ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài này, em xin chân thành cảm ơn thầy
Nguyễn Trọng Cẩn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em
thực hiện đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong bộ môn Công nghệ
thực phẩm - Khoa Công nghệ thực phẩm trường Đại học Kỹ Thuật
Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh, đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến
thức cũng như kinh nghiệm quý giá trong suốt thời gian em học tập tại
trường.
Xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Nhà máy Đường Biên
Hòa - Trị An, đã tạo điều kiện cho em tiếp cận tìm hiểu ngoài giờ thực
tế sản xuất, cảm ơn các anh chị đồng nghiệp ở các khu vực sản xuất đã
tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ
động viên em để giúp em có thêm niềm tin, động lực hoàn thành tốt đề
tài này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm
Sinh viên thực hiện
SVTH: Nguyễn Thế Bá
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Đề mục
SVTH: Nguyễn Thế Bá
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.4.3. Phân biệt GMP, SSOP, và HACCP...........................................................................53
CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG.......................................54
2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ.................................................................................................54
2.2. Thuyết minh quy trình.......................................................................................................56
2.2.1. Tiếp nhận nguyên liệu................................................................................................56
2.2.2. Làm nhỏ mía..............................................................................................................56
2.2.3. Ép Mía........................................................................................................................60
2.2.4. Gia nhiệt 1..................................................................................................................62
2.2.5. Gia vôi........................................................................................................................62
2.2.6. Gia nhiệt 2..................................................................................................................64
2.2.7. Lắng trong..................................................................................................................65
2.2.8. Lọc bùn......................................................................................................................66
2.2.9. Gia nhiệt 3..................................................................................................................67
2.2.10. Bốc hơi.....................................................................................................................68
2.2.11. Nấu đường - Trợ tinh...............................................................................................68
2.2.12. Ly tâm......................................................................................................................71
2.2.13. Hoàn thiện ...............................................................................................................72
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG GMP VÀ SSOP............................................................................75
3.1. Phân tích thực trạng công ty..............................................................................................75
3.2. Xây dựng GMP..................................................................................................................77
3.2.1. GMP 1 - Tiếp nhận nguyên liệu.................................................................................77
3.2.2. GMP 2 - Làm nhỏ mía...............................................................................................79
4.2. Mô tả sản phẩm................................................................................................................112
4.3. Xây dựng sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Đường Mía.............................................114
4.4. Phân tích mối nguy và xác định các CCP........................................................................122
4.5. Lập bản kế hoạch HACCP...............................................................................................136
4.6. Thẩm tra kế hoạch HACCP.............................................................................................139
4.6.1. Tần suất thẩm tra......................................................................................................139
4.6.2. Nội dung thẩm tra....................................................................................................139
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................................141
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................I
PHỤ LỤC......................................................................................................................................II
SVTH: Nguyễn Thế Bá
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Hình ảnh Nhà máy.........................................................................................................2
Hình 1.2. Đường thô bao 1,5 tấn....................................................................................................4
Hình 1.3. Đường tinh luyện RS cao cấp và đường RE..................................................................5
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức công ty....................................................................................................7
Hình 1.5. Sơ đồ bố trí mặt bằng.....................................................................................................8
Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống khí thải................................................................................................14
Hình 1.7. Sơ đồ quy trình áp dụng hệ thống HACCP..................................................................36
Hình 1.8. Ma trận đánh giá mối nguy..........................................................................................43
Hình 1.9. Cây quyết định để xác định CCP.................................................................................44
Hình 1.10. Sơ đồ quyết định giải pháp hành động sữa chữa.......................................................48
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đường..................................................................55
Bảng 3.2. Bảng liên hệ giữa các công đoạn và GMP..................................................................77
Bảng 3.3. Bảng các lĩnh vực cần xây dựng SSOP.......................................................................97
Bảng 4.1. Bảng thành lập đội HACCP......................................................................................111
Bảng 4.2. Bảng mô tả sản phẩm................................................................................................112
Bảng 4.3. Bảng mô tả sơ đồ quy trình công nghệ......................................................................115
Bảng 4.4. Bảng phân tích mối nguy và xác định các CCP........................................................122
Bảng 4.5. Bảng kế hoạch HACCP.............................................................................................136
SVTH: Nguyễn Thế Bá
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHLĐ: Bảo hộ lao động
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CCP: (Critical Control Point): Điểm kiểm soát tới hạn
CP: (Control Point): Điểm kiểm soát.
