TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ MINH LUÂN
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI
BỘ TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
Tháng 5 – Năm 2015
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ MINH LUÂN
MSSV: 4104224
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI
BỘ TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TRẦN QUẾ ANH
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, Ngày 12 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Minh Luân
iv
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 ...................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU .................................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi về không gian ......................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian ............................................................................. 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 2
CHƢƠNG 2 ...................................................................................................... 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 3
2.1.1 Những vấn đề cơ bản của Kiểm toán nội bộ ........................................ 3
2.1.1.2 Bản chất và ý nghĩa ...................................................................... 4
2.1.1.3 Đối tƣợng và mục đích .................................................................. 4
2.1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ ............................................................... 5
2.1.1.5 Nội dung hoạt động và hình thức ................................................. 6
2.1.1.6 Phƣơng pháp tiến hành................................................................. 7
CHƢƠNG 4 .................................................................................................... 30
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KTNB TẠI CỤC THUẾ TỈNH
AN GIANG ..................................................................................................... 30
4.1 KHÁI QUÁT CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN ............. 30
4.1.1 Thông tin chung.................................................................................. 30
4.1.2 Cơ cấu tổ chức .................................................................................... 30
4.1.2.1 Sơ đồ tổ chức .............................................................................. 30
4.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ .............................................................. 31
4.1.2.3 Khái quát tình hình hoạt động ..................................................... 31
4.2 THỰC TẾ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI ĐƠN VỊ TRỰC
THUỘC CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN ........................... 31
4.2.1 Công tác lập kế hoạch kiểm toán nội bộ ............................................ 31
4.2.1.1 Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán ................................................ 31
4.2.1.2 Lập kế hoạch và duyệt kế hoạch ................................................ 32
4.2.2 Công tác thực hiện kiểm toán nội bộ .................................................. 33
4.2.2.1 Chuẩn bị tiến hành kiểm toán ..................................................... 33
4.2.2.2 Tiến hành kiểm toán .................................................................... 37
4.2.2.3 Kết thúc kiểm toán ...................................................................... 55
4.2.2.4 Theo dõi thực hiện kết luận kiểm toán ........................................ 56
4.2.3 Công tác lập báo cáo kiểm toán nội bộ .............................................. 56
4.2.4 Tổ chức thực hiện ............................................................................... 60
4.3 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NỘI BỘ ............ 60
CHƢƠNG 5 .................................................................................................... 63
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
NỘI BỘ TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG ............................................ 63
5.1 NHẬN XÉT ............................................................................................... 63
5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ...................................................................... 64
CHƢƠNG 6 ..................................................................................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 66
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................... 66
năm 2013. ........................................................................................................ 40
Bảng 4.6: Số tiền thu thuế tăng thêm của 2 công ty trong 2 năm 2014. .......... 42
Bảng 4.7 Thuế TNDN đƣợc giảm của DNTN Phát Đạt trong 4 năm 2010,
2011, 2012, 2013. ............................................................................................ 43
Bảng 4.8 Bảng truy thu thuế của 2 doanh nghiệp Phát Đạt và Nguyễn Dƣ năm
2014. ................................................................................................................ 45
Bảng 4.9 Số tiền phải thanh toán cho 11 hóa đơn của Công ty TNHH MTV
919 năm 2014 .................................................................................................. 47
Bảng 4.10 Bảng ghi nhận kết quả kiểm tra hồ sơ nợ thuế khó thu của CCT Tp
Long Xuyên năm 2014 .................................................................................... 49
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Cục Thuế An Giang 2015 .......................................... 22
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số thực thu, thực chi của Cục Thuế tỉnh An Giang
năm 2012, 2013, 2014. .................................................................................... 26
Hình 3.2 Biểu đồ chênh lệch thực thu, thực chi năm 2012, 2013, 2014 ......... 27
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức chi Cục Thuế Thành phố Long Xuyên năm 2014 ..... 30
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BTC
CCT
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bộ tài chính
Chi Cục Thuế
Chính phủ
Giá trị gia tăng
Hợp đồng lao động
Kho bạc nhà nƣớc
Kế hoạch
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán viên
Một thành viên
Nghị định
Nhập khẩu
Ngân sách nhà nƣớc
Quả lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế
năng kiểm toán thuế của mình thông qua hệ thống tổ chức của Ngành thuế để
tiến hành xem xét một cách chi tiết, khách quan hoạt động thực tế của tổ chức
và cá nhân ngƣời nộp thuế, nhằm thực hiện tốt vai trò quản lý Nhà nƣớc về
lĩnh vực thuế.
