Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông nhằm nâng cao năng lực tư duy đa hướng cho học sinh - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ DUY ĐA HƯỚNG
CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI - 2015

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ DUY ĐA HƯỚNG
CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 01 11


Bài tập hóa học

ĐC

Đối chứng

ĐKTC

Điều kiện tiêu chuẩn

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

PTHH

Phương trình hóa học

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

1.2.4. Dạy học bằng hoạt động của người học ............................................................. 7
1.3. Vấn đề phát triển năng lực tư duy ......................................................................... 8
1.3.1. Khái niệm về tư duy, tư duy đa hướng ............................................................... 8
1.3.2. Tầm quan trọng của phát triển tư duy ................................................................. 9
1.3.3. Các đặc điểm của tư duy .................................................................................... 9
1.3.4. Các phẩm chất của tư duy ................................................................................ 10
1.3.5. Các thao tác tư duy và phương pháp logic ........................................................ 10
1.3.6. Những hình thức cơ bản của tư duy .................................................................. 11
1.3.7. Tư duy hóa học ................................................................................................ 12
1.3.8. Hình thành và phát triển tư duy hóa học cho học sinh ...................................... 13
1.4. Bài tập hóa học ................................................................................................... 14
1.4.1. Khái niệm bài tập hóa học ................................................................................ 14
1.4.2. Vai trò, ý nghĩa của bài tập hoá học ................................................................. 15
1.4.3. Phân loại ........................................................................................................ 15
1.4.4. Các phương pháp giải bài tập hóa học .............................................................. 16
1.4.5. Quá trình giải bài tập hóa học........................................................................... 26
1.4.6. Quan hệ giữa bài tập hóa học và phát triển tư duy cho học sinh........................ 27

v


TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 28
Chương 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI

TẬP PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ DUY ĐA HƯỚNG CHO HỌC SINH ......... 29
2.1. Những kiến thức trọng tâm và hệ thống kỹ năng cơ bản phải đạt được từ phần
Kim loại lớp 12 .......................................................................................................... 29
2.1.1. Đại cương kim loại .......................................................................................... 29
2.1.2. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm ........................................................ 30

3.4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 102
3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................ 107
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 108
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 110
Kết luận .................................................................................................................. 110
Khuyến nghị ............................................................................................................ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 112
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 114

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng mô tả số liệu thực nghiệm sư phạm ................................................. 102
Bảng 3.2: Bảng tần số và tần suất theo loại .............................................................. 102
Bảng 3.3: Bảng tần số lũy tích ................................................................................. 104
Bảng 3.4: Bảng tần suất lũy tích .............................................................................. 104
Bảng 3.5: Một số đại lượng thống kê 1 .................................................................... 106
Bảng 3.6: Một số đại lượng thống kê 2 .................................................................... 106

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra (theo từng loại) của HS lớp 12A10 và lớp
12A11 trường THPT Hai Bà Trưng ........................................................................... 103
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra (theo từng loại) của HS lớp 12A1 và 12A2
trường THPT Phùng Khắc Khoan ............................................................................ 103
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra (theo từng loại) lớp 12A5 và 12A6 trường
THPT Phùng Khắc Khoan ....................................................................................... 104

khác nhau, sử dụng thành thạo và tận dụng tối đa các kiến thức đã học. Đối với GV,
suy nghĩ về bài toán và giải bài toán bằng nhiều cách là một hướng đi có hiệu quả để
tổng quát hoặc đặc biệt hóa, liên hệ với những bài tập cùng dạng, điều này góp phần
hỗ trợ phát triển các bài tập hay và mới cho HS.
Với HS lớp 12, các em không những cần phải nắm vững kiến thức cơ bản
của chương trình để thi tốt nghiệp mà phải còn có cả những kiến thức nâng cao để
thi vào đại học, cao đẳng và phải được trang bị đầy đủ những kiến thức hóa học nền
tảng làm hành trang vào đời. Việc dạy và học phần Kim loại trong chương trình lớp 12
có ý nghĩa thiết thực đối với HS, do đó việc đề xuất một hệ thống bài tập nhiều
cách giải phần Kim loại của người GV tự soạn và sử dụng nó vào quá trình dạy học
một cách có hiệu quả nhằm phát triển năng lực tư duy đa hướng cho HS là