CCS: (Commercial Cane Sugar): Lượng đường thương phẩm có thể lấy ra từ cây Mía.
GMP: (Good Manufacturing Practices): Thực hành sản xuất tốt
HACCP: (Hazard Analysis Critical Control point): Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát
các điểm tới hạn.
ISO: (International Standardization Organization): Tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hóa.
KT-QM: Phòng kỹ thuật, quản lý chất lượng.
QC: (Quality Control): Bộ phận kiểm soát chất lượng.
QM: ( Quatily Management): Phòng kỹ thuật, quản lý chất lượng.
NL: Nguyên liệu
NMHH: Nước Mía hỗn hợp (Mixed Juice) là nước mía thu được thực tế sau khi tách loại bã.
đề tài chính. Hệ thống HACCP đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng tốt và phải luôn nâng cấp, cải
tạo nhà xưởng, các trang thiết bị, điều này làm tăng thêm chi phí đầu tư cho sản xuất.
Trong đề tài này, để xây dựng kế hoạch HACCP cho sản phẩm Đường Mía tại Nhà máy
Đường Biên Hòa - Trị An, em đã nghiên cứu, khảo sát thực tế tại Nhà máy và ghi nhận được kết
quả như sau :
-
Khảo sát điều kiện hiện tại của Nhà máy.
-
Xây dựng quy phạm sản xuất tốt GMP và quy phạm vệ sinh chuẩn SSOP.
-
Xác định được điểm kiểm soát tới hạn (CCP) tại khâu tiếp nhận nguyên liệu và khâu sấy.
-
Xây dựng kế hoạch HACCP để giám sát các điểm kiểm soát tới hạn đó và có hành động
khắc phục khi CCP vi phạm ngưỡng tới hạn.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về nhà máy
SVTH: Nguyễn Thế Bá
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Công ty Mía Đường Trị An xây dựng theo thiết kế và thiết bị của Trung Quốc đã đi vào
hoạt động sản xuất từ năm 1998 đến năm 2004. Do vùng nguyên liệu không đáp ứng được nhu
cầu nên Công ty Mía Đường Trị An đã ngưng hoạt động và đóng cửa hoàn toàn vào cuối năm
2004. Đến tháng 11/2007, Công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa mua lại Công ty mía Đường Trị
An và đổi tên thành Nhà Máy Đường Biên Hòa – Trị An.
Khi tiếp nhận nhà máy Đường Trị An, được ban lãnh đạo Công Ty đề ra nhiệm vụ toàn thể
anh em cán bộ công nhân viên nhà máy Đường Biên Hòa – Trị An phải cố gắng sửa chữa và
có thể sẽ chạy thử thiết bị ngay trong năm đầu tiên tiếp nhận nhà máy. Dây chuyền thiết bị
ngưng hoạt động đã lâu và để giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho nên sau khi tiếp nhận nhà
máy đã cô lập quá trình loại bỏ tạp chất theo phương pháp Sulfit hóa và hiện chỉ sử dụng
phương pháp gia vôi.
Tuy phải gặp nhiều khó khăn do các vấn đề nêu trên nhưng với sự cố gắng, quyết tâm hoàn
thành công việc mà ban lãnh đạo công ty giao cho, nên toàn thể anh em cán bộ công nhân viên
của nhà máy Đường Biên Hòa – Trị An đã bước đầu hoàn thành công việc mà cấp Lãnh đạo
Công Ty giao cho. Tuy chưa được tốt, nhưng phần nào đã đưa nhà máy dần dần đi vào ổn định về
thiết bị, con người, công nghệ, cũng như nguyên liệu.
Trong vụ 2007 - 2008, Nhà Máy Đường Biên Hòa – Trị An chỉ chạy thử để kiểm tra và
thẩm định thiết bị kể từ ngày 14/01/2008 đến ngày 7/03/2008 và ép được 6.542,8 tấn mía. Vụ
sản xuất 2009 - 2010 nhà máy ép được 52.108,53 tấn. Cho tới vụ sản xuất 2011 - 2012 nhà
máy đã nâng được công suất ép lên 1200 tấn mía/ngày. Với quyết tâm vượt bậc của ban lãnh
đạo Tổng công ty và với sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên nhà máy, vụ sản xuất
2012 - 2013 Tổng công ty quyết định đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất đường tinh luyện,
tuy bước đầu còn gặp nhiều khó khăn về thiệt bị và công nghệ nhưng với sự giúp sức của
Tổng công ty cũng như sự cố gắng không ngừng của mỗi cá nhân trong nhà máy, dây chuyền
sản xuất đã bước đầu đi vào ổn định. Tháng 3/2013 nhà máy đã nâng công suất ép lên 2300
tấn mía/ngày. Mục tiêu đến cuối năm 2013 sản phẩm chủ yếu là đường tinh luyện với 50%
● Đường luyện : RE, RS cao cấp, RS.
