1
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH LẤY MÁU TĨNH MẠCH
CỦA KỸ THUẬT VIÊN XÉT NGHIỆM TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH
VIỆN SẢN NHI LÀO CAI TỪ NGÀY 5/5/2016 ĐẾN NGÀY 31/5/2016”
Giảng viên hướng dẫn : TS. Lê Văn Thêm
Lào Cai, tháng 5 năm 2016
1
2
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH LẤY MÁU TĨNH MẠCH
CỦA KỸ THUẬT VIÊN XÉT NGHIỆM TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH
VIỆN SẢN NHI LÀO CAI TỪ NGÀY 5/5/2016 ĐẾN NGÀY 31/5/2016”
Giảng viên hướng dẫn : TS. Lê Văn Thêm
Chương III: Dự kiến kết quả nghiên cứu 19
3.1: Chuẩn bị trước lấy máu19
3.2: Quy trình kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch23
3.3: Thực hiện nguyên tắc vô khuẩn25
3.4: Các thao tác trong khi thực hiện thủ thuật28
3.5: Kết quả trả lời phiếu trắc nghiệm28
Chương IV:Dự kiến bàn luận30
4.1: Dự kiến kết luận30
4.2: Dự kiến kiến nghị.30
4.3 : Dự kiến kế hoạch nghiên cứu.31
Dự trù kinh phí33
4
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong việc thăm khám, chữa bệnh, ngoài việc khai thác các dấu hiệu lâm
sàng do thầy thuốc làm, còn phải làm các xét nghiệm. Vì các kết quả xét nghiệm
giúp cho thầy thuốc chẩn đoán và theo dõi bệnh được chính xác, khách quan,
giúp cho việc điều trị đạt kết quả tốt. Do đó việc lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm
rất quan trọng. Cán bộ y tế phải chuẩn bị và tiến hành lấy bệnh phẩm đúng kỹ
thuật.[9]
Máu là bệnh phẩm quan trọng và được dùng nhiều nhất. Máu đóng vai trò
trung tâm trong quá trình vận chuyển nước và các chất hòa tan (chất dinh dưỡng,
cặn bã). Máu là môi trường nội môi của của cơ thể. Cơ thể luôn đảm bảo sự cân
bằng nội môi, nghĩa là các thông số hóa sinh của máu luôn ở trạng thái ổn định
(chúng dao động trong giới hạn sinh lí nhất định). Khi các trị số của một thông
lớn trong chuẩn đoán bệnh cho người bệnh, vì vậy tôi quyết định nghiên cứu vấn
đề : “ Thực trạng thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch của kỹ thuật viên xét
nghiệm tại phòng khám bệnh viện Sản nhi Lào Cai từ ngày 5/5/2016 đến ngày
31/5/2016 ”.
MỤC TIÊU
Đánh giá thực trạng thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch của kỹ thuật viên
xét nghiệm tại phòng khám bệnh viện Sản nhi Lào Cai từ ngày 5/5/2016 đến
ngày 31/5/2016.
6
7
Chương I:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1: Các khái niệm:
1.1.1: Máu là một chất lỏng lưu thông trong hệ thống tuần hoàn của cơ thể, gồm
nhiều thành phần với các chức năng khác nhau liên quan mật thiết đến các chức
năng của cơ thể. .[5]
1.1.2: Kỹ thuật viên : Đó là những người được đào tạo ở các trình độ khác nhau:
đại học, cao đẳng hay trung cấp về xét nghiệm; Họ làm việc tại các khoa xét
nghiệm của bệnh viện từ tuyến trung ương tới các cơ sở khám chữa bệnh hoặc
trong các cơ sở đào tạo y tế. Công việc của KTV xét nghiệm được thể hiện với
nhiều nhiệm vụ đặc thù của chuyên ngành, như tổ chức, đón tiếp, hướng dẫn,
giúp đỡ và chuẩn bị bệnh nhân trước khi tiến hành lấy bệnh phẩm (ví dụ: máu,
nước tiểu, đờm,...) để làm xét nghiệm; pha hóa chất, thuốc thử và chuẩn bị các
phương tiện, dụng cụ, để thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm; thực hiện các
kỹ thuật xác định vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh, phân tích các chất trong
- Dụng cụ:
+ Bơm kim tiêm vô trùng (thể tích bơm kim tiêm tùy thuộc vào số lượng
máu xét nghiệm
+ Lọ hoặc ống nghiệm dán nhãn tên, tuổi của bệnh nhân, số giường, khoa
phòng( Có chất chống đông hay không tùy loại xét nghiệm).