Quá trình chuyển từ quản lý thuế theo mô hình đối tƣợng sang quản lý
thuế theo mô hình chức năng càng làm cho công tác kiểm toán thuế có vai trò,
vị trí quan trọng hơn trong công tác quản lý thuế, việc hỗ trợ các chức năng
thu nợ, tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế và hoàn thiện cơ chế, chính sách,
pháp luật thuế.
Việc đánh giá quy trình KTNB tại Cục Thuế tỉnh An Giang nhằm góp
phần tìm ra giải pháp hoàn thiện và đƣa đơn vị đi vào hoạt động có hiệu quả,
thực sự trở thành cơ quan hành chính có trình độ công nghệ quản lý hiện đại
và chuyên môn hóa cao là một vấn đề rất quan trọng và cấp bách đối với lãnh
đạo của Cục Thuế tỉnh An Giang.
Xuất phát từ thực tế đề cập nói trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh
giá quy trình thực hiện kiềm toán nội bộ tại Cục Thuế tỉnh An Giang”. Đề
tài có tính cấp thiết không chỉ trƣớc mắt mà còn lâu dài đối với công tác kiểm
toán nội bộ tại Cục Thuế cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá quy trình thực hiện KTNB tại Cục Thuế tỉnh An Giang, từ đó
đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình và nâng cao chất lƣợng
của kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế tỉnh An Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện quy trình kiểm toán nội bộ tại Chi Cục Thuế Thành
Phố (TP) Long Xuyên
2
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản của Kiểm toán nội bộ
2.1.1.1 Khái niệm
Kiểm toán nội bộ xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1941 và ở Pháp năm
1960, đƣợc đánh dấu bằng sự ra đời của viện kiểm toán nội bộ Mỹ (1941).
Tuy nhiên năm 1997 kiểm toán nội bộ mới trở thành một loại hình kiểm toán
chính thức ở Việt Nam. Tuy hoạt động kiểm toán nội bộ khá mới mẻ ở nƣớc
ta, nhƣng qua những kết quả đã đạt đƣợc cho thấy kiểm toán nội bộ ngày càng
có vai trò quan trọng và trở thành một bộ phận không thể thiếu đƣợc trong hệ
thống kiểm soát nội bộ của nhiều cơ quan, doanh nghiệp.
- Theo “Chuẩn mực nghề nghiệp kiểm toán nội bộ” của Hoa Kỳ đƣợc
Viện kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ thông qua tháng 6 năm 1978: “Kiểm toán nội
bộ là một chức năng xác minh độc lập đƣợc thiết lập trong một tổ chức để
xem xét và đánh giá các hoạt động của tổ chức, đƣợc coi là một dịch vụ đối
với tổ chức đó”.
- Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế IFAC: “Kiểm toán nội bộ là một hoạt
động đánh giá đƣợc lập ra trong một đơn vị kinh tế nhƣ là một loại dịch vụ
cho đơn vị đó, có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát tính thích hợp và
hiệu quả của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ”.
- Theo định nghĩa của Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA): “Kiểm toán
nội bộ là một hoạt động đảm bảo và tƣ vấn mang tính độc lập đƣợc thiết lập
nhằm tăng thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức. Kiểm toán
- Đối tƣợng của kiểm toán nội bộ là tất cả các nhân tố từ vật chất và phi
vật chất, tài chính và phi tài chính cấu thành nên hoạt động thuộc tất cả các
lĩnh vực của cơ quan, đơn vị bao gồm: thực trạng hoạt động tài chính, hệ
thống các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, chức năng quản lý hiệu quả
các hoạt động và tính tuân thủ luật định và các chính sách của cơ quan đơn vị
đó.
- Tùy thuộc vào phạm vi của KTNB, đối tƣợng của KTNB đƣợc quyết
định bởi ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị đó. Có cơ quan, đơn vị quan tâm nhiều
hơn đến độ tin cậy của thông tin thì đối tƣợng của kiểm toán nội bộ sẽ tập
trung chủ yếu vào hệ thống kiểm soát nội bộ... Nếu cơ quan, đơn vị quan tâm
nhiều hơn đến tính hiệu quả của việc sử dụng các tài sản, các nguồn lực của
đơn vị thì đối tƣợng của kiểm toán nội bộ sẽ chủ yếu là các chính sách, kế
hoạch và định mức cũng nhƣ việc bảo quản và sử dụng các nguồn lực đó.
- Mục đích của kiểm toán nội bộ là nhằm giúp ban lãnh đạo kiểm tra,
soát xét để hạn chế các rủi ro và ngăn ngừa các sai sót, vi phạm của hệ thống
kiểm soát nội bộ của cơ quan. Là một bộ phận thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ
của cơ quan kiểm toán nội bộ đƣợc thiết lập, vận hành một cách độc lập tƣơng
đối trong cơ quan để thực hiện các mục tiêu sau:
Kiểm tra, đánh giá và thẩm định độ tin cậy thích đáng và phù hợp của
các thông tin kinh tế tài chính và hệ thống kế toán cơ quan, đơn vị.
4
Đánh giá, kiểm tra tính hiệu quả, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội
bộ của cơ quan, các biện pháp kiểm soát, bảo vệ tài sản và các nguồn lực của
các giải pháp cải tiến, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, Tƣ
vấn về công tác quản trị, tài chính, kế toán, tham gia hƣớng dẫn các nghiệp vụ
tài chính kế toán cho các đơn vị thành viên trong cơ quan.
5
2.1.1.5 Nội dung hoạt động và hình thức
Kiểm toán nội bộ đƣợc tổ chức trong một cơ quan, doanh nghiệp, tùy
theo tính chất, trình độ hay yêu cầu quản lý mà kiểm toán nội bộ có thể tiến
hành thực hiện các loại kiểm toán khác nhau, hay kiểm toán phối hợp cả 3 loại
hình: Kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị, kiểm toán tuân
thủ và kiểm toán hoạt động.
- Kiểm toán báo cáo tài chính
Trong nội dung này, kiểm toán nội bộ thực hiện để kiểm tra, đối chiếu,
đánh giá toàn bộ thông tin có thể định lƣợng thuộc báo cáo quyết toán, báo cáo
tài chính của cơ quan. Nội dung của kiểm toán báo cáo quyết toán, báo cáo tài
chính và báo cáo kế toán quản trị gồm:
Kiểm tra xác nhận tính trung thực, khách quan, đầy đủ và độ tin cậy
của các số liệu, tài liệu của các đơn vị thành viên.
Kiểm tra việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán, chế
độ chính sách tài chính, kế toán, thuế trong quá trình hạch toán và lập báo cáo
quyết toán, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của các đơn vị thành
viên.
Thông qua kiểm toán phát hiện những tồn tại, yếu kém, sơ hở, gian lận
trong quản lý, trong bảo vệ tài sản của các đơn vị để tƣ vấn cho nhà quản lý có
biện pháp khắc phục.
- Kiểm toán tuân thủ
- Phƣơng pháp kiểm toán cơ bản thƣờng đƣợc sử dụng khi kiểm toán
báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ.
Đối với kiểm toán hoạt động thƣờng áp dụng các phƣơng pháp
Phƣơng pháp kiểm tra: kiểm tra các số liệu kế hoạch, dự toán thu, chi
ngân sách...Thông qua kiểm tra, thực hiện các quy chế kiểm soát và hệ thống
hóa các giải pháp kiểm soát quản lý.