1


việc làm hết sức cần thiết để hỗ trợ quá trình tổ chức hoạt động dạy học theo xu
hướng đổi mới trong quá trình giáo dục hiện nay.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài: :" Tuyển chọn, xây
dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần Kim loại lớp 12 - Trung học phổ thông
nhằm nâng cao năng lực tư duy đa hướng cho học sinh" với mong muốn góp phần
đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, rèn luyện và phát
triển năng lực tư duy cho HS. Với vốn kiến thức khổng lồ mà HS lĩnh hội được sau
một thời gian các em có thể quên đi và sẽ có lại được khi các em đọc lại từ sách vở,
nhưng tư duy mà các em được hình thành trong quá trình lĩnh hội kiến thức đó thì sẽ ở
bên các em mãi mãi, nó giúp các em có thể lấy lại kiến thức dễ dàng. Do đó, giá trị của
giáo dục không nằm ở chỗ học thuộc lòng thật nhiều kiến thức mà ở chỗ tập luyện tư
duy, có được tư duy tốt sẽ giúp cho các em có năng lực tự học, tự bồi dưỡng cao.
2. Lịch sử nghiên cứu
Việc nghiên cứu về bài tập hóa học từ trước đến nay đã có nhiều công trình của

6. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau :
* Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phương pháp thu thập các nguồn tài liệu lí luận.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu đã thu thập.
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng sử dụng bài tập trong dạy học hóa học hiện nay ở trường
THPT.
- Trao đổi với GV có nhiều kinh nghiệm sử dụng bài tập.
- Trao đổi với HS về tác dụng của việc sử dụng BTHH có nhiều cách giải
- Phương pháp TNSP: Đánh giá hiệu quả hệ thống BTHH có nhiều cách giải
phần Kim loại lớp 12 - THPT và phương pháp sử dụng chúng trong việc rèn tư duy đa
hướng cho HS
*Phương pháp thống kê toán học : Xử lí phân tích các kết quả TNSP
7. Giả thuyết khoa học
Nếu có hệ thống BTHH có nhiều cách giải kết hợp với phương pháp dạy học
phù hợp của GV và khả năng tự học, tự tìm tòi của HS sẽ góp phần nâng cao năng lực
tư duy đa hướng, năng lực tư duy sáng tạo của HS.
8. Đóng góp của đề tài
1. Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng và sử dụng BTHH có nhiều cách giải phần
kim loại lớp 12 để rèn tư duy cho HS ở trường THPT một cách có hệ thống.

3


2. Đưa ra một số ý kiến về phương pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH
có nhiều cách giải nhằm phát triển năng lực tư duy đa hướng cho HS ở trường THPT.
9. Giới hạn của đề tài
Nội dung kiến thức được giới hạn trong 3 chương: "Đại cương về kim loại",
"Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm" và chương "Sắt và một số kim loại quan

huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
HS".
Trong Đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, năm 2013 cũng đã
chỉ rõ nhiệm vụ và giải pháp: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, tập trung
dạy cách học, cách nghĩ và tự học, theo phương châm "giảng ít, học nhiều". Chuyển
quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Bồi dưỡng khát vọng học tập suốt đời"

5


- Đổi mới phương pháp là một quá trình liên tục phát huy, kế thừa những tinh
hoa của giáo dục truyền thống và tiếp thu có chọn lọc những phương pháp hiện đại
trên thế giới.
- Cần khuyến khích sự phong phú đa dạng của các phương pháp cũng như là sự
phong phú đa dạng của các ý tưởng.
- Trọng tâm của việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là hướng vào
người học.
- Cái đích cuối cùng của việc đổi mới phương pháp là nâng cao hiệu quả của
quá trình dạy học.
- Học là hiểu, ghi nhớ, liên hệ, áp dụng. Người sinh viên, học sinh giỏi là người
sinh viên, học sinh có tư duy tốt chứ không phải người sinh viên, học sinh chỉ biết
thuộc bài.
- Người giáo viên giỏi không phải là cho sinh viên, học sinh biết nhiều kiến
thức mà là dạy cho sinh viên, học sinh biết cách tư duy, biết cách sử dụng những kiến
thức vào các tình huống mới, vào đời sống thực tế.
- Giáo viên chỉ dạy tốt khi có sự đồng cảm với sinh viên, học sinh.