- Chuẩn bị hóa chất
+ Cồn 70 độ
8
9
+ Dây ga rô
-Dụng cụ khác
+ Khay quả đậu
+ Gối nhỏ bọc nylon
+ Găng tay
+ Pank
+ Giá cắm pank inox
+ Gia đựng bệnh phẩm
+ Hộp nhựa cứng đựng vật sắc nhọn
+ Thùng rác đúng quy định
b) Chuẩn bị bệnh nhân:
- Thời gian : tốt nhất là lấy vào buổi sáng, lấy trước khi ăn
- Báo và giải thích cho bệnh nhân biết rõ về mục đích, việc làm (nếu bệnh
nhân tỉnh), bệnh nhi và bệnh nhân hôn mê phải giải thích cho người nhà bệnh
nhân.
- Tay bệnh nhân phải sạch, nếu bẩn thì trước khi lấy máu phải rửa tay
bệnh nhân bằng xà phòng.
- Tư thế :
- Bảo bệnh nhân tiếp tục giữ miếng bông trong khoảng 3 phút
- Tháo bỏ kim
- Bơm đủ số lượng máu vào ống nghiệm (Nếu có chất chống đông phải lắc
nhẹ nhàng cho máu trộn đều với dung dịch chống đômg )
- Đậy nắp ống nghiệm
- Gửi bệnh phẩm và giấy xét nghiệm đến phòng xét nghiệm.
e) Thu dọn và bảo quản dụng cụ
- Phân loại rác thải đúng theo quy định
- Tháo bỏ găng tay
- Sát khuẩn tay nhanh
f) Ghi hồ sơ:
- Ngày giờ lấy máu.
- Số lượng máu.
- Loại xét nghiệm.
- Tên người thực hiện.
g) Những điểm cần 1ưu ý:
- Chuẩn bị bệnh nhân cẩn thận trước khi lấy máu.
- Bơm kim tiêm vô khuẩn.
- Trường hợp cấy máu nên lấy trước khi dùng kháng sinh hoặc trước đợt
dùng kháng sinh tiếp theo. .[8]
1.3 Những hành vi chưa an toàn liên quan đến kỹ thuật lấy máu và nguyên
nhân.
* Hành vi chưa an toàn:
a. Chưa tuyệt đối tuân thủ đúng quy trình, kỹ thuật lấy máu
- Chưa thường xuyên rửa tay trước khi chuẩn bị lấy máu, phương tiện lấy
máu hoặc trước khi lấy máu
10
11
12
a. Thiếu thông tin:
- Cộng đồng, người bệnh thiếu thông tin, chưa nhận thức đúng, đủ về
nguy cơ của lấy máu bằng bơm kim tiêm.
- Cán bộ y tế chưa được cập nhật thông tin, kiến thức, kỹ năng về lấy máu
an toàn.
b. Tác động của cơ chế thị trường
- Tình trạng mua bán rác thải y tế không an toàn vẫn diễn ra thường
xuyên.
- Tiết kiệm chi phí xử lý chất thải y tế
c. Thiếu phương tiện hoặc phương tiện lấy máu không phù hợp với yêu cầu sử
dụng:
- Không đủ bồn rửa tay, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, kim tiêm quá to
hoặc quá nhỏ so với chỉ định lấy máu.
- Cơ sở vật chất còn hạn chế: không có buồng thủ thuật trong môi trường
chật chội, hoặc ô nhiễm.
d. Kỹ thuật viên:
- Ý thức và sự tuân thủ quy trình lấy máu xét nghiệm của KTV
- Các nguyên nhân khác:
+ Tình trạng quá tải người bệnh, người đi hiến máu, bán máu, quá tải
công việc.
- Thiếu kỹ thuật viên xét nghiệm, nhân lực.
12
13
khám BVSNLC.
2.3.5: Biến số
+ Số lượng KTV có kiến thức về kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch đúng quy
trình kỹ thuật
+ Số lượng KTV sử dụng bơm kim tiêm vô khuẩn khi lấy máu
+ Số lượng KTV rửa tay / sát khuẩn tay trước khi lấy máu
+ Tỷ lệ kỹ thuật viên có kiến thức về lấy máu đúng quy trình
+ Tỷ lệ sử dụng bơm kim tiêm vô khuẩn
+ Tỷ lệ rửa tay/sát khuẩn tay trước khi lấy máu
2.3.6: Phương pháp khống chế sai số:
- Tập huấn kỹ cho người thu thập số liệu về kỹ năng thu thập số liệu,nhận
dạng đối tượng.
- Lấy cỡ mẫu toàn bộ.
- Kiểm tra chéo để hạn chế nhầm lẫn và sai số
- Thường xuyên giám sát quá trình thu thập thông tin
14
15
- Tiến hành thu thập nhiều lần
- Nhóm nghiên cứu trực tiếp tham gia điều tra dưới sự hướng dẫn của
giảng viên
2.3.7: Đạo đức trong nghiên cứu:
- Tiến hành nghiên cứu dựa trên sự tự nguyện của các đối tượng NC.
- Luôn tôn trọng quyền được đảm bảo an toàn tuyệt đối của đối tượng
NC.
- Giữ bí mật thông tin cho đối tượng NC.
- Đối tượng nghiên cứu được thông báo đầy đủ mục đích, phương pháp,
lợi ích có thể thu được của cuộc NC.
NC thực
Quan sát
thực trạng
viên xét
ngang
trạng thực
quy trình
thực hiện
nghiệm tại
hiện quy trình lấy máu
quy trình lấy phòng khám
lấy máu tĩnh
tĩnh mạch
máu tĩnh
mạch của kỹ
ngày
thuật viên
31/5/2016.
tại phòng
khám về
kiến thức
và ý thức
lấy máu
đúng quy
trình
16
17
Chương III
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1: Chuẩn bị trước lấy máu
BẢNG 1: CHUẨN BỊ BỘ DỤNG CỤ LẤY MÁU TĨNH MẠCH
Có làm
Đúng
STT
Dụng cụ
Số lượng
Không làm
Số
Tỷ lệ
lượng
Tỷ lệ
(%)
(lần lấy
(%)
máu)
18
Nhận xét:
BẢNG 2: CHUẨN BỊ CỦA KỸ THUẬT VIÊN
Có làm
Đúng, đủ
STT
Nội dung
công việc
Tỷ lệ
lượng
Tỷ lệ
(%)
(lần lấy
(%)
máu)
19
Nhận xét:BẢNG 3: CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
Có làm
Đúng
STT
Sai
Số
Nội dung
Số
6
Sọt đựng rác
7
Găng tay
8
Pank kẹp
9
Số lượng
(lần lấy
máu)
Tỷ lệ
(%)
lượng
Tỷ
(lần
lệ
Sai
Số
Số
lượng
lượng
(lần
lấy
Tỷ lệ
Ghi phiếu
Giải thích cho
2
bệnh nhân và
(lần
(%)
máu)
1
lấy
(lần lấy
(%)
máu)
21
Có làm
Đúng
STT
Số
Nội dung
Số
công việc
lượng
Tỷ lệ
(lần lấy
(%)
lệ
lấy
(%)
máu)
Kiểm tra lại
1
Không làm
Sai
tiêm đặt vào
khay vô
khuẩn
Sát khuẩn tay
kỹ thuật viên
Kiểm tra lại
bơm kim tiêm
Đi găng tay
sạch
Xác định vị
trí lấy máu
Sát khuẩn vị
trí lấy máu
Tiến hành lấy
máu
Không làm
Có làm
Đúng
22
Sai
23
Số
Số
lượng
Tỷ
lượng
(lần
lệ
(lần
lấy
Tổng số lần lấy máu
23
Số
Tỷ lệ
lượng
Tỷ lệ
(%)
(lần lấy
(%)
máu)
24
Nhận xét:BẢNG 7 : TRANG PHỤC ĐÚNG QUY ĐỊNH
Có làm
Đúng
Nội dung công
STT
việc
4
Không làm
Không đeo trang
sức trên tay
Tổng số lần lấy
máu
Nhận xét:
3.4: Các thao tác trong khi thực hiện thủ thuật.
24
Số
Tỷ lệ
lượng
Tỷ lệ
(%)
(lần lấy
(%)
máu)
4
Không dây máu ra
ngoài
5
Không lưu kim lấy
máu
6
Tổng số lần lấy máu
Nhận xét:
3.5 Các thao tác sau khi thực hiện thủ thuật
BẢNG 8 : KIỂM TRA LẠI THÔNG TIN BỆNH NHÂN
Có làm
25
Không làm