Hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ XUÂN

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ

Hà Nội-2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ XUÂN

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Khoa học quản lý
Mã số: Đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Toản


MỤC LỤC ........................................................................................................ 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ................................................................. 6
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 7
1. Lý do lựa chọn đề tài ................................................................................. 7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 8
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................... 12
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu ................................................................ 13
5. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 13
6. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 13
7. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 14
8. Kết cấu của Luận văn .............................................................................. 14
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM .............. 15
1.1. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng .............................................. 15
1.1.1. Quan niệm chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng ......................... 15
1.1.2. Phân loại trợ cấp xã hội và chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng ....... 16
1.1.3. Mục tiêu, vai trò của trợ cấp xã hội hàng tháng ............................ 17
1.1.4. Đặc điểm trợ cấp xã hội hàng tháng .............................................. 19
1.1.5. Nội dung chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng ............................ 21
1.1.6. Nhân tố ảnh hưởng tới chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng ...... 22
1.2. Quan điểm tiếp cận xây dựng chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng
đối với ngƣời cao tuổi .................................................................................. 23
1.3. Đối tƣợng và nhu cầu trợ cấp xã hội hàng tháng đối với ngƣời cao
tuổi ............................................................................................................... 25
1.3.1. Đối tượng........................................................................................ 25
1.3.2. Nhu cầu trợ cấp xã hội hàng tháng ................................................ 26
2



3


3.3.1. Xây dựng mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế xã hội .................................................................... 77
3.3.2. Mở rộng đối tượng hưởng lợi......................................................... 82
3.3.3. Hoàn thiện công cụ kỹ thuật nghiệp vụ chính sách ....................... 83
3.3.4. Huy động nguồn lực cho chính sách, đổi mới cơ chế quản lý ....... 87
3.3.5. Nâng cao năng lực hệ thống tổ chức giám sát, thực hiện chính sách.... 88
3.3.6. Các giải pháp khác ......................................................................... 90
* Tiểu kết Chƣơng 3 .................................................................................. 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 97
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 99

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung đầy đủ
The Asian Development Bank

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

ASXH



NXB

Nhà xuất bản

TCXH

Trợ cấp xã hội

TGXH

Trợ giúp xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

5


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Danh mục bảng
Bảng 2.1. Phân bố % NCT được khảo sát theo tình trạng tham gia công việc ....... 42
Bảng 2.2. Chi tiêu lương thực bình quân NCT chia theo nhóm tuổi và dân tộc ..... 44
Bảng 2.3. Mức trợ cấp và hệ số TCXH hàng tháng đối với NCT .................. 47
Bảng 2.4. Số lượng NCT được hưởng TCXH qua các năm ........................... 49

có nhiều chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Đặc biệt là
chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi nghèo, người cao
tuổi không có lương hưu và các khoản trợ cấp khác. Chính sách này đã giúp
trên 1,5 triệu NCT có điều kiện bảo đảm phần nào những nhu cầu cơ bản của
cuộc sống hàng ngày, nhất là nhu cầu lương thực, thực phẩm, góp phần ổn
định xã hội và bảo đảm an sinh xã hội cho nhân dân nói chung.
Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện chính sách trợ cấp xã hội
(TCXH) hàng tháng đối với NCT còn những bất cập và hạn chế nhất định.
Còn bộ phận NCT khó khăn chưa tiếp cận chính sách, chế độ trợ cấp thấp
(180.000đ/1 tháng) mới chỉ đủ mua một phần lương thực, chưa bảo đảm nhu
cầu cơ bản, hệ thống tổ chức thực hiện còn nhiều hạn chế, yếu kém.
Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực NCT, chính
sách đối với NCT. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu về TCXH hàng tháng đối
với NCT, một trong những chính sách quan trọng đối với nhóm NCT có hoàn
cảnh khó khăn. Do vậy, đề tài “Hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội hàng
tháng đối với người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay” là cần thiết, bổ sung cơ sở
lý luận và thực tiễn để hoàn thiện chế độ chính sách và hệ thống tổ chức thực
hiện trong thời gian tới.
7


