ cho HS cần phải làm những gì để giải bài đó.
Đôi khi là vô tình đã nói cho HS kết quả của bài toán. Làm như vậy HS chỉ có thể
hiểu bài toán cụ thể đó nhưng khi gặp những bài toán tương tự có thể lại phải nhờ
đến sự giúp đỡ của người khác mà không thể tự giải.
Sau khi đã được học, nắm được quy trình dạy học số và các phép tính thì
GV sẽ đi đúng hướng hơn trong việc hướng dẫn HS tìm ra cách giải bài cho bài
toán. Tuy nhiên, một vấn đề lớn có thể gặp phải khi GV chỉ dừng lại ở mức độ biết
cách dạy, đó là sa vào việc nói nhiều, hướng dẫn HS quá chi tiết. Từ những việc dễ


1
6
cho đến nhưng bước khó GV đều can thiệp hướng dẫn HS mà không để các em tự
suy nghĩ, tự tìm cách giải quyết. Điều đó sẽ làm cho HS phụ thuộc vào GV, làm
việc gì cũng lưỡng lự không biết đúng hay sai, và cần đến sự giúp đỡ của người
khác.

1
7
-

Dạng 2: Thực hiện tính cộng cỏ nhớ (trongphạm vi 1000)

Ví dụ: Em nghe thầy/cô hướng dẫn cách đặt tính và tính 49+25
GV phải giúp HS hiểu rằng bảng hướng dẫn thực hiện các bước tính đưa ra một
quá trình gồm 3 bước, bước đầu tiên: đặt tính (viết các chữ số thẳng cột), bước thứ
hai: cộng các số ở hàng đon vị, bước thứ ba: cộng các số ở hàng chục.
GV phải biết kết họp hướng dẫn HS đối chiếu từng bước tính ghi trong hướng dẫn
với quá trình tính thực trên bảng. Cách làm như sau:
-

GV cho HS đọc đoạn hướng dẫn đầu, đồng thời thể hiện nó bằng cách đặt
tính trên bảng.

-

Tiếp đó, GV cho HS quan sát, đọc hướng dẫn thứ hai (9 cộng 5 bằng 14, viết
4 nhớ 1), đồng thời GV viết kết quả lên bảng (viết 4 thẳng cột với 5 và 9)

-

Cuối cùng GV cho HS đọc hướng dẫn cuối, GV nêu cách nhớ: ’’thêm 1
bằng 7” và GV viết nốt số 7 thẳng cột với 4 và 2 ở hàng chục trên bảng.

Việc làm này của GV sẽ giúp HS có thể hiểu dễ dàng các hướng dẫn tương tự ở
phần tiếp theo. Trong các bài sau, HS có thể tự đọc hướng dẫn, thảo luận trong
nhóm và tự làm theo hướng dẫn, và dần dần HS có thể độc lập tự thực hiện các

bảng nhân/bảng chia bằng thao tác với đồ vật thật, tiếp theo hình thành các phép
nhân/phép chia còn lại bằng cách kết họp các phép nhân/phép chia trong bảng hoặc
nhận xét về đặc điểm của một vài phép tính trong bảng, dựa vào những phép tính
đã biết để thành lập những phép tính còn lại.
-

Dạng 3: Tìm thừa sổ của phép nhân, tìm sổ bị chia

GV phải biết thông qua các trò chơi học tập để gợi động cơ học tập và ôn lại tên
gọi các thành phần của phép nhân và phép chia. GV có thể linh hoạt chọn và thay
đổi trò chơi để tạo hứng thú, phát huy tính tích cự cho HS, tránh sự nhàm chán lặp
lại. Các trò chơi phù hợp với loại bài này có thể sử dụng như: „ghép thẻ”, „Ai
nhanh, ai đúng”...
Ngoài ra, một GV có sự phát triển trong kỹ năng dạy học số và các phép tính
còn có những biểu hiện sau:
* Có kỹ năng đọc, viết, so sánh các số và thực hiện tính tốt
* Nắm vững quy trình dạy học, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học.
* Biết dạy đúng trọng tâm, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn của HS đúng
lúc, đúng chỗ.
* Lường trước và có cách giải quyết tối ưu với những tình huống có thể xảy ra
trong quá trình dạy học cũng như quá trình lĩnh hội kiến thức, rèn kỹ năng
đọc, viết, so sánh các số và thực hiện tính của HS.
* Biết giúp HS phát huy được hết khả năng, sáng tạo. Biết khơi gợi, phát triển
niềm dam mê toán học của HS.
* Biết thông qua dạy học số và các phép tính để phát triển năng lực tư duy, rèn
luyện phương pháp suy luận .. .cho HS...
Ngoài ra, người GV phải có khả năng truyền đạt kiến thức Toán học một


1

khách quan, là quá trình chuyến hoá từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày
càng hoàn thiện hơn. (Dénommé Jean-Marc & Madeleine Roy (2000), Tiến tới một
phương pháp sư phạm tương tác, NXB Thanh niên, Hà Nội.)
Nguyên nhân của sự phát triển là kết quả của quá trình tích luỹ đủ về lượng


2
0
tạo ra sự thay đổi về chất, là biểu hiện của quy luật phủ định của phủ định trong
hiện thực khách quan
1.1.3.2.