● Đường vàng thương phẩm.
● Đường thô
Hình 1.2. Đường thô bao 1,5 tấn
SVTH: Nguyễn Thế Bá
11
Hình 1.3. Đường tinh luyện RS cao cấp và đường RE
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
● Đặc tính sản phẩm
- Đường RE:
+ Hàm lượng saccharoza: ≥ 99.8 %
+ Độ màu (icumsa):
≤ 20 IU
- Đường RS cao cấp:
+ Hàm lượng saccharoza:
+ Độ màu (icumsa):
≥ 99.7 %
≤ 50 IU
- Đường thô:
+ Pol ≥ 98,5%
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
● Chỉ tiêu cảm quan
Yêu cầu
Chỉ tiêu
Ngoại
Hạng 1
Hạng 2
Tinh thể vàng đến nâu, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô, không
hình
vón cục
Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không
Mùi vị
Màu sắc
có mùi lạ
Tinh thể màu vàng nâu đến nâu.
Tinh thể màu nâu hoặc nâu đen
Khi pha vào nước cất cho dung Khi pha vào nước cất cho dung
dịch tương đối trong
6
CV
%
Phòng nhân sự
7
Hàm lượng tinh bột
Ppm
8
Hàm lượng dextran
Ppm
Phòng
KT - QM
Phòng
KT - VT
Phân xưởng
Đường
1.1.5. Sơ đồ tổ chức bố trí nhân sự và mặt bằng nhà máy
Phòng
1.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bố trí nhân sự TC - KT
Phân xưởng
Động Lực
SVTH: Nguyễn Thế Bá
13
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức công ty
CBCNV
Nhà xe
Nhà
xe
Vườn hoa
Cây
xanh
WC
Lối
đi
Nhà lấy mẫu
XLNT
Bảo
vệ
Dãy văn phòng
Vòi
nước
Sân tiếp nhận mía
Khu vực nấu
thải
nhiệt-Bốc hơi
Đường-Ly tâm
Lối đi
1.1.5.2. Sơ đồ mặt bằng nhà máy
Xưởng
chất
cơ khí
SVTH: Nguyễn Thế Bá
đồ BHLĐ
Kho vật tư
14
WC
Hình 1.5. Sơ đồ bố trí mặt bằng
Lối
đi
Văn phòng. PXĐ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.1.6. An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy
1.1.6.1. An toàn lao động
SVTH: Nguyễn Thế Bá
15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đối với người lao động :
- Phải nắm vững các quy định, chỉ dẫn an toàn lao động, các quy trình, quy phạm liên quan
đến công việc được giao.
- Thực hiện các quy định, chỉ dẫn an toàn lao động, giữ gìn và sử dụng dụng cụ, thiệt bị
toàn vệ sinh, phương tiện bảo vệ cá nhân; làm hư hỏng mất mát các dụng cụ thiết bị,
phương tiện đó thì phải bồi thường. Phát hiện hư hỏng thì phải xin thay mới ngay.
- Người làm việc trên cao từ 2m trở lên và bất kể thời gian làm việc dài hay ngắn phải :
• Sử dụng bảo hộ lao động như: giày, mũ, áo quần bảo hộ lao động, dây an toàn,…(cấm
đi guốc, dép, ủng, giày da,..) mà phải đi giày vải đế cao su.
• Nghiêm cấm sử dụng rượu bia trước và trong lúc làm việc.
• Khi đưa vật liệu, dụng cụ đồ nghề làm việc lên xuống phải đảm bảo an toàn, dụng cụ
phải có túi đựng dây kéo; không được tung ném, bỏ vào túi quần áo hoặc gác trên cao, để đảm bảo
chống rơi.