2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu, bài
viết về TCXH hàng tháng và chính sách đối với NCT. Cụ thể như:
Bùi Thế Cường (2005), “Trong miền an sinh xã hội - những nghiên
cứu về người cao tuổi Việt Nam”, NXB Lao động. Tác giả đã đưa ra những
khái quát nghiên cứu về người cao tuổi trong nghiên cứu xã hội ở Việt Nam
bắt đầu từ những năm 1970. Trong giai đoạn này, các nhà y khoa là những
người đầu tiên khai phá lĩnh vực nghiên cứu y học về người cao tuổi. Năm
1970, thành lập chương trình Nghiên cứu Y học Tuổi già và mười năm sau trở

thống chính sách phúc lợi xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản chăm sóc NCT hiện
đại phù hợp với bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa qua từng giai đoạn.
Nguyễn Ngọc Toản (2011) biên soạn sách chuyên khảo về “Xây dựng
và hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên ở Việt Nam”, NXB
Đại học Kinh tế quốc dân. Công trình nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực
tiễn về chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng; đánh giá thực trạng đối
tượng BTXH và nhu cầu trợ giúp thường xuyên; thực trạng chính sách TGXH
thường xuyên cộng đồng. Từ đó, tác giả đưa ra một số định hướng đổi mới
chính sách và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện chính sách.
Nguyễn Quốc Anh và Phạm Minh Sơn (2007), "Nghiên cứu một số đặc
trưng của người cao tuổi Việt Nam và đánh giá mô hình chăm sóc người cao
tuổi đang áp dụng”, Đề tài cấp Bộ, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
Đề tài đã phân tích, đánh giá các đặc trưng cơ bản về NCT ở Việt Nam, so
sánh với tình hình thế giới và các nước trong khu vực; Khảo sát nghiên cứu
chuyên sâu các đặc trưng kinh tế - xã hội của NCT, ở vùng đặc trưng, người
cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt; lựa chọn, tác động can thiệp, đánh giá kết quả
mô hình can thiệp “Khu chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi" để từ đó đưa ra
các kiến nghị và đề xuất, trong đó cần sớm hoàn thiện hệ thống tổ chức của cơ
quan quản lý nhà nước về NCT ở các cấp từ Trung ương xuống cơ sở; xây
dựng chiến lược quốc gia về NCT để có kế hoạch dài hạn, chủ động với xu
thế già hoá dân số ở Việt Nam đang phát triển nhanh.
Mai Ngọc Cường (2009) nghiên cứu đề tài cấp Nhà nước về “Cơ sở
khoa học của việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở
9


nước ta giai đoạn 2006-2015”. Công trình làm rõ những vấn đề cơ bản về
ASXH và hệ thống chính sách ASXH trong nền kinh tế thị trường; đánh giá
thực trạng của hệ thống chính sách và thực thi chính sách ASXH. Từ đó, tác

người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng, dự báo và một số khuyến nghị chính
sách”, 2011. Báo cáo nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin và phân tích
kỹ lưỡng, toàn diện về các vấn đề có liên quan đến già hóa dân số cũng như
những gợi ý chính sách giải quyết vấn đề già hóa dân số trong những năm tới,
trong đó phân tích kỹ các đặc điểm của già hóa dân số và NCT, bao gồm các
đặc điểm nhân khẩu học, đời sống gia đình, văn hóa và tinh thần của NCT,
sức khỏe và chăm sóc sức khỏe của NCT, hoạt động kinh tế, thu nhập và tình
trạng nghèo của NCT, an sinh xã hội cho NCT.
Kết quả “Điều tra quốc gia về người cao tuổi Việt Nam” (2011) do
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phối hợp cùng Trung ương Hội
Người cao tuổi Việt Nam, Viện nghiên cứu Y-Xã hội học (ISMS) và Công ty
Nghiên cứu và Tư vấn Đông Dương (IRC) tiến hành năm 2011 với hơn 4.000
đối tượng từ 50 tuổi trở lên tại 12 tỉnh/thành phố đại điện cho 6 vùng sinh thái
của Việt Nam. Cuộc điều tra tập trung vào các vấn đề kinh tế, xã hội, tình
hình sức khỏe, xu hướng bệnh tật, đời sống vật chất, tinh thần, nhu cầu chăm
sóc và được chăm sóc cũng như việc tiếp cận với các chế độ an sinh xã hội và
dịch vụ y tế của người cao tuổi Việt Nam. Theo số liệu điều tra có đến 63%
người cao tuổi được hỏi cho rằng, cuộc sống còn thiếu thốn và chưa đến 2%
nói rằng cuộc sống rất đầy đủ. Khoảng 14% người cao tuổi đang sống trong
hộ nghèo. 7% người cao tuổi vẫn sống trong nhà tạm, gần 59% người cao tuổi
đang phải làm các công việc khác nhau để kiếm sống với thu nhập không ổn
định, người sống ở nông thôn làm việc cao hơn ở thành thị. Tại thời điểm điều
tra, có tới trên 50% số NCT được phỏng vấn cho rằng, tình trạng sức khỏe
hiện tại là yếu hoặc rất yếu. Đau đầu, chóng mặt, đau khớp, đau lưng là các
triệu chứng thường gặp nhất NCT. Gần 40% NCT được chẩn đoán có bệnh
huyết áp. Trên 30% NCT được chẩn đoán viêm khớp. Tiếp theo là một số
bệnh như tim mạch, răng miệng, viêm phế quản hoặc bệnh phổi mạn tính,
song tỷ lệ mắc các bệnh này không quá 20%. NCT ở thành thị mắc tiểu đường
cao hơn nông thôn. Tỷ lệ NCT gặp ít nhất một khó khăn trong sinh hoạt hàng
ngày như ăn uống, tắm rửa, mặc quần áo hay đi đại tiểu tiện là 30%. Hơn

