Các biện pháp pháp lý nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng (từ thực tiễn ngân hàng TMCP sài gòn chi nhánh đà nẵng - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHAN NGỌC


CÁC BIỆN PHÁP PHÁP LÝ NHẰM HẠN CHẾ
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
(TỪ THỰC TIỄN NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG)
Chuyên ngành: Luật Dân sự
Mã số: 60 38 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT
HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS PHÙNG TRUNG TẬP

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ĐOAN
T ô i x i n ca m đ o a n Lu ậ n vă n l à cô n g t r ì n h n g h i ên cứ u củ a r i ên g t ô i .
Cá c kết q u ả n êu t r o n g Lu ậ n vă n ch ư a đ ư ợ c cô n g b ố t r o n g b ấ t k ỳ cô n g t r ì n h n
à o kh á c . Cá c s ố l i ệu , ví d ụ và t r í ch d ẫ n t r o n g Lu ậ n vă n đ ả m b ả o t í n h c h í
n h x á c , t i n c ậ y v à t r u n g t h ự c . T ô i đ ã h o à n t h à n h t ấ t c ả c á c mô n h ọ c v à đ ã t h
a n h t o á n t ấ t cả cá c n g h ĩ a vụ t à i ch í n h t h eo q u y đ ị n h củ a Kh o a Lu ậ t Đ ạ i h ọ
c Qu ố c g i a Hà N ộ i .
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

.
2
.
3
.
4
.
5
.
6
.

7
.


T ính mới, những
T
đóng góp của đề

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN VỀ RỦI RO TRONG

tài và ý nghĩa của

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

kết quả nghiên

NGÂN HÀNG VÀ CÁC BIỆN

............ 6

1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng.............. 7 1.1.2 Các
dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng............... 9 1.1.3 Các nguyên
nhân rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng .............. 11
1.2

Cơ sở khoa học về các biện pháp

pháp lý nhằm hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng ngân
hàng...............................................................
14


1.3

Kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
của một số quốc gia trên thế giới.......................................................... 17

1.3.1 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
của Mỹ và các nước Châu Âu khác ...................................................... 18
1.3.2 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
của Trung Quốc và các nước Châu Á khác .......................................... 20
Kết luận Chương 1 ........................................................................................ 25
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP


2.4.1 Nguyên nhân do khách hàng............................................................... 45
2.4.2 Nguyên nhân do ngân hàng................................................................. 50
2.4.3 Nguyên nhân khác................................................................................. 56
Kết luận Chương 2 ........................................................................................ 60
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁP LÝ SẼ ÁP DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG NHẰM
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG..............
61
3.1

Các biện pháp pháp lý nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín
dụng từ thực tiễn ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Đà Nẵng
thời gian đến.......................................................................................... 61

3.1.1 Áp dụng các biện pháp pháp lý liên quan đến áp dụng luật ................. 61
3.1.2 Tiếp tục hoàn thiện những hạn chế rủi ro ở mức độ thấp, chưa khắc
phục có hiệu quả tại SCB Đà Nẵng ...................................................... 77
3.2

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật........................................ 86

Kết luận Chương 3 ........................................................................................ 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 92
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

5.

CP:

Trách nhiệm hữu hạn.

6.

TNHH:

Ủy ban nhân dân.

7.

UBND:

Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

8.

TAND TPĐN:

Tòa án nhân dân quận Thanh Khê,

9.

TAND QTK TPĐN:

thành phố Đà Nẵng.
Thương mại và Dịch vụ.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại SCB Đà Nẵng trong những
năm đầu hoạt động 2007 - 2009. ........................................................ 28
Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn đến tháng 02.2012 của SCB Đà Nẵng
Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu và biện pháp xử lý:...... 31
Bảng 2.5 Các tiêu chí tài chính và phi tài chính để chấm điểm xếp haṇ
tín dụng nội bộ khách hiện nay của SCB Đà Nẵng. ..................... 36
Bảng 2.6 Các chính sách áp dụng để kiểm soát và tài trợ rủi ro hiện nay
của SCB Đà Nẵng với từng nhóm khách hàng. ............................ 39


DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SCB Đà Nẵng. ..................................... 27
Bảng 2.3 Chất lượng tín dụng tại SCB Đà Nẵng trong những năm đầu
hoạt động 2007 - 2009. ................................................................. 29