• Làm việc trên cao khi thấy sức khỏe không bình thường thì phải báo cáo lãnh đạo để
thay thế.
thuật an toàn, biện pháp an toàn cho người lao động có liên quan đến công việc phải làm
(người lao động phải được huấn luyện, phổ biến kỹ thuật an toàn, biện pháp an toàn, ký tên
vào bản hợp đồng hoặc danh sách đã được huấn luyện, phổ biến) trước khi làm việc.
- Khi xảy ra tai nạn, cháy nổ. Đơn vị phải có trách nhiệm cứu chữa, báo cáo kịp thời với
lãnh đạo cấp trên và đơn vị liên quan. Lập biên bản và lập thủ tục theo qui định.
Các đơn vị, tập thể và cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành công tác an toàn lao động, nếu vi
phạm tùy mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của nhà nước và nội quy lao động của công ty.
Các biện pháp chung về an toàn khi sử dụng điện :
- Khi xây dựng mạng lưới điện ở công trình cần đảm bảo lưới động lực và chiếu sáng làm việc
riêng lẻ, có khả năng ngắt điện tòa bộ phụ tải trong hạng vi từng hạn mục công trình hay một
khu vực sản xuất.
- Các đường dây điện phải được bao bọc kỹ lưỡng, che chắn các thiết bị điện có điện thế nguy
hiểm, trạm biến áp phải có rào chắn bảo vệ và được nối đất cẩn thận.
- Tay phải khô ráo khi bật công tắc hay vận hành thiết bị điện.
- Các công tắc điện phải được ghi rõ ràng các bộ phận tắt mở.
- Tất cả các máy móc, thiết bị có công tắc ngắt điện trong cùng một phòng và trong tầm nhìn.
- Phích cắm điện luôn được tháo ra trước khi sửa chữa hay làm vệ sinh.
- Những dây điện được lắp đặt xa đường đi, tránh xa hơi nóng.
- Việc tháo lắp sửa chữa các thiết bị điện phải giao cho công nhân có trình độ chuyên môn về
kỹ thuật an toàn điện thực hiện.
1.1.6.2. Công tác phòng cháy chữa cháy
Những quy định về phòng cháy chữa cháy :
-
Phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ - công nhân viên kể cả khách
hàng đến quan hệ công tác.
-
Cấm sử dụng lửa để đun nấu, hút thuốc trong kho, xưởng sản xuất và nơi cấm lửa. Cấm
tra, cứu chữa khi cần thiết và hạn chế sự cố cháy.
-
Trong sản xuất, nhập hàng xe không được nổ máy trong kho, nơi sản xuất, khi đậu xe
phải hướng đầu xe ra ngoài cửa.
-
Không để chướng ngại vật trên lối đi làm ách tắt giao thông.
Công tác phòng cháy chữa cháy :
-
Công tác chuẩn bị :
•
Đối với nhân viên bảo vệ: phải thường xuyên kiểm tra trang thiết bị phòng cháy chữa
cháy đã được trang bị về số lượng và chất lượng, túc trực 24/24 tuần tra canh gác, đảm bảo an
ninh trật tự, phát hiện kịp thời những hiện tượng cháy nổ có thể xảy ra, để ngăn chặn kịp thời
không để thiệt hại đến tài sản công ty.
•
Đối với đơn vị sản xuất: có lưu giữ các bình chữa cháy phải thường xuyên kiểm tra về
số lượng, trang bị chữa cháy phải thường xuyên kiểm tra về số lượng và chất lượng, trang bị chữa
cháy phải để nơi khô ráo dễ thấy, dễ lấy sẵn sang phục vụ khi có cháy xảy ra.
•
•
Khi bàn giao ca tại các kho, xưởng sản xuất phải bàn giao rõ tình trạng phương tiện
chữa cháy được trang bị có ký nhận.
•
Khi sử dụng bình CO2 + bình bột F4 + F8 phải đứng trên gió. Khi chữa cháy phải đảm
bảo kỹ thuật phun đều bột để đám cháy mau dập tắt.
•
Phương tiện chữa cháy tại các đơn vị phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, để nơi thuận
tiện nhất để lấy. Khi sử dụng đúng mục đích phải có biên bản gồm : Bảo vệ, đơn vị sử dụng, nhân
chứng.
-
An toàn trong khi chữa cháy :
•
Khi chữa cháy đảm bảo an toàn tuyệt đối không để tai nạn xảy ra.