tháng đối với NCT giai đoạn tới.

12


3.2. Nhiệm vụ
+ Nhận diện các chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao
tuổi ở Việt Nam.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng nhu cầu trợ cấp xã hội của người cao tuổi
và thực trạng chính sách trợ cấp xã hội đối với NCT giai đoạn 2005-2015.
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối
với người cao tuổi ở Việt Nam.
4. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Phạm vi
- Phạm vi chính sách: Các chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với
người cao tuổi.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước
- Phạm vi thời gian: Các chính sách từ năm 2005 đến nay, nguồn số
liệu từ năm 2010 đến nay.
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hệ thống văn bản pháp luật, văn kiện các chương trình, dự án về
TCXH hàng tháng đối với người cao tuổi ở Việt Nam.
- Các báo cáo, số liệu, tài liệu nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, các
chuyên gia trong nước và nước ngoài có liên quan đến NCT và chính sách đối
với người cao tuổi.
- Các cơ quan, tổ chức làm công tác TCXH hàng tháng đối với người
cao tuổi.
- Người cao tuổi.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng tác động của chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với

Ngoài phẩn Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của Luận văn gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối
với người cao tuổi
Chương 2. Thực trạng tác động của chính sách trợ cấp xã hội hàng
tháng đối với người cao tuổi
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng
đối với người cao tuổi.
14


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM
1.1. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng
1.1.1. Quan niệm chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng
Để hiểu được chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng, trước tiên hiểu thế
nào là chính sách xã hội. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để lý giải về chính
sách xã hội. Các nhà khoa học Xô-viết đặt vấn đề chính sách xã hội trên quan
niệm có tính chất lý luận rộng lớn. Cụ thể như V.Z.Rogovin, một tác giả quen
thuộc trong lĩnh vực chính sách xã hội cho rằng chính sách xã hội là một lĩnh
vực tri thức xã hội học, nghiên cứu hệ thống về các quá trình xã hội quyết
định hoạt động sống của con người trong xã hội, xét theo khả năng tác động
quản lý đến các quá trình đó. Ông quan niệm rằng, chính sách xã hội là một
hướng chủ yếu trong hoạt động lập kế hoạch và quản lý của Đảng và Nhà
nước nhằm vào một lĩnh vực rộng lớn và tương đối độc lập của đời sống xã
hội, đó là các quan hệ xã hội.1 Hay với cách nhìn nhận từ mục tiêu, đối tượng
chính sách, Giáo sư Bùi Đình Thanh cho rằng chính sách xã hội là cụ thể hóa
và thể chế hóa bằng pháp luật những đường lối, chủ trương, những biện pháp
giải quyết những vấn đề xã hội dựa trên những tư tưởng, quan điểm của
những chủ thể lãnh đạo, phù hợp với bản chất của chế độ xã hội chính trị,

khoản tiền của Nhà nước cấp hàng tháng cho đối tượng hưởng lợi để mua
lương thực, thực phẩm và các chi tiêu cần thiết phục vụ cho cuộc sống hàng
ngày.
1.1.2. Phân loại trợ cấp xã hội và chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng
Tuỳ từng cách tiếp cận khác nhau, có thể có nhiều cách phân loại trợ
cấp xã hội hàng tháng như sau:
 Theo tính chất trợ giúp xã hội
- Trợ cấp đột xuất: là trợ cấp một lần cho các đối tượng gặp khó khăn
đột xuất do những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn, dịch
bệnh. Trợ cấp đột xuất mang nặng tính thời điểm, tạm thời và thực hiện trong
khoảng thời gian ngắn, 3 tháng và cấp một lần cho đối tượng.
- Trợ cấp thường xuyên hay còn gọi là trợ cấp hàng tháng: là khoản trợ
cấp thường xuyên hàng tháng cho đối tượng.
 Theo nguồn tài chính
- Ngân sách Nhà nước: nguồn kinh phí trợ cấp do ngân sách Nhà nước
hoặc các nguồn hỗ trợ khác nhưng thông qua ngân sách Nhà nước và do các
cơ quan Nhà nước thực hiện.