Phƣơng pháp phân tích giúp cho kiểm toán viên có những nhận xét,
đánh giá đúng về tính hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động của cơ quan.
Phƣơng pháp nghiên cứu đánh giá điển hình là việc kiểm toán cụ thể
từng chƣơng trình, dự án, từng phƣơng án hoạt động hiệu quả.
(Nguồn: Học viện tài chính (2004, trang 27). Giáo trình Kiểm toán. NXB Tài Chính,
Hà Nội).
2.1.2 Kiểm toán nội bộ ở Việt Nam
Mặc dù kiểm toán đối với nƣớc ta là hoàn toàn mới mẻ, tuy nhiên vấn đề
kiểm tra kế toán - tài chính đã đƣợc Đảng và nhà nƣớc quan tâm điều này
đƣợc thể hiện trong các pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ kế toán trƣởng,
luật ngân sách và nghị định 59/ CP của chính phủ. Đặc biệt trong nghị định
59/ CP đã đƣa ra một loạt hình mới về hoạt động kiểm tra kế toán - tài chính
sẽ có hiệu quả cao hơn, khách quan hơn so với trƣớc đây. Đây là việc đổi mới
có tính chất bƣớc ngoặc cỉa việc kiểm tra kế toán - tài chính để hoạt động kiểm
tra trở nên phù hợp với cơ chế hiện nay.
+ Năm 1991, Chính phủ (CP) đã ban hành nghị định 07/CP công bố:
"Quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân" và đến 11-7-1994,
Chính phủ lại ban hành nghị định 70/ CP về “Thành lập cơ quan kiểm toán
7
Nhà nƣớc vào 24-1-1995, Thủ tƣớng Chính phủ ra quyết định 61/TTG “Ban
bộ. Sau khi có Quyết định 32/TC/QĐ/CĐKT, việc tổ chức đào tạo kiểm toán
nội bộ đƣợc tiến hành khá quy mô trên địa bàn cả nƣớc.
+ Trong quá trình phát triển, trƣớc những yêu cầu hoàn thiện từ lãnh đạo
các đơn vị, hệ thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị cần phải hoàn thiện, thì
việc bổ sung bộ phận kiểm toán nội bộ là thiết yếu. Đây là một bộ phận có
8
chức năng kiểm tra, giám sát, duy trì sự hoạt động hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ toàn đơn vị, là công cụ hỗ trợ hữu hiệu cho ban lãnh đạo đơn vị.
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh An Giang . Thông tư, quyết định của Bộ tài chính)
2.1.3 Quy trình kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế
2.1.3.1 Công tác lập kế hoạch kiểm toán nội bộ
Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán
Bƣớc 1. Tập hợp, phân tích thông tin
Bộ phận kiểm toán nội bộ tại cơ quan thuế các cấp phải thƣờng xuyên
thực hiện việc khai thác hệ thống thông tin của ngành và tập hợp các thông tin
từ báo chí, phản ánh qua đƣờng dây nóng, từ các cơ quan bảo vệ pháp luật,....
Bƣớc 2. Xác định đối tƣợng, nội dung và thời kỳ, kiểm tra
Trên cơ sở tập hợp, phân tích thông tin và trên cơ sở hƣớng dẫn lập kế
hoạch kiểm toán nội bộ, bộ phận kiểm toán nội bộ có trách nhiệm giúp thủ
Bƣớc 2. Lập báo cáo khảo sát
Trƣởng bộ phận kiểm toán nội bộ trực tiếp hoặc phân công bố trí cán bộ
dự kiến tham gia Đoàn kiểm toán lập báo cáo khảo sát về đơn vị sẽ đƣợc kiểm
toán. Báo cáo khảo sát do Trƣởng bộ phận kiểm toán nội bộ ký và đƣợc lập
theo (mẫu số 03/TTNB kèm theo) với những nội dung đã phân tích trƣớc đó.