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong các loại nghiệp vụ ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn được
đánh giá là một trong các loại nghiệp vụ có độ rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng
là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng nào, kể cả những ngân hàng
hàng đầu thế giới đều phải đối mặt. Bên cạnh đó, ngân hàng còn phải đối mặt
các loại rủi ro khác như rủi ro lạm phát, thị trường, lãi suất, hối đoái, tái đầu
tư, thanh khoản, chính sách... nhưng nổi bật trong những năm gần đây vẫn là
rủi ro tín dụng.
Vấn đề quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề luôn được các ngân hàng
thương mại cổ phần (gọi tắt là TMCP) Việt Nam quan tâm hàng đầu, nhất là
hiện nay khi Việt Nam đang trong giai đoạn đầu của quá trình hội nhập vào
Tổ chức thương mại thế giới. Do đó, cần xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín

nghiên cứu khoa học về các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động
tín dụng của các ngân hàng TMCP và ngân hàng thương mại nhà nước (gọi
tắt là TMNN). Từ đó, đã chỉ ra những vấn đề còn tồn tại, vướng mắc của các
quy định pháp luật cũng như đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng như tác giả TS. Nguyễn Văn Tiến (2002), "Đánh giá và
phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng", nhà xuất bản Thống kê; tác
giả Lê Đức Thọ (2005), "Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng TMNN ở
nước ta hiện nay", luận án Tiến sỹ; tác giả Hoàng Thị Hà (2011), "Chế độ pháp
lý nhằm quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Láng Hạ", đề tài báo cáo thực tập; tác giả Đỗ Thiên Anh
Tuấn (2012), "Lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng Việt Nam", tạp chí
Thời báo kinh tế Sài Gòn, số 05…
Tuy nhiên, ở mỗi bài viết, công trình, đề tài nghiên cứu khoa học chỉ đề
cập dưới phương diện lý luận, nhìn nhận ở góc độ khác nhau, giải quyết

2


những vấn đề riêng biệt, đặc biệt là đề cập đến thực trạng hoạt động tín dụng
của các ngân hàng TMNN. Các tác giả của các bài viết, công trình, đề tài
nghiên cứu khoa học kể trên cũng đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt động tín
dụng của hệ thống các ngân hàng TMNN Việt Nam một cách chung chung,
chưa đi sâu chi tiết vào từng biện pháp pháp lý cụ thể để áp dụng cho các
ngân hàng TMCP Việt Nam. Vì thế, có thể thấy rằng việc nghiên cứu về đề tài
các biện pháp pháp lý nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng (từ thực
tiễn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Đà Nẵng) là một vấn đề rất cần
thiết và có ý nghĩa trong tình hình thực tế hiện nay khi các hoạt động giao dịch
diễn ra hằng ngày và kéo theo đó là hệ lụy của những rủi ro phát sinh khó
lường trước.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

đầu năm 2012.
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng và tìm ra
các biện pháp pháp lý nhằm ngăn chặn rủi ro tại SCB Đà Nẵng.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 Cơ sở lý luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng; tư tưởng của C.Mac; đường lối, chính sách của
Đảng và pháp luật nhà nước về quản lý, hoạt động tín dụng.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận
dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp như phân
tích; thống kê, tổng hợp; so sánh; điều tra khảo sát… Đồng thời, tác giả cũng dựa
vào các cơ sở lý luận, các quan điểm, các vấn đề xuất phát từ thực tiễn để làm
sáng tỏ các các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Cụ thể như thu thập,
tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại SCB Đà Nẵng; ghi nhận
các ý kiến, nhận định của các cán bộ tín dụng thông qua các Phụ lục

4


Phiếu thăm dò ý kiến về các vấn đề rủi ro tín dụng; các giải pháp góp phần
hạn chế rủi ro tín dụng; trao đổi kinh nghiệm với các cán bộ tín dụng công tác tại
SCB Đà Nẵng và các đồng nghiệp, các cán bộ công tác trong ngành tài chính,
ngân hàng nói chung.
6. Tính mới, những đóng góp của đề tài và ý nghĩa của kết quả
nghiên cứu đề tài
6.1 Tính mới, những đóng góp của đề tài
Các đề tài nghiên cứu trước đây đều đề cập đến các biện pháp chung
nhất nhằm quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng nhà nước hoặc các ngân
hàng liên doanh với nước ngoài, ít khi đi sâu vào nghiên cứu các biện pháp

dụng tại SCB, nơi tác giả đang công tác. Xa hơn nữa, mong muốn đề tài
nghiên cứu sẽ được áp dụng trong hoạt động của SCB Đà Nẵng và các Chi
nhánh SCB các khu vực miền Nam, miền Trung và miền Bắc của cả hệ thống
SCB trong trong thời gian đến.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục, nội dung của luận văn gồm có ba chương chính như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về rủi ro trong hoạt động tín dụng
ngân hàng và các b i ệ n pháp pháp lý.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Đà Nẵng thời gian qua.
Chương 3: Các b i ệ n pháp pháp lý sẽ áp dụng tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Chi nhánh Đà Nẵng nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.