Phát triển kĩ năng dạy học:

Phát triển KNDH là quá trình chuyển hóa kỹ năng dạy học của người GV từ
mức độ thấp đến mức độ cao hơn, từ mức độ đơn giản đến mức độ hoàn thiện hơn.
Nguyên nhân của sự phát triển KNDH là kết quả của quá trình trải qua thực
tế giảng dạy, đúc rút và tích lũy kinh nghiệm cũng như không ngừng nâng cao và
bồi dưỡng kiến thức chuyên môn...của bản thân người GV.
1.1.3.3.

Các giai đoạn phát triển kĩ năng:

Theo cách phân chia của Kixegof X.I, quá trình hình thành và phát triển
KNDH chia thành 5 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 : Tiếp nhận sự hướng dẫn (bao gồm việc nhận biết mục đích,
ý nghĩa, yêu cầu và cách thức thực hiện hành động) (bắt chước)
- Giai đoạn 2: Diễn đạt quy trình, tái hiện hành động (làm được)
- Giai đoạn 3: Quan sát, nắm vững cách thức hành động (làm chính xác)
- Giai đoạn 4: Thực hiện thành thạo hành động một cách có ý thức (Làm thành

dạy học lâu năm, tích lũy nhiều kinh nghiệm dạy học thì người GV càng có
nhiều kiến thức và càng thuần thục về kĩ năng, lúc này mức độ phát triển kĩ
năng của họ có thể ở mức cao hoặc rất cao (ở mức 4, 5 - dạy hay, dạy giỏi,
trong bất kì hoàn cảnh điều kiện nào, với bất kì đối tượng HS nào, xử lí tình
huống sư phạm khéo léo). Người GV được coi là GV dạy giỏi là người GV có
mức độ phát triển ở mức 5. Đây là điều mà bất cứ người GV nào cũng đang
phấn đấu.
Có thể mô tả quá trình phát triển KNDH bằng sơ đồ sau:

Người xưa có câu “Thầy già, con hát trẻ” - đây là câu nói phản ánh khá
đúng thực tế trên. Tuy nhiên, không phải cứ dạy lâu năm là trở thành GV giỏi,
cũng không thể nói GV trẻ mới vào nghề thì dạy không tốt, điều này còn tùy
thuộc vào khả năng và niềm say mê nghề nghiệp của từng GV. Việc dạy học là
một công việc vô cùng vẻ vang nhưng cũng đầy rẫy khó khăn thử thách, nó
đòi hỏi người GV không ngừng tích lũy kiến thức, trau dồi kĩ năng để đạt được


những mục đích giáo dục đã đề ra.
1.1.4.

Phát triển KNDH số và phép tính ở môn Toán lóp 2 theo mô hình trường

học mới VNEN
* Luận văn này đề cập đến vấn đề phát triển kỹ năng dạy học số và phép
tính ở môn Toán lóp 2 cho GV Tiểu học theo mô hình trường học mới
(VNEN) như sau:
-

Là một loạt biện pháp giúp cho GV nắm vững các yêu cầu cần đạt về kĩ năng
dạy số và phép tính ở môn Toán lớp 2;

dưỡng cho GV và đó cũng chính là tiêu chuẩn đánh giá về sự phát triển kỹ
năng Dạy học số và phép tính ở môn Toán lóp 2 mô hình VNEN của GV lóp 2,
cụ thể như sau:
-

GV được củng cổ những kiến thức và kĩ năng về KNDH số và phép tính ở
môn Toán lóp 2 bằng cách nghiên cứu tài liệu, học hỏi đồng nghiệp...

-

Kịp thời bổ sung những kiến thức và kĩ năng về KNDH số và phép tính ở
môn Toán lóp 2 mà mình còn chưa cập nhật hoặc chưa thành thạo bằng cách
nghiên cứu tài liệu, tự học, tự trau dồi, rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy...

-

Tự mình hoàn thiện vốn kiến thức và kĩ năng về KNDH số và phép tính ở
môn Toán lóp 2 để làm dày thêm hành trang kiến thức, kĩ năng cho bản thân
như: biết dạy đúng trọng tâm bài, dạy đúng phương pháp...

-

Trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã được trang bị, người GV đáp ứng tốt
những yêu cầu đổi mới PPDH, tiến tới phát triển KNDH số và phép tính ở
môn Toán lóp 2 lên mức độ cao hơn như: biết chủ động tháo gỡ những khó
khăn thắc mắc của HS đúng lúc, đúng chỗ, lường trước những tình huống
dạy học có thể xảy ra...
- Chủ động Đổi mới cách dạy để cho tiết dạy Toán không bị khô khan, nhàm




Hướng dẫn GV phối hợp các biện pháp đánh giá trong quá trình dạy học để
giúp cho HS phát triển kĩ năng làm toán về số và các phép tính;

-

Hướng dẫn GV phối hợp các biện pháp đánh giá trong quá trình dạy học để
giúp cho HS phát triển kĩ năng làm Toán về số và các phép tính.

1.1.6.2.

Hình thức:

Luận văn xác định việc phát triển kỹ năng Dạy học số và phép tính ở môn
Toán lóp 2 mô hình VNEN cho GV lóp 2 bằng các hình thức sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status