3

Tô Tử Hạ (chủ biên), Từ điển hành chính, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội, 2003, Tr.259

16


- Từ đóng góp của các thành viên trong tổ chức thông qua các quỹ bảo
hiểm rủi ro, quỹ của các tổ chức đoàn thể, xã hội.
- Quỹ vận động trong cộng đồng xã hội: khoản trợ cấp được thực hiện
thông qua các tổ chức đoàn thể, xã hội hoặc cá nhân đứng ra vận động, nhằm
giúp đỡ cho các đối tượng yếu thế như quỹ ngày vì người nghèo, quỹ nạn


thông qua hệ thống luật pháp, chính sách và các chương trình trợ giúp. Mục
đích của nó là giữ gìn sự ổn định về xã hội - kinh tế - chính trị của đất nước,
đặc biệt là ổn định xã hội, giảm bất bình đẳng, phân hoá giàu nghèo, phân
tầng xã hội; tạo nên sự đồng thuận giữa các giai tầng, các nhóm xã hội trong
quá trình phát triển. TCXH hàng tháng còn là một trong những trụ cột cơ bản
trong hệ thống chính sách an sinh xã hội. Nó hướng đến bảo đảm mức sống
tối thiểu cho người dân, bảo vệ giá trị cơ bản và là thước đo trình độ phát triển
của một quốc gia trong quá trình phát triển và hội nhập.
Bảo đảm ASXH là nền tảng của phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Thông qua việc áp dụng các cơ chế điều tiết, phân phối lại thu nhập
giữa các khu vực kinh tế, các vùng kinh tế và các nhóm dân cư, ASXH có thể
được coi như là một giá đỡ đảm bảo thu nhập cho người dân. Vì chính sách
TCXH hàng tháng là một hợp phần của hệ thống chính sách ASXH nên được
thiết kế trên cơ sở các nguyên tắc công bằng, đoàn kết ở các mức độ khác
nhau, ngoài ra còn thể hiện giá trị và định hướng phát triển của một quốc gia.
Cách thức xây dựng chính sách TCXH hàng tháng chính là sự thể hiện mô
hình phát triển xã hội, quan điểm lựa chọn đầu tư cho con người.
Ngoài ra, chính sách TCXH hàng tháng còn góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững thông qua việc điều hòa các mâu thuẫn xã
hội, đảm bảo xã hội không có sự loại trừ, điều tiết tốt hơn và hạn chế các
nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và bất ổn định xã hội. Nhà nước thông qua
chính sách TCXH hàng tháng để cân đối, điều chỉnh nguồn lực cho các
vùng/hộ nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài hoà, giảm bớt
sự chênh lệch giữa các vùng; mở rộng chính sách trợ giúp các đối tượng bảo
trợ xã hội, hạn chế bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư. Chính sách TCXH
hàng tháng lâu dài, đầy đủ có thể thực hiện được mục tiêu tái phân phối của
cải xã hội, giải phóng các nguồn lực trong dân cư.
 Đối với các đối tượng được điều chỉnh bởi chính sách
Nếu chính sách TCXH hàng tháng được thiết kế hiệu quả có thể tạo

được trợ cấp phụ thuộc vào độ tuổi, nguồn thu nhập và khả năng phục hồi sức
lao động của đối tượng. Hàng năm phải rà soát lại các tiêu chí đối với từng
trường hợp cụ thể để quyết định tiếp tục trợ cấp hay dừng trợ cấp.
19