6


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÁP LÝ
1.1 Khái niệm, các dấu hiệu nhận biết và các nguyên nhân rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng là một khái niệm pháp lý
b a o g ồ m n h i ề u yế u t ố l i ê n q u a n đ ế n h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h c ủ a n g â n h à n g .
Hoạt động tín dụng ngân hàng là một trong các hoạt động quan trọng nhất của
các ngân hàng thương mại. Bởi vì, hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng c ao n h
ất t ro n g t ổ n g t ài s ản , t ạo t h u n h ập t ừ l ãi l ớn n h ất v à c ũ n g l à h o ạt động
mang lại rủi ro cao nhất. Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm
v ề "t í n d ụ n g " l à g ì l à g ì ?

đến những cơ hội, thời cơ.
Trước hết, xét dưới góc độ ngôn ngữ, Từ điển Tiếng Việt giải thích
"Rủi ro theo cách khái quát là rủi" [31, 1076]; theo Irving Preffer thì "rủi ro là
tổng hợp những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất" [32, 7] hoặc
theo TS. Nguyễn Minh Kiều thì "rủi ro là một sự không chắc chắn" [9, 7]... Như
vậy, rủi ro là những biến cố ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất,
gây nên những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm cho con người và các hoạt động
của con người. Trong khi đó, về phương diện pháp lý, theo Từ điển Luật học thì
"rủi ro là sự thiệt hại, trở ngại có thể xảy ra" [20, 422]. Chúng ta có thể hiểu,
rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tài
sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra
thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính
nhất định. Rủi ro là một yếu tố khách quan nên người ta không thể nào loại trừ
được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những tác hại
do chúng gây nên.
8


Từ những phân tích trên về các khái niệm tín dụng và rủi ro, chúng ta
có thể hiểu một cách chung nhất về rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ
việc khách hàng không trả được đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ hoặc khách
hàng không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ mà ngân hàng đã bảo
lãnh và ngân hàng phải thực hiện thay các nghĩa vụ này. Có thể hiểu rủi ro tín
dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, biểu hiện
trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng
hạn cho ngân hàng. Vì vậy, tại Điều 2.1 Quyết định số 493/2005/QĐNHNN ngày 22.4.2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy
định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng quy định cụ thể về "rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không

thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, dẫn đến chất lượng tín dụng
thấp, rủi ro cao. Ngoài ra, nếu cán bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng quy
trình tín dụng thì việc mất vốn rất dễ xảy ra.
Sự giám sát của các cấp quản lý trong ngân hàng là thiếu sát sao. Cán
bộ tín dụng cần có sự phê duyệt của lãnh đạo trước khi giải ngân. Nếu cấp
trên không có sự kiểm tra, đánh giá xem quyết định của cán bộ đã thực sự
chính xác chưa thì nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ là rất cao kể cả sau giải ngân.
Định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng. Về cơ
cấu, lãi suất cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo bù đắp
được chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và
phần bù đắp rủi ro của khoản vay. Khách hàng được đánh giá có mức độ rủi
ro càng cao thì phần bù rủi ro càng lớn. Vì cạnh tranh nên một số ngân hàng có
thể chấp nhận mức giá cho vay thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn đầu vào và chi
phí quản lý, không tính đến phần bù rủi ro.
Thứ hai: Nhóm nguyên nhân thuộc về người vay. Đây là nhóm nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng. Bao gồm hai loại chính:
11


Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ. Trường
hợp này rất phổ biến, do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các
vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đích, sản
phẩm chất lượng thấp không bán được...
Do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng. Để đạt được
mục đích thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để
ứng phó với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tài chính
sai lệch dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao.
Thứ ba: Nhóm nguyên nhân khác. Những nguyên nhân này phần lớn
xuất hiện từ môi trường xung quanh như chất lượng thông tin, biến động kinh
tế, chính sách pháp luật… Cụ thể như:

bảng để tiếp tục theo dõi. Ngoài ra, đối với các khoản nợ xấu nhưng có khả
năng thu hồi, SCB Đà Nẵng thường xuyên chỉ đạo cán bộ tín dụng bám sát đơn
vị, tích cực đi xuống các cơ sở để thúc giục, quản lý tình hình diễn biến kinh
doanh của đơn vị để khi xuất hiện khoản thu sẽ tiến hành thu nợ. Một số trường
hợp SCB Đà Nẵng có thể tiến hành tiếp tục gia hạn nợ, giãn nợ đối với những
khách hàng có tình hình tài chính đang khó khăn nhưng có khuynh hướng làm
ăn có hiệu quả trong thời gian tới. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng cho những
lời khuyên về nhiều vấn đề như sản xuất, bán hàng, thu tiền, tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản cho vay trước đó. Nếu là nợ
không có khả năng thu hồi vốn thì SCB Đà
Nẵng sử dụng các biện pháp xử lý sau đây:
Xử lý tài sản bảo đảm: Khi khách hàng không còn khả năng trả nợ và nợ
được phân vào nhóm 5 thì SCB Đà Nẵng tiến hàng xử lý tài sản bảo đảm để thu
hồi nợ. Tuy nhiên, do việc phát mãi tài sản gặp nhiều khó khăn về pháp lý, thủ tục
phức tạp, chi phí bỏ ra và lợi ích mang lại không tương xứng nên SCB Đà
Nẵng chỉ áp dụng biện pháp này trong một số ít trường hợp.
Khởi kiện: Biện pháp này được thực hiện sau cùng sau khi việc phát mãi
tài sản bảo đảm gặp khó khăn do khách hàng không hợp tác, gặp tranh chấp
trong việc phát mãi hay nguồn thu nhập từ việc phát mãi không đủ để trả nợ vay
thì SCB Đà Nẵng tiến hành khởi kiện tại Tòa án.

13


Bán nợ: SCB Đà Nẵng thưc hiêṇ bán khoản nợ xấu , khó có khả năng
thu hồi nơ ̣ cho Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản SCB để Công ty này
thực hiện việc thu nợ khách hàng dựa trên các nghiệp vụ chuyên biệt và lợi thế
trong công tác thu hồi nợ...
1.2 Cơ sở khoa học về các biện pháp pháp lý nhằm hạn chế rủi ro
trong hoạt động tín dụng ngân hàng

điều tiết tác động của rủi ro trong trường hợp chúng xảy ra.
Trên đây là bốn điểm cơ sở khoa học cơ bản mà SCB Đà Nẵng đang áp
dụng. Nó không khác biệt so với các biện pháp khoa học khác mà một số Chi
nhánh SCB đã áp dụng tại các khu vực miền Nam, miền Trung hay Miền Bắc.
Bởi vì, chính sách quản trị rủi ro tại SCB Đà Nẵng được xem là một cấu phần
trong chiến lược hoạt động chung của SCB và nó đòi hỏi phải xây dựng được
một hệ thống phòng chống từ xa, đưa ra được biện pháp pháp lý nhằm điều tiết
các tác động xấu đến tình hình tài chính của SCB. Ngoài ra, chúng ta cũng cần
xem xét đến cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của các biện pháp pháp
lý nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng như sau:
Về cơ sở lý luận.
Các biện pháp pháp lý nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
ngân hàng phải mang tính chất phòng ngừa. Đây là các biện pháp mang tính
chất tích cực được đề ra để áp dụng với bất kỳ khách hàng tiềm năng nào, tính
toán được những bất lợi trước hoàn cảnh nào. Như vậy, các mối quan hệ tín
dụng phải nằm trong khả năng kiểm soát được của ngân hàng và ở trong mức
độ rủi ro có thể chấp nhận được.
Cá c b i ện p h á p p h á p l ý n h ằ m h ạ n ch ế r ủ i r o t r o n g h o ạ t đ ộ n g t í n d ụ n g n
g â n h à n g p h ả i x â y d ự n g mộ t c h í n h s á c h t í n d ụ n g h i ệ u q u ả . M ụ c đ í c h n h
ằ m c u n g c ấ p đ ườ n g l ố i c ụ t h ể c ủ a n g â n h à n g c h o n h â n v i ê n t í n d ụ n g v à c á c n
h à q u ả n t r ị k h i đ ư a r a q u yế t đ ị n h c h o v a y đ ố i v ớ i k h á c h h à n g . H ỗ t r ợ c h o n g
â n h à n g h ư ớ n g t ớ i m ộ t d an h m ụ c c h o v ay c ó t h ể k ế t h ợ p n h i ề u

15


m ụ c t iêu k h ác n h a u ( tă n g lợ i n h u ậ n , ki ể m so á t rủ i r o , t h ỏ a m ã n cá c y êu
cầ u v ề mặ t p h á p l ý … ) .
Về cơ sở thực tiễn.
Các biện pháp pháp lý nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status