Bƣớc 3. Xác định đoàn và thành viên Đoàn kiểm toán
Thành viên đoàn kiểm toán luôn là một nhân tố mang tính quyết định,
ảnh hƣởng đến chất lƣợng và kết quả của cuộc kiểm toán. Vì vậy phải lựa
chọn, phân công bố trí thành viên cho mỗi cuộc kiểm toán phù hợp với khả
năng, trình độ và hiểu biết về những nội dung sẽ đƣợc kiểm toán. Bộ phận
KTNB dự kiến Trƣởng đoàn và thành viên đoàn kiểm toán trình lãnh đạo cơ
quan quản lý thuế cùng cấp phê duyệt theo (mẫu số 04/TTNB kèm theo).
Bƣớc 4. Dự thảo, trình ký và ban hành quyết định kiểm toán
Bộ phận kiểm toán nội bộ dự thảo quyết định kiểm toán trình thủ trƣởng
cơ quan thuế ký ban hành. Quyết định kiểm toán phải nêu rõ: Căn cứ pháp lý
để kiểm toán, đối tƣợng, nội dung, thời kỳ kiểm toán, thời hạn kiểm toán,
thành viên Đoàn kiểm toán, nhiệm vụ của Đoàn kiểm toán, ngƣời đƣợc giao
nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra (nếu
có), Quyết định đƣợc lập theo (mẫu số 05/TTNB kèm theo).
Sau khi quyết định kiểm toán đƣợc ban hành và kế hoạch tiến hành cho
cuộc kiểm toán đƣợc phê duyệt phải tổ chức họp để quán triệt kế hoạch kiểm
toán phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, tổ, nhóm (nếu có) trong
Đoàn kiểm toánvà ghi thành biên bản theo (mẫu số 14/TTNB kèm theo) và
đƣợc lƣu trong hồ sơ kiểm toán.
Bƣớc 8. Lập nhật ký kiểm toán
Nhật ký Đoàn kiểm toán dùng để ghi chép những hoạt động của Đoàn
kiểm toán những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn kiểm toán
diễn ra trong ngày, trƣởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm lập phải chịu trách
nhiệm trƣớc pháp luật và do cơ quan thuế in ấn theo (mẫu số 15/TTNB kèm
theo) và đƣợc lƣu trong hồ sơ cuộc kiểm toán.
Tiến hành kiểm toán
Bƣớc 1. Thông báo công bố quyết định kiểm toán
Trƣớc khi công bố quyết định kiểm toán, trƣởng đoàn kiểm toán phải
thông báo với đơn vị đƣợc kiểm toán về thời gian, địa điểm công bố quyết
định kiểm toán, thành phần tham dự.
Bƣớc 2. Công bố quyết định kiểm toán
+ Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định kiểm toán, Trƣởng
đoàn kiểm toán có trách nhiệm công bố quyết định kiểm toán với đơn vị đƣợc
kiểm toán.
+ Trƣởng đoàn kiểm toán đọc toàn văn quyết định kiểm toán nêu rõ
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập đƣợc đoàn kiểm toán phải xem xét,
nghiên cứu, phân tích, đánh giá tính xác thực, tính đúng đắn, tính hợp lý của
các thông tin đồng thời kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện của đơn vị so với
chính sách, chế độ…Để nhận diện vấn đề, sự việc, xác định những việc làm
đúng, những sai phạm, làm rõ bản chất, nguyên nhân và trách nhiệm của tập
thể, cá nhân đối với từng sai phạm đó.
Trƣờng hợp phải tiến hành kiểm kê tài sản thì trƣởng đoàn kiểm toán
phải ra quyết định kiểm kê tài sản.
Trƣờng hợp cần phải niêm phong hồ sơ, tài liệu thì Trƣởng đoàn kiểm
toán ra quyết định niêm phong. Đồng thời khi mở niêm phong hồ sơ, tài liệu
thì Trƣởng đoàn kiểm toán cũng phải ra quyết định mở niêm phong. Tất cả
điều thực hiện theo mẫu.
Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến
nội dung kiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu đó.
12
Yêu cầu ngƣời có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật để làm chứng cứ cho
việc kết luận.