- Chính sách TCXH hàng tháng được thực hiện hàng tháng, khác với
các chính sách khác có thể thanh toán một lần như chế độ trợ cấp đối với
người mất việc làm, tai nạn lao động, tử tuất ...
- TCXH hàng tháng có thể bằng tiền hoặc hiện vật: Trước giai đoạn đổi
mới (1986) có thời kỳ tính bằng tiền (thông tư 202), có thời kỳ được quy đổi
thành gạo, (khoảng 12 kg gạo một tháng) tức là đủ lương thực cho một người
trong một tháng và mức trợ cấp xã hội chưa được tính toán theo phương pháp
dựa vào nhu cầu chi tiêu bảo đảm mức sống tối thiểu, và vẫn mang tính chất
hỗ trợ; các trợ giúp khác như y tế, giáo dục áp dụng cơ chế miễn, giảm. Gạo
và tiền do các hợp tác xã cung cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội là chủ yếu
và các đối tượng này được các địa phương gọi là đối tượng 202. Sau đổi mới,
từ 1994 đến nay, TCXH hàng tháng đều được xác định bằng tiền và cũng dựa
vào cách quy đổi từ “gạo sang tiền”; số tiền tương ứng để mua số gạo khoảng
12 kg.
- TCXH hàng tháng được thực hiện thông qua hệ thống các cơ quan
hành chính của Nhà nước. Việc theo dõi giám sát, đánh giá và thực hiện chính
sách do cơ quan Nhà nước thực hiện. Cấp xã có nhiệm vụ lập danh sách đối
tượng gửi cấp huyện duyệt, cấp huyện cân đối ngân sách để thực hiện chế độ
trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Khác với Bảo hiểm xã hội là việc
hình thành quỹ bảo hiểm xã hội và hệ thống tổ chức quản lý quỹ, chi trả các
chế độ bảo hiểm xã hội theo luật định.
- Các chế độ xác định trên cơ sở đảm bảo mức sống tối thiểu và mặt
bằng chung của hệ thống chính sách xã hội. Tiền lương được xác lập trên cơ
sở quan hệ lao động và các yếu tố thị trường lao động (cung và cầu lao động)

+ S mức trợ cấp xã hội hàng tháng
+ F mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng
+ C mức trợ cấp chăm sóc hàng tháng

Đối với tất cả các nhóm đối tượng đều có mức trợ cấp nuôi dưỡng như
nhau (Fo), được gọi là mức chuẩn trợ cấp xã hội và mức trợ cấp chăm sóc
khác nhau (Ci). Mức trợ cấp xã hội của nhóm đối tượng cụ thể là tổng mức trợ
cấp nuôi dưỡng và mức chăm sóc.
Si= F0 + Ci
Trong đó:

+ Si mức trợ cấp xã hội hàng tháng nhóm i
+ F0 mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng chung
+ Ci mức trợ cấp chăm sóc hàng tháng đối với nhóm i
21


1.1.6. Nhân tố ảnh hưởng tới chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng
Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách TCXH hàng tháng
cho người cao tuổi sẽ tìm ra những thiếu sót hoặc các điểm hạn chế của chính
sách, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện phù hợp. Từ thực tiễn thực
hiện chính sách TCXH hàng tháng cho người cao tuổi ở Việt Nam có thể khái
quát nhân tố ảnh hưởng chính sách bao gồm:
 Nhân tố thuộc về thể chế chính sách
Thể chế chính sách đóng vai trò quan trọng trong các chính sách TCXH.
Nội dung cơ bản của thể chế này là xác định khuôn khổ pháp lý (Luật người cao
tuổi và các văn bản dưới luật), phạm vi các chính sách, đối tượng, tiêu chí, điều
kiện tham gia, quyền lợi hưởng thụ và những điều kiện ràng buộc. Thể chế chính
sách còn xác định trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện
chính sách đề ra.

Ngoài các nhân tố thuộc về đối tượng hưởng lợi, thể chế chính sách, thể
chế tài chính thì nhân tố thuộc về môi trường chính sách cũng là nhân tố quan
trọng quyết định đến hiệu quả của chính sách. Điều kiện phát triển kinh tế xã
hội của quốc gia có tác động rất lớn đến mức trợ cấp xã hội. Ngoài ra quá
trình hợp tác quốc tế cũng sẽ chi phối hệ thống chính sách quốc gia và ảnh
hưởng đến những định hướng chính sách trong dài hạn. Yếu tố văn hóa quyết
định đến các phương châm thực hiện và cách thức đưa đối tượng tiếp cận với
chính sách đồng thời thu hút các nguồn hỗ trợ ngoài Nhà nước được đóng
góp bởi các thành viên trong xã hội. Vì vậy, quá trình nghiên cứu xây dựng
chính sách cần xem xét đến các nhân tố môi trường của chính sách.
1.2. Quan điểm tiếp cận xây dựng chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối
với ngƣời cao tuổi
Chính sách TCXH hàng tháng được xây dựng trên nhiều quan điểm
tiếp cận khác nhau, cụ thể:
Tiếp cận theo quan điểm lịch sử: Thực hiện quan điểm này một mặt
cho phép ta nhìn thấy toàn cảnh sự xuất hiện, phát triển, diễn biến và kết quả
tác động của chính sách TCXH trong những khoảng thời gian, không gian,
điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Dựa vào các kết luận đó để đánh giá tác động và
hiệu quả của chính sách TCXH từ đó dự đoán các xu hướng, triển vọng của
chính sách, ngoài ra còn có thể ngăn ngừa và tránh khỏi những sai lầm,
khuyết điểm có thể lặp lại trong tương lai của chính sách mới.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status