Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn huyện hòa an tỉnh cao bằng - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ TÚ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NÂM TUẤN, HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khoá học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015



Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban
chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, tôi đã tiến hanh khóa luâṇ tốt nghiêp̣ :
"Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn,
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng".
Để hoan thanh khóa luâṇ nay, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Th.S
Ngô Thị Hồng Gấm, đã trực tiếp tâṇ tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
viết khóa luâṇtốt nghiêp̣.
Tôi xin trân trong gửi lời cảm ơn tới Ban Giam Hiêụ nhà trường

, Ban

chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường
Đaị hoc̣ Nông Lâm Thai Nguyên đã tâṇ tinh truyền đaṭ kiến thức trong 4 năm học
tập, môṭhành trang quýbáu đểtôi tựtin bước vào cuôc̣sống.
Tôi xin đươc bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Lãnh đaọ xã Nam Tuấn, cùng cán bộ công
nhân viên , bà con nhân dân của xã đã taọ điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình thực tâp̣ thu thâp̣ số liêụ taị điạ phương.
Tôi cung xin bay tỏlòng biết ơn sâu sắc tới gia đinh , bạn bèđã ủng hộ,
đông viên giúp đỡ tôi tron suốt quá trinh hoc̣ tâp̣ cung như thưc hiêṇ khóa luâṇ
g
.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô giáo maṇh khỏe , hạnh phúc vàthành công trong sự nghiêp̣
trồng người.

Bảng 4.5:

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Nam Tuấn năm 2014.........30

Bảng 4.6:

Hiện trạng về diện tích và sản lượng một số cây trồng chính của
xã Nam Tuấn năm 2014 ............................................................. 31

Bảng 4.7.

Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Nam Tuấn .................... 33

Bảng 4.8.

Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã.................. 37

Bảng 4.9.

Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất.......................... 38
Bảng 4.10. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông
nghiệp ........ 39 Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn
quả ........................................ 40 Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của
cây thông .................................................. 41 Bảng 4.13: Bảng
phân cấp hiệu quả xã hội của các LUT ............................. 43 Bảng
4.14. Tổng hợp hiệu quả xã hội của các
LUT ..................................... 43 Bảng 4.15. Hiệu quả môi trường
của các kiểu sử dụng đất .......................... 45



L

6

M

Medium (trung bình)

7

H

High (cao)

8

VH

Very high (rất cao)

9

LUT

Land use type - loại hình sử dụng đất

10

HTX



17



18

2L - 1M

19

2L

20

1L - 1M

21

CQA

Cây ăn quả

22

CM

Chuyên màu

23

2 lúa - 1 mùa
2 lúa
1 lúa - 1 màu

Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Vật liệu xây dựng


iv

MỤC
LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1 1.2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................ 1 1.3. Yêu
cầu của đề tài ...................................................................................... 2 1.4. Ý nghĩa
nghiên cứu của đề tài.................................................................... 2 Phần 2: TỔNG
QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3 2.1. Cơ sở khoa
học cho việc sử dụng đất đai................................................... 3 2.1.1. Đất đai và các
chức năng của đất đai ............................................................ 3 2.1.2. Cơ sở khoa học của
việc sử dụng đất nông nghiệp................................. 4 2.2. Hiệu quả sử dụng đất và
tính bền vững trong sử dụng đất ....................... 5 2.2.1. Vấn đề hiệu quả sử dụng
đất ................................................................... 5 2.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu
quả sử dụng đất.............................................. 7 2.2.3. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu
quả sử dụng đất..................................... 8 2.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp.......................................... 8 2.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong
định hướng sử dụng đất ................... 8 2.3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp ........................ 9 2.3.3. Định hướng sử dụng đất nông
nghiệp................................................... 10 2.4.Tình hình nghiên cứu sử dụng đất
nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam .. 10 2.4.1. Tình hình sử dụng đất nông

4.4. Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu
quả kinh tế - xã hội - môi trường cho xã Nam Tuấn....................................... 46
4.4.1. Nguyên tắc lựa chọn.............................................................................. 46
4.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn .............................................................................. 46
4.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả .............................. 47
4.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho
xã Nam Tuấn ................................................................................................... 48
4.5.1. Giải pháp chung .................................................................................... 48
4.5.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................... 50


vi

PHẦN 5: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ ................................................................. 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã Nam Tuấn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hòa An, tỉnh
Cao Bằng. Là một xã có địa bàn đan xen phức tạp, có số dân khá đông và sống chủ
yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp và ngành phi nông nghiệp nên đời sống của người
dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Trong những năm qua do sự phát triển cơ sở hạ tầng,
nhu cầu của người dân và sự ảnh hưởng của quá trình sử dụng đất đai nói chung và đất
nông nghiệp nói riêng đã có sự biến động khá lớn, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị

- Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn đặt ra phải đạt hiệu quả cao về kinh
tế xã hội môi trường.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+Nâng cao khả năng tiếp cận, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa giúp địa phương
có định hướng sử dụng đất có hiệu quả bền vững.
+ Thông qua công tác đánh giá, học tập kinh nghiệm giúp cho bản thân trưởng thành
hơn về khả năng tư duy cũng như công tác độc lập.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất đai
2.1.1. Đất đai và các chức năng của đất đai
Luật Đất đai năm 2003 xác định "Đất đai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quýgiá, làtư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh
quốc phòng". Mặt khác, "Đất đai" về mặt thuật ngữ khoa học có thể hiểu theo nghĩa
rộng như sau: "Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ
nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông suối, đầm lầy...), các lớp trầm tích sát bề
mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng
thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện

chuyển của con người, cho việc đầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực vật, động vật
giữa các vùng riêng biệt của hệsinh thái tựnhiên.
Sự thích hợp của đất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở mọi nơi
trên thế giới. Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên nhiên, có động
thái riêng của chúng. Nhưng con người lại có rất nhiều tác động ảnh hưởng đến động
thái này, nói chung đất đã và đang bị các hoạt động của con người gây thoái hoá.
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai làmột vấn đềvô cùng quan trọng trong cuộc sống vàtrong quá
trình phát triển của xã hội loài người, nó là nỗi bức xúc, nóng bỏng của cả quốc gia. Vì
vậy, việc giải quyết vấn đề này hết sức phức tạp, cần sự quan tâm của nhànước, của các
cấp, các ngành vàýthức thực hiện của mỗi công dân. Lịch sử cho thấy các vấn đề về đất đai,
lãnh thổ nhiều khi là nguyên nhân dẫn tới chiến tranh giữa các quốc gia và sự xung đột
giữa các dân tộc sống trên cùng lãnh thổ, một lýdo thật đơn giản làquốc gia nào cũng ra sức
bảo vệphần


5

lãnh thổ của mình và luôn có xu hướng mở rộng quỹ đất vốn có. Thật khó định
nghĩa được đầy đủ chính xác về đất đai nhưng tầm quan trọng của nó thì được thể hiện rất
rõ, nó gắn liền với đời sống con người với hoạt động sản xuất của các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, văn hoá… của mỗi quốc gia và xã hội.
Thế giới này càng phát triển đã thúc đẩy nhu cầu xã hội ngày càng tăng khai hoang
đất, mở rộng diện tích canh tác là một mục tiêu hàng đầu của con người.
Trước những vấn đề đó việc tìm ra giải pháp kỹ thuật và sử dụng hợp lý tài nguyên
đất nhằm xem xét và lựa chọn những kiểu sử dụng đất mang lại lợi ích cho con người
trở nên cần thiết.
Thực tế cho thấy nước ta có diện tích đất đai vô cùng hạn hẹp (chỉ có gần 33 triệu ha,
trong đó 3/4 là đồi núi và cao nguyên), khoảng 70% dân số sống bằng nghề nông
nghiệp. Chính vì vậy, trong suốt quá trình xây dựng đất nước của từng địa phương của

vật chất giữa sản xuất, xã hội và môi trường.
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu
cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch và
quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và
đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định hoặc một kết quả
nhất định với chi phí nhỏ hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4].
Như vậy, có thể hiểu bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu
cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn
lực để phát triển bền vững.
* Hiệu quả kinh tế: Được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả
đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là
phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so
sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại
lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của


7

cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội (Phạm Vân Đình và
Cs, 2001) [9].
* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về
mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại
hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
"Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp" (Nguyễn
Duy Tính, 1995) [7]

nghiệp. Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Tuy nhiên,
nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có
khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để
giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm
canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản
đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là
điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy
thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm
hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được
khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
2.3. Định hƣớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
2.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân
dân Việt Nam.
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích,
năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển.
- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp, xây dựng, giao thông....
+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và đ ị a p h
ươn g .


9

+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất
lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai.
+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu
quả kinh tế cao.
+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ.

chất xã hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi
trường. Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một
cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với
điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng
và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù
hợp với điều kiện từng vùng.
Các căn cứ để định hướng sử dụng đất: - Đặc
điểm địa lý, thổ nhưỡng. - Tính chất đất hiện
tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử
dụng đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với các yêu cầu sinh thái của
cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn LUT tối ưu).
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân
bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác.
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo
hoặc lâu dài.
2.4.Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Vấn đề quản lý và sử dụng đất nông nghiệp đang được thế giới quan
tâm, đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có
hiệu quả đã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với
sựtồn tại vàphát triển của nhân loại.
Tài nguyên đất là có hạn, với tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là
510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện


11



12

xuất nông nghiệp. Theo nghiên cứu, các bang Arkansas, New York. Alabama
và Misissipi đứng đầu danh sách những bang có diện tích đất nông nghiệp bị đô thị
hóa nhiều nhất.
Một vài nước đang phát triển đang cố gắng làm chậm lại hoặc dừng tiến độ đô thị
hóa. Trung Quốc nhận thấy rằng hàng chục ha đất nông ngiệp biến mất trong những
năm gần đây đã quyết định nghiêm khắc đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp. Vì vậy đứng trước những nguy cơ rất lớn đó thì việc quản lý và quy
hoạch, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.4.2. Tình hình sử dụng đất của Việt Nam
Hiện nay, nông nghiệp đóng góp một phần hết sức quan trọng trong an
ninh lương thực cũng như góp phần rất to lớn vào việc tăng GDP cho nước ta. Ở nước
ta diện tích đất đai bị thu hẹp, tính đến ngày 01/01/2014, Việt Nam có tổng diện
tích đất tự nhiên là 82271.12 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 48035.07
nghìn ha, chiếm 58.39 % tổng diện tích đất tự nhiên. Đất phi nông nghiệp là
33666.64 nghìn ha, chiếm 40.92 % tổng diện tích đất tự nhiên. Đất chưa sử
dụng là 569,41 nghìn ha, chiếm 0.69 % tổng diện tích đất tự nhiên, cho thấy
diện tích đất trồng lúa không nhiều tập trung chủ yếu ở đồng bắng sông Cửu Long và
đồng bằng Sông Hồng và một số vùng duyên hải miền Trung.
Những năm vừa qua, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, nước ta
cũng có nhiều văn bản chỉ đạo thực hiện việc sử dụng tiết kiệm đất nông nghiệp có
nhiều lợi thế và đem lại năng suất cao, để phát triển công nghiệp, hàng loạt cụm công
nghiệp được quy hoạch xây dựng thêm vào mở rộng việc đô thị. Đi đôi với khai thác
quỹ đất để có nguồn thu xây dựng kết cấu hạ tầng… Nhiều địa phương nhằm vào quỹ
đất nông nghiệp trong đó có đất lúa chủ động nước, bởi loài đất này phân bố ở những
nơi có vị trí thuận lợi, chi phí bồi thường thấp và dễ chấp nhận thuận bồi thường giải
phóng mặt bằng… Đấy là những nguyên nhân làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng
giảm

52.24
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
2271.75
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
439.16
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
630.99
1.2.1
Đất rừng sản xuất
RSX
156.62
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
RPH
72.27
1.2.3
Đất rừng đặc dụng
RDD
402.10
1.3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
4.966.32
1.4
Đất nông nghiệp khác

2.2.5
Đất có mục dích công cộng
CCC 12589.16
2.3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
203.96
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
786.26
2.5
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN
4754.18
2.6
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
17.07
3
Đất chƣa sử dụng
CSD
569.41
3.1
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
541.07
3.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
28.34

0.66
0.03


14

2.4.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Cao Bằng làtỉnh miền núi, vùng cao cách thủđô HàNội 286km.
Phía Bắc và Ðông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, có đường biên giới dài trên
311km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 669072 km2, chiếm 2.03% diện tích tự nhiên cả
nước.
Tỉnh Cao Bằng có 669072 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất
nông nghiệp là 64652 ha, chiếm 9.6%; diện tích đất lâm nghiệp là 263447 ha, chiếm
39.37%; diện tích đất chuyên dùng là 6571 ha, chiếm 1%; diện tích đất ở là 2255 ha,
chiếm 0.3%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối là 332147 ha, chiếm 49.64%.
Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 180409 ha, diện tích đất có mặt nước
chưa sử dụng là 50 ha.
Tính đến năm 2012, toàn tỉnh có 287170 ha rừng, trong đó: Rừng tự
nhiên là 269772 ha, rừng trồng là 17448 ha.
Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 53373 ha, chiếm
82.55%, riêng đất lúa có 8624 ha đất gieo trồng 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu
năm là 1061 ha, chiếm 1.64%. Nhìn chung việc sản xuất nông nghiệp của tỉnh chưa
thực sự phát triển việc quản lý và sử dụng đất chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Diện
tích đất 3 vụ hầu như không có, chủ yếu làđất 2 vụ vàcác loại cây khác. Nên tổng sản
lượng lương thực hàng năm thu được còn thấp. Cộng với quá trình công nghiệp hoá diễn ra
ngày càng mạnh mẽ nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển sang
các mục đích khác.


15

3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
3.4.1.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu thứ cấp.
- Điều tra, thu thập thông tin, số liệu có sẵn về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội, thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp,các loại hình sử dụng đất
và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn.


16

3.4.1.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA: Rapid Rural
Appraisal): thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân
để điều tra thu thập số liệu.
Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA:
Participatory Rural Appraisal): Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ
hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong
sản xuất. Sử dụng phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện
trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất
nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan. Chúng tôi đã tiến hành điều tra
điều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống với tổng phiếu điều tra
nông hộ là 40 hộ. Nội dung điều tra bao gồm: chi phí sản xuất, lao động, loại cây
trồng, năng suất cây trồng, mức độ thích hợp của cây trồng với đất đai và những ảnh
hưởng đến môi trường.
3.4.2. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
3.4.2.1. Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm: (T) : T= p1.q1 + p2.q2 +…+pn.qn
Trong đó:
+ q: khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/sào/năm.
+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng một thời điểm
+ T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1 sào đất canh tác/ năm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status