•
Nếu nơi chữa cháy có điện ta phải cúp điện trước khi xịt nước.
•
19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
thải....Các loại chất thải này được phân loại và lưu trữ riêng biệt trong các bao PE hay PP, có
ghi bảng tên chủng loại, có dán nhãn chất thải và được Công ty cổ phần môi trường Việt Úc
thu gom hàng tháng.
Nước thải
Đặc trưng lớn nhất của nước thải Nhà máy đường là có giá trị BOD cao và dao động
nhiều.
Việc quản lý tốt quy trình sản xuất, bảo dưỡng thiết bị, chống rò rỉ hoặc thay đổi quy trình công
nghệ, sử dụng các công nghệ sạch là biện pháp tốt nhất để giải quyết các chất ô nhiễm ngay trong
khâu sản xuất.
Thuyết minh tóm tắt quy trình xử lý nước thải tại nhà máy:
Trước khi cấp nước thải vào hệ thống cần phải kiểm soát và liên tục theo dõi các thông số như:
COD, nhiệt độ, pH. Nếu thấy COD cao bất thường thì phải có phương án sử dụng nước (nước
sạch hoặc nước thải sau xử lý) pha loãng kịp thời, tránh làm sốc vi sinh vật trong bể. Bơm dung
dịch NaOH (30÷32 %) trực tiếp xuống hồ cân bằng nhằm điều chỉnh pH đạt yêu cầu (6,5 ÷ 7,5),
tránh làm tổn thương vi sinh vật. Sau đó cấp nước thải từ hồ cân bằng vào bể tiếp xúc. Từ bể tiếp
xúc nước thải tự chảy sang bể SBR đến khoảng 70 ÷ 90% (tùy vào tình hình thực tế lưu lượng),
Sau đó ngưng bơm, ( chiều cao của mỗi mẻ khoảng 90 ÷ 95% bể). Bổ sung các chất dinh dưỡng
phù hợp: lượng phân ure, phân lân bổ sung; lượng bổ sung được căn cứ vào kết quả phân tích
chất lượng nước thải trung bình về hệ thống tại các mẻ trước và căn cứ theo lưu lượng nước thực
tế bơm lên bể SBR của mỗi mẻ. Hoạt động tại bể SBR: thời gian đầu liên tục sục khí nhằm cung
cấp oxy cho vi sinh
Khívật
thảihoạt động tốt hơn. Tiếp theo, để lắng tự nhiên nhằm tách vi sinh vật ra
Nước sạch
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thuyết minh nguyên lý hoạt động:
Dòng khí thải vào thiết bị sẽ được nước hấp thu, bụi khói được giữ lại, dòng khí thải sau khi
qua tháp được xử lý và thải ra ngoài qua ống khói cao 40m, đường kính 1,5m. Nước sau khi hấp
thu bụi được gom về hố tro. Sau lắng, lượng nước trong được tuần hoàn để tiếp tục khử bụi khói
lò. Hằng ngày nước sạch được châm thêm vào hố tro để bổ sung cho lượng nước thất thoát.
1.1.7.2. Vệ sinh công nghiệp
Nội dung thực hiện
Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, yêu cầu toàn thể nhân viên
phân xưởng tuân thủ theo những quy định sau :
1. Không được đem đồ ăn vào trong phân xưởng
2. Không khạc nhổ, xả rác bừa bãi trong phân xưởng
3. Không hút thuốc lá trong phân xưởng
4. Hệ thống cống rãnh thoát nước tốt, không gây ô nhiễm.
5. Thiết bị : phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ (không bám bụi, mật, mạng nhện …)
6. Giỏ đựng rác : Phải được đậy kín, tránh sự xâm nhập của vi sinh vào sản phẩm và phải được
dọn, rửa, lau chùi thường xuyên.
SVTH: Nguyễn Thế Bá
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Nguyễn Thế Bá
22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.2.1.1. Cấu tạo hình thái
Cây mía bao gồm các phần chủ yếu sau:
- Rễ mía: thuộc loai rễ chùm, giữ cho thân mía đứng, hút nước và các chất dinh dưỡng để nuôi
cây.
- Thân mía: có hình trụ đứng hoặc hơi cong, tùy theo giống mía có màu sắc khác nhau như vàng
nhạt, màu tím đậm…
Vỏ có một lớp phấn trắng bao bọc, thân mía chia thành nhiều dóng, mỗi dóng khoảng 0,05 –
0,304 m ( tùy theo giống mía và thời kì sinh trưởng).