* Coi trọng lợi ích, nhu cầu, hứng thú của người học.
* Phát huy cao nhất các năng lực tiềm ẩn của người học.
* Hình thành cho người học phương pháp học tập khoa học, năng lực sáng
tạo, khả năng thích ứng với môi trường…
- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học.
- GV không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn tổ chức ra những tình huống học
tập kích thích trí tò mò, tư duy độc lập, sáng tạo của HS, hướng dẫn HS học tập.
- Người học được tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
1.2.4. Dạy học bằng hoạt động của người học
Nội dung cơ bản của xu hướng đổi mới phương pháp này là tạo mọi điều kiện
cho học sinh hoạt động càng nhiều càng tốt. Theo lối dạy học cũ, hoạt động của thầy
chiếm phần lớn thời gian trên lớp. Trò chủ yếu ngồi nghe một cách thụ động, rất ít khi
tham gia vào hoạt động chung của lớp. Trò ít được phát biểu, càng rất ít khi được thắc
mắc, hỏi thầy những điều không hiểu hay chưa được rõ. Dạy như thế kết quả học tập
bị hạn chế rất nhiều. Người ta đã tìm cách làm giảm thời gian hoạt động của thầy và
tăng thời gian hoạt động của trò trong một tiết học. Với cách tiếp cận đó, thực chất của
dạy học bằng hoạt động của người học là chuyển từ lối dạy cũ (thầy nặng về truyền
đạt, trò tiếp thu một cách thụ động) sang lối dạy mới, trong đó vai trò chủ yếu của thầy
là tổ chức, hướng dẫn hoạt động, trò chủ động tìm kiếm, phát hiện ra kiến thức.
1.2.4.1. Ý nghĩa, tác dụng của dạy học bằng hoạt động của người học

7


- Dạy học bằng hoạt động của người học là một nội dung của dạy học hướng
vào người học. HS chỉ có thể phát triển tốt các năng lực tư duy, khả năng giải quyết
vấn đề, thích ứng với cuộc sống… nếu như họ có cơ hội hoạt động.
- Dạy học bằng hoạt động của người học là một trong những con đường dẫn đến
thành công của người GV.
- Dạy học bằng hoạt động của người học làm tăng hiệu quả dạy học.

chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nhiều cách giải để phát triển tư duy cho
học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT" của tác giả Nguyễn Thị Long - trường
Đại học Vinh, tác giả đã đưa ra khái niệm về tư duy đa hướng như sau: "Tư duy đa
hướng là tư duy phân tích, tổng hợp các thuộc tính của sự vật, hiện tượng theo nhiều
hướng khác nhau nhằm tìm ra bản chất, các mối quan hệ bên trong của sự vật, hiện
tượng mà trước đó ta chưa biết." [9, tr.15]
Giải một bài toán hóa học bằng nhiều cách là một trong những nội dung quan
trọng trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông nhằm kích thích khả năng tư duy và
sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh có khả năng nhìn nhận vấn đề theo nhiều hướng
khác nhau, sử dụng thành thạo và tận dụng tối đa các kiến thức đã học. Đối với giáo
viên, suy nghĩ về bài toán và giải quyết nó bằng nhiều cách còn là một hướng đi có
hiệu quả để khái quát hóa và đặc biệt hóa, liên hệ với các bài toán cùng dạng, góp phần
hỗ trợ phát triển các bài tập hay và mới cho học sinh.
1.3.2. Tầm quan trọng của phát triển tư duy
Lí luận dạy học hiện đại đặc biệt chú ý đến sự phát triển tư duy cho HS thông
qua việc điều khiển tối ưu quá trình dạy học, còn các thao tác tư duy cơ bản là công cụ
của nhận thức, đáng tiếc rằng điều này cho đến nay vẫn chưa được thực hiện rộng rãi
và hiệu quả. Vẫn biết rằng sự tích luỹ kiến thức trong quá trình dạy học đóng vai trò
không nhỏ, song không phải quyết định hoàn toàn. Con người có thể quên đi nhiều sự
việc cụ thể mà dựa vào đó những nét tính cách của anh ta được hoàn thiện. Nhưng nếu
những tính cách này đạt đến mức cao thì con người có thể giải quyết được mọi vấn đề
phức tạp nhất, điều đó có nghĩa là anh ta đã đạt đến một trình độ tư duy cao
1.3.3. Các đặc điểm của tư duy
- Quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ là phương tiện: Giữa tư duy
và ngôn ngữ có mối quan hệ không thể chia cắt, tư duy và ngôn ngữ phát triển trong sự
thống nhất với nhau. Tư duy dựa vào ngôn ngữ nói chung và khái niệm nói riêng. Mỗi
khái niệm lại được biểu thị bằng một hay một tập hợp từ. Vì vậy, tư duy là sự phản ánh
nhờ vào ngôn ngữ. Các khái niệm là những yếu tố của tư duy. Sự kết hợp các khái



- So sánh: Là thiết lập sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng
và giữa những khái niệm phản ánh chúng.
Ở đây, có hai cách phát triển tư duy so sánh:
+ So sánh liên tiếp (tuần tự):

10


+ So sánh đối chiếu:
Tóm lại, trong giảng dạy hóa học so sánh là phương pháp tư duy rất hiệu nghiệm
nhất là khi hình thành khái niệm.
- Cụ thể hóa
Cụ thể: Là sự vật hiện tượng trọn vẹn, đầy đủ các tính chất, các mối quan hệ giữa
các thuộc tính với nhau và với môi trường xung quanh.
Cụ thể hóa: Là hoạt động tư duy tái sản sinh ra hiện tượng và đối tượng với các
thuộc tính bản chất của nó.
Vận dụng định luật tuần hoàn có các chu kỳ khác nhau cho thấy sự biến thiên
tuần hoàn không có nghĩa sao y nguyên tính chất của chu kì trước mà luôn có sự phát
triển một cách có cơ sở.
- Trừu tượng hóa
Trừu tượng: Là một bộ phận của toàn bộ, tách ra khỏi toàn bộ, nó cô lập ra khỏi
các mối quan hệ của các bộ phận, mà nó chỉ giữ lại các thuộc tính cơ bản và tước bỏ
những thuộc tính không cơ bản. Cụ thể có tri giác trực tiếp được. Trừu tượng không tri
giác trực tiếp được. Trong nhận thức có quy luật phát triển là từ cụ thể trừu tượng.
Trừu tượng hóa là sự phản ánh bản chất cô lập các dấu hiệu, thuộc tính bản chất. Tìm
hiểu cấu tạo nguyên tử và sự chuyển động của electron trong nguyên tử làm tiền đề để
thông hiểu sự hình thành các liên kết hóa học … liên kết  ,  , hiđro, những yếu tố
ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lí hóa của các chất.
- Khái quát hóa
Là bước cần thiết của trừu tượng hóa. Mỗi vật thể (chất, phản ứng …) với đầy đủ

Với hoá học thì có thể là :
A + B C+D
A + BE
A + B G + H + K
Cơ sở của tư duy hoá học là sự liên hệ quá trình phản ứng với sự tương tác giữa
các tiểu phân của thế giới vi mô, mối liên hệ giữa đặc điểm cấu tạo chất với tính chất
của chất, các qui luật biến đổi giữa các loại chất và mối liên hệ giữa chúng
Đặc điểm của quá trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa
những hiện tượng cụ thể quan sát được với những hiện tượng cụ thể không quan sát
được, ngay cả khi dùng kính hiển vi điện tử, mà chỉ dùng kí hiệu, công thức để biểu
diễn mối liên hệ bản chất của các hiện tượng nghiên cứu.
Vậy bồi dưỡng phương pháp và năng lực tư duy hóa học là bồi dưỡng cho học
sinh biết vận dụng thành thạo các thao tác tư duy và phương pháp lôgic, dựa vào


12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status