Kiến nghị ngƣời có thẩm quyền tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc làm
khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nƣớc,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gây trở ngại cho
việc kiểm toán.
Nếu phát hiện những nghi vấn, Đoàn kiểm toán đƣợc quyền yêu cầu
đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan để kiểm tra,
đối chiếu, khi kiểm tra, đối chiếu phát hiện biên bản, kết luận kiểm toán không
chính xác, không khách quan hoặc có tình tiết mới cần phải phúc tra, thì
Trƣởng đoàn kiểm toán phải lập tờ trình đề nghị thủ trƣởng cơ quan thuế có
thẩm quyền ra quyết định phúc tra và thời gian phúc tra tại đơn vị đƣợc phúc
Làm việc với công chức, viên chức và quần chúng có liên quan
Trƣờng hợp có công chức, viên chức và quần chúng phản ánh sự việc
liên quan đến nội dung kiểm toán thì Trƣởng đoàn kiểm toán có kế hoạch tổ
chức làm việc, nghe ý kiến phản ánh, các ý kiến phản ánh của công chức, viên
chức và quần chúng phải đƣợc ghi chép đầy đủ thành biên bản và đƣợc lƣu
trong hồ sơ kiểm toán.
Trƣng cầu giám định
Đối với những vấn đề cần phải giám định thì trƣởng đoàn kiểm toán báo
cáo và là ngƣời ra quyết định kiểm toán ký công văn đề nghị cơ quan có thẩm
quyền giám định.
Bƣớc 5. Hoàn thiện số liệu, chứng cứ
Từ các bƣớc đã thực hiện thì Đoàn kiểm toán hoặc thành viên Đoàn kiểm
toán đƣợc giao nhiệm vụ kiểm toán tại đơn vị, bộ phận đó tiến hành hoàn thiện
số liệu, chứng cứ.
cá nhân
Bƣớc 6. Lập biên bản chi tiết xác nhận với các đơn vị, bộ phận,
Trên cơ sở kết quả kiểm toán đã đƣợc thực hiện, ngƣời, nhóm, đƣợc giao
nhiệm vụ kiểm toán tại các đơn vị, bộ phận, cá nhân thuộc đối tƣợng đƣợc
kiểm toán phải lập biên bản chi tiết xác nhận kết quả kiểm toán với các đơn vị,
bộ phận, cá nhân đó.
Bƣớc 7. Bàn giao hồ sơ, tài liệu cho trƣởng đoàn kiểm toán
Sau khi dự thảo Biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán đƣợc thông qua
đoàn kiểm toán, trƣởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm gửi cho đơn vị đƣợc
kiểm toán hoặc tổ chức trao đổi trực tiếp giữa đoàn kiểm toán với đơn vị đƣợc
kiểm toán để đơn vị đƣợc kiểm toán có ý kiến.
Việc tham gia đóng góp ý kiến của đơn vị phải bằng văn bản (đối với
trƣờng hợp không trao đổi trực tiếp), đối với trƣờng hợp trao đổi trực tiếp thì
phải đƣợc lập thành biên bản theo mẫu.
Hoàn chỉnh biên bản và thông qua biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán
Trƣởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm hoàn chỉnh biên bản tổng hợp
kết quả kiểm toán. Đồng thời tổ chức thông qua đơn vị đƣợc kiểm toán, việc
thông qua biên bản kiểm toán phải đƣợc lập thành biên bản và lƣu trong hồ sơ
kiểm toán.
Số lƣợng biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán phải đƣợc lập ít nhất là
02 bản Trƣởng đoàn kiểm toán và thủ trƣởng đơn vị đƣợc kiểm toán ký vào
từng trang của Biên bản và phụ lục kèm theo (nếu có) hoặc đóng dấu giáp lai
của đơn vị đƣợc kiểm toán.
Kết thúc kiểm toán
Bƣớc 1. Thông báo kết thúc kiểm toán
Trƣởng đoàn kiểm toán phải có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
việc kiểm toán, đảm bảo kết thúc tại đơn vị theo đúng thời hạn quy định trong
15