Giữa 2 dóng mía là đốt mía, đốt mía bao gồm đai sinh trưởng, đai rễ, đai phấn mầm và sẹo lá.
- Lá mía: lá mọc từ chân đốt mía (dưới đai rễ) thành hàng so le hoặc theo đường vòng trên thân
cây mía lá có màu xanh ( với một số giống cá biệt lá có màu vàng hoặc tím) mép lá có hình răng
cưa, mặt ngoài có một lớp phấn mỏng và lông bám. Tùy thuộc vào giống mía lá có chiều dài 0,91
– 1,52 m, chiều rộng 0,01 – 0,30 m.
Lá là trung tân của quá trình quang hợp, là bộ phân thở và là nơi thoát ẩm của cây mía.
1.2.1.2. Xuất xứ và các chỉ tiêu chất lượng của cây mía
Xuất xứ
Vùng nguyên liệu mía của nhà máy chủ yếu tập trung ở các vùng lân cận của tỉnh Đồng Nai
như: xã Hiếu Liêm - Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Nhơn Trạch, Tân Phú, một số vùng xa hơn như:
Bình Dương... Việc thu mua mía được nhà máy quy định như sau:
- Xây dựng kế hoạch: Căn cứ vào mục tiêu chất lượng của Nhà máy đã ban hành để xây dựng kế
hoạch thu mua mía cho từng thời gian trong vụ sản xuất. Việc xây dựng kế hoạch thu mua được
thực hiện từ tháng 09 hàng năm.
- Lựa chọn đối tác: phòng nguyên liệu sẽ chịu trách nhiệm điều tra sản lượng mía của từng khu
cao hơn là làm ra Furfural là nguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp.
● Mật rỉ:
- Chiếm 3÷5% trọng lượng đem ép.
- Từ mật gỉ cho lên men chưng cất rượu rum, sản xuất men các loại. Một tấn mật gỉ cho một
tấn men khô hoặc các loại axit axetic, hoặc có thể sản xuất được 300 lít tinh dầu và 3800 l
rượu. Từ một tấn mía tốt người ta có thể sản xuất ra 35÷50 lít cồn 96o.
● Bùn lọc:
- Chiếm 1,5÷3% trọng lượng mía đem ép.
- Đây là sản phẩm cặn bã còn lại sau khi chế biến đường.Từ bùn lọc có thể rút ra sáp mía để
sản xuất nhựa xêrin làm sơn, xi đánh giầy, vv...Sau khi lấy sáp bùn lọc dùng làm phân bón
rất tốt.
Theo ước tính giá trị các sản phẩm phụ phẩm còn cao hơn 2÷3 lần sản phẩm chính là đường.
Ngoài ra, Mía còn là loại cây có tác dụng bảo vệ đất rất tốt, có tác dụng tránh xói mòn đất cho
các vùng đồi trung du. Hơn nữa mía là cây rễ chum và phát triển mạnh trong tầng đất từ 0÷60cm.
Một ha mía tốt có thể có 13÷15 tấn rễ, sau khi thu hoạch bộ rễ để lại trong đất cùng với bộ lá là
SVTH: Nguyễn Thế Bá
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
chất hữu cơ quý làm tăng độ phì của đất.
Trong công nghệ sản xuất đường:
Giống loại mía có vai trò, có ảnh hưởng rất lớn trong việc sản xuất ra đường saccharoza. Mía
có chữ đường cao, không bị sâu bệnh thì hàm lượng đường saccharoza tạo ra càng nhiều, hiệu
suất thu hồi càng cao. Mía có chữ đường thấp, mía cháy thì tỷ lệ đường saccharoza trên các chất
không đường ít, các chất keo nhớt nhiều làm ảnh hưởng tới khả năng kết tinh của đường
saccharoza, giảm chất lượng thành phẩm.
- Axit kết hợp
0,12
Xơ:
Chất vô cơ:
- Xelluloza
5,50
- SiO2
0,25
- Pentosan
2,0
- K2O
0,12
- Araban
0,50
- Na2O
74,5
- Linhin
Chất có chứa nitơ:
- Protein
0,13
- Amit
0,09
- Axit amin
0,21
- Axit niteric
0,01
- NH3
Vết
- Xantin
Vết
Tính chất của một số thành phần quan trọng: