0905392489 Phân tích SPSS Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nhà cung cấp, khách hàng - Pdf 36

1. Phân tích đánh giá thang đo và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu:
1.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha các thang đo
Kiểm định độ tin cậy thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Quyết định lựa chọn
khách hàng, nhà cung cấp, đối tác:
Kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố ấn tượng:
Tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố ấn tượng lần đầu tiên thông qua
hệ số Cronbach’s alpha, ta thu được kết quả như sau:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha Based on
Cronbach's

Standardized

Alpha

Items

N of Items

.802

.727

5

Ta thấy, hệ số Cronbach’s alpha trong lần kiểm định lần 1 là 0,802. Tuy nhiên,
hệ số tương quan biến tổng của biến X12 đạt giá trị âm.
Item-Total Statistics
Cronbach's
Scale Mean if

-.223

.199

.907

X13

15.1400

5.168

.808

.743

.685

X14

15.1733

5.433

.777

.672

.699



4

Item-Total Statistics
Cronbach's
Scale Mean if
Item Deleted

Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple
Item Deleted

Total Correlation

Correlation

Alpha if Item
Deleted

X11

11.9867

5.825

.680

.488

.920


.883

.796

.846

Hệ số Cronbach’s alpha lần 2 đạt giá trị 0,907 và các hệ số tương quan với biến
tổng đều lớn hơn không. Điều này đảm bảo tính đúng đắn cho việc đưa các biến
của yếu tố ấn tượng, bao gồm: X11, X13, X14, X15 vào tiến hành các bước phân
tích tiếp theo.
Kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố độ tin tưởng:
Tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố độ tin tưởng lần đầu tiên thông
qua hệ số Cronbach’s alpha, ta thu được kết quả như sau:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha Based on
Cronbach's

Standardized

Alpha

Items
.556

N of Items
.452

6


X22

18.5467

4.129

.606

.705

.337

X23

18.6200

4.398

.555

.683

.375

X24

18.7333

4.103


Chính vì vậy, tác giả tiến hành loại biến X21 và tiến hành kiểm định độ tin cậy
lần 2 đối với yếu tố độ tin tưởng. Và thu được kết quả như sau:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha Based on
Cronbach's

Standardized

Alpha

Items
.660

N of Items
.653

5

Item-Total Statistics
Cronbach's
Scale Mean if
Item Deleted

Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple
Item Deleted

Total Correlation

Correlation

15.4333

4.341

.656

.767

.479

X25

15.9333

6.264

.194

.304

.694

X26

15.8267

6.346

.101


Cronbach's
Scale Mean if
Item Deleted

Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple
Item Deleted

Total Correlation

Correlation

Alpha if Item
Deleted

X31

10.9867

4.228

.818

.841

.735

X32

10.9867


.913

Hệ số Cronbach’s alpha lần đầu đối với yếu tố tần suất đạt giá trị 0,841 và các
hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn không. Điều này đảm bảo tính đúng
đắn cho việc đưa các biến của yếu tố tần suất, bao gồm: X31, X32, X33, X34 vào
tiến hành các bước phân tích tiếp theo.
Như vậy, sau khi tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với tất cả các biến
độc lập, cho thấy giá trị cronbach’s alpha lớn nhất thuộc về yếu tố ấn tượng (đạt


giá trị 0,907) và giá trị cronbach’s alpha nhỏ nhất thuộc về yếu tố độ tin cậy (đạt
giá trị 0,660), cụ thể thu được các kết quả như sau:
Bảng: Hệ số Cronbach’s Alpha các biến độc lập
STT

Cronbach’s

Nhân tố

1
X1
2
X2
3
X3
Tất cả các hệ số Cronbach’s

Số biến
Alpha
0,907


3


Item-Total Statistics
Cronbach's
Scale Mean if
Item Deleted

Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple
Item Deleted

Total Correlation

Correlation

Alpha if Item
Deleted

Y1

8.1067

2.579

.825

.706

.874

Như vậy, sau quá trình phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy của các nhân tố
bằng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, bước tiếp theo cần thiết là phân
tích nhân tố và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu cho phù hợp với kết quả kiểm định.
1.2. Phân tích nhân tố khám phá:
Phân tích nhân tố khám phá các thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến
Quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung cấp, đối tác:
Toàn bộ 13 biến (tổng cộng có 15 biến, qua phân tích Cronbach’s Alpha đã loại
X12 và X21) được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA). Nhiệm vụ của EFA
nhằm khám phá cấu trúc của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Quyết định lựa
chọn khách hàng, nhà cung cấp, đối tác thông qua 3 yếu tố: X1 (yếu tố ấn tượng),
X2 (yếu tố độ tin tưởng), X3 (yếu tố tần suất). Sau khi đảm bảo thực hiện đúng quy
trình EFA, các nhân tố sẽ được kiểm định để làm sạch dữ liệu.
Thực hiện phân tích EFA cho tổng thể 13 biến của các thang đo thuộc các yếu tố
ảnh hưởng đến Quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung cấp, đối tác. Trong lần


phân tích thứ nhất, với hệ số KMO = 0,827, Sig. = 0,000 và trong bảng
Communalities tất cả các hệ số đều lớn hơn 0,5 ngoại trừ hai biến X25 và X34.
Bảng: Kiểm định KMO lần 1 các biến độc lập
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi-Square
df

.827
1466.603
78



.883

X22

1.000

.789

X23

1.000

.821

X24

1.000

.905

X25

1.000

.469

X26

1.000

Chính vì vậy, tác giả tiến hành loại 2 biến X25 và X34, sau đó tiến hành kiểm
định KMO lần 2 với các biến còn lại, kết quả thu được giá trị như sau:
Bảng: Kiểm định KMO lần 2 các biến độc lập


KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi-Square
df

.822
1362.758
55

Sig.

.000

Communalities
Initial

Extraction

X11

1.000

.744


X24

1.000

.914

X26

1.000

.540

X31

1.000

.877

X32

1.000

.891

X33

1.000

.711

Total

% of

Cumulative

Variance

%

Rotation Sums of Squared Loadings

Total

% of Variance

Cumulative %

1

4.756

43.233

43.233

4.756

43.233


1.139

10.359

80.564

1.139

10.359

80.564

2.891

26.284

80.564

4

.616

5.596

86.160

5

.390


.135

1.228

98.322

10

.109

.993

99.315

11

.075

.685

100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Như vậy, có thể kết luận rằng các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên
phạm vi tổng thể. Và mô hình có 3 nhân tố cần được tiến hành hồi quy.
Đồng thời, trong lần phân tích thứ 2 này, với bảng Rotated Component Matrixa, ta
thấy, biến X11 xuất hiện ở cả hai nhân tố 1 và 3, với chênh lệch không quá 0,3,
chính vì vậy, tác giả tiến hành loại biến này.


X23

.874

X24

.884

X26

.705

X31

.933

X32

.932

X33

.842

Extraction Method: Principal Component
Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser
Normalization.
a. Rotation converged in 5 iterations.



.892

X22

.880

X23

.880

X24

.870

X26

.704

X31

.932

X32

.933

X33

.843

3

Sig.

.000

Total Variance Explained
Initial Eigenvalues

Compo
nent

Total

% of Variance

Extraction Sums of Squared Loadings

Cumulative %

1

2.555

85.153

85.153

2


.923

Y2

.900

Y3

.945

Extraction Method:
Principal Component
Analysis.
a. 1 components
extracted.

Trên cơ sở bảng kiểm định KMO lần 1 cho thấy, trị số KMO là 0,737, điều đó
khẳng định giá trị KMO đảm bảo tính thích hợp của việc phân tích nhân tố khám
phá và mức độ ý nghĩa của dữ liệu đưa vào thực hiện phân tích nhân tố. Thống kê


Chi-Square của kiểm định Bartlett có giá trị 317,038 với mức ý nghĩa Sig. = 0,000

Biến X3: yếu tố độ tin tưởng

Các giả thiết được hiệu chỉnh theo mô hình mới:
Căn cứ vào các yếu tố còn lại sau khi hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu, tác giả
đưa ra các giả thiết về các yếu tố tác động đến Sự cam kết gắn bó với tổ chức cụ
thể như sau:
-

Biến X1: yếu tố tần suất tác động dương (+) đến Quyết định lựa chọn khách

-

hàng, nhà cung cấp, đối tác
Biến X2: yếu tố ấn tượng tác động (+) đến Quyết định lựa chọn khách hàng,

-

nhà cung cấp, đối tác
Biến X3: yếu tố độ tin tưởng tác động (+) đến Quyết định lựa chọn khách
hàng, nhà cung cấp, đối tác

2. Phân tích tương quan các biến
Để tiến hành phân tích tương quan, tác giả tiến hành tính giá trị trung bình cộng
của các biến độc lập và phụ thuộc trên cơ sở đã phân loại và sắp xếp lại nhóm các
yếu tố sau kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố.
Biến X1 gồm: X26, X31, X32, X33
Biến X2 gồm: X13, X14, X15
Biến X3 gồm: X22, X23, X24
Kết quả phân tích tương quan nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa các biến phụ
thuộc và biến độc lập có sự tương quan với nhau hay không trước khi đi vào chạy


.966

.632

150

150

150

150

-.047

1

.573**

.856**

.000

.000

Sig. (2-tailed)
N

X3tb


N

150

150

150

150

-.039

.856**

.589**

1

Sig. (2-tailed)

.632

.000

.000

N

150



150

150

150

.573**

1

.589**

1

Sig. (2-tailed)
N
X3tb

Ytb

Pearson Correlation

Ytb

Sig. (2-tailed)

.000

N


Sau khi phân tích tương quan lần 2, ta thấy giá trị Sig giữa các biến độc lập còn
lại và biến phụ thuộc đạt giá trị nhỏ hơn 5%. Điều này đảm bảo cho việc đưa vào
phân tích hồi quy các biến.
3. Thống kê mô tả các biến hồi quy
Để thực hiện phân tích hồi quy nhằm khẳng định tín đúng đắn và phù hợp của
các giả thuyết và mô hình nghiên cứu, trước tiên cần tổng hợp giá trị trung bình
tương ứng các yếu tố của mô hình.
Bảng: Thống kê mô tả các biến hồi quy
ST
T
1
2
3

Yếu tố

Viết tắt

Yếu tố ấn tượng
Yếu tố độ tin tưởng
Quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung

X2
X3

Trung bình
3,9953
4,1063


Phần dư
Tổng

R
R2
R2 hiệu chỉnh
0,864
0,747
0,744
Bảng: Phân tích phương sai
Tổng bình
phương
69,123
23.403
92,526

Bậc tự do
2
147
149

Trung bình
bình phương
34,561

F
217,09
2

Mức ý

B

Standardized
Coefficients

Std. Error

(Constant)

.482

.189

X2tb

.756

.050

X3tb

.144

.050

Beta

95% Confidence Interval for
B
t


.242

a. Dependent Variable: Ytb

Kết quả phân tích các hệ số hồi quy tuyến tính cho thấy giá trị Sig. tổng thể và
các biến độc lập: X2, X3 điều này chứng tỏ các yếu tố này đều có ý nghĩa 95%
trong mô hình và đều có tác động đến Quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung
cấp, đối tác.
Như vậy, phương trình hồi quy của mô hình thể hiện mối quan hệ giữa các yếu
tố ảnh hưởng đến Quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung cấp, đối tác là:
Y = 0,482 + 0,756*X2 + 0,144*X3
Từ phương trình hồi quy cho thấy Quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung
cấp, đối tác có quan hệ tuyết tính đối với các yếu tố X2 và X3.
Mức độ ảnh hưởng cao nhất đến Quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung
cấp, đối tác đó là yếu tố ấn tượng (X2 có hệ số b = 0,756, tác động cùng chiều),
tiếp đến là yếu tố độ tin tưởng (X3 có b = 0,144, tác động cùng chiều)


Sơ đồ: Mô hình hoàn chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến
Quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung cấp, đối tác.

Quyết định lựa chọn KH, NCC, ĐT

X3

X2

Biến X2: yếu tố ấn tượng
Biến X3: yếu tố độ tin tưởng

cung cấp, đối tác thì các công ty cần phải gia tăng yếu tố ấn tượng và yếu tố độ tin
tưởng lên cao hơn.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status