Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học chương sóng ánh sáng vật lý 12 theo định hướng phát huy tính tích cực của học sinh - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ THANH PHƯƠNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "SÓNG ÁNH SÁNG" VẬT LÍ 12
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC
CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM VẬT LÝ

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ THANH PHƯƠNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "SÓNG ÁNH SÁNG" VẬT LÍ 12
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC
CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 60 14 01 11

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Bùi Văn Loát



TT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

CHTN

Câu hỏi trắc nghiệm

2

ĐC

Đối chứng

3

GV

Giáo viên

4

HS

Học sinh


10

TNKQ

Trắc nghiệm khách quan

iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn........................................................................................

i

Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt ....................................................

ii

Mục lục.............................................................................................

iii

Danh mục các bảng...........................................................................

vi

Danh mục hình vẽ.............................................................................


Phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 8.

5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài....................................... 9.

5

Phương pháp nghiên cứu............................................................... 10.

5

Cấu trúc của luận văn..................................................................

6

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH

7

TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1.1. Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh

7

1.1.1. Tính tích cực của học sinh trong học tập .................................

7


29

Chương 2: SOẠN THẢO VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU

30

HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG " SÓNG
ÁNH SÁNG" VẬT LÍ 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH ............................................
2.1. Phân tích cấu trúc nội dung chương " Sóng ánh sáng" ...............

30

2.1.1. Mục tiêu cơ bản chung của chương " Sóng ánh sáng".............

30

2.1.2. Cấu trúc nội dung chương "Sóng ánh sáng" ...........................

30

2.2. Tìm hiểu thực tế dạy học môn Vật lí 12 ở một số trường THPT

32

2.2.1. Mục đích của việc tìm hiểu thực tế dạy học môn Vật lí 12 ở

32

một số trường THPT.........................................................................

2.4.5. Bài số 5: Bài tập......................................................................

61

2.4.6. Bài số 6: Các loại quang phổ...................................................

65

2.4.7. Bài học 7: Bài tập ..................................................................

71

2.4.8. Bài học 8: Tia hồng ngoại và tia tử ngoại ................................

76

2.4.9. Bài học 9: Tia X......................................................................

82

2.4.10. Bài học 10: Ôn tập tổng hợp chương V ................................

85

v


2.4.11. Bài học 11: Kiểm tra 45 phút ................................................

87


91

3.4.1. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm ................................

92

3.4.2. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm .............................

92

Kết luận chương 3.............................................................................

96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................

97

1.Kết luận .........................................................................................

97

2. Khuyến nghị .................................................................................

97

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................

98

Dân tộc ta vốn có truyền thống "tôn sư trọng đạo", vị trí, vai trò của
người thầy luôn được xã hội tôn vinh với sự kính trọng, tin tưởng. Trong suy
nghĩ của mỗi chúng ta ai cũng khắc sâu trong tâm khảm của mình câu ca dao:
"Muốn sang phải bắc cầu kiều. Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy". Điều đó
nói lên rằng, người thầy là người đảm đương trọng trách đào tạo, bồi dưỡng,
rèn luyện và đưa con người thành đạt trong cuộc sống, sống có nhân nghĩa và
làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh
giá cao vị trí, vai trò của người thầy - những người mở trí khai tâm cho con
người. Bác nói: "Còn gì vẻ vang hơn nghề đào tạo những thế hệ sau này tích
cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Người thầy
tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ vang nhất dù là tên tuổi
không được đăng trên báo, không được hưởng huân chương, những người
thầy giáo tốt là những người anh hùng vô danh".
Khắc ghi lời Bác dặn, kế thừa truyền thống "tôn sư trọng đạo" của dân tộc,
Đảng và Nhà nước ta đã có những quyết sách nhằm phát huy mọi tiềm năng của
con người, trong đó có đội ngũ thầy, cô giáo và những người làm công tác quản
lý giáo dục. Nguồn lực giáo dục, đào tạo trước hết là nguồn lực con người,
trong đó thầy cô giáo và cán bộ quản lý giáo dục là nguồn lực quan
trọng nhất. Bởi vậy, không phải ngẫu nhiên mà tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IX, Đảng ta khẳng định: " Giáo dục - đào tạo là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện
để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững". Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua
ngày 11/12/1998 đã ghi rõ: "Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người phát triển
toàn diện có đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với
lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây

1


kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh trên lớp với mục tiêu phát huy tích
tích cực học tập cao nhất của học sinh.

3


2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học
chương " Sóng ánh sáng" Vật Lí 12 theo định hướng phát huy tính tích cực của
học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lý trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những luận điểm về phát huy tính tích cực của học sinh
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp trắc nghiệm khách quan.
- Soạn thảo phương án dạy học trong từng tiết cụ thể của chương "Sóng
ánh sáng" Vật lí 12 kết hợp sử dụng câu hỏi trắc nghiệm theo định hướng phát
huy tính tích cực học tập của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở hai trường THPT thành phố Hải
Phòng nhằm xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và tính hiệu quả của việc
sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học chương " Sóng ánh sáng" Vật Lí
12 theo định hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
- Đề xuất một số ý kiến, nhận xét.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là học sinh lớp 12 trong quá trình học tập
chương " Sóng ánh sáng".
Đối tượng nghiên cứu là quá trình dạy học chương "Sóng ánh sáng"
theo hướng xây dựng các phương án dạy học sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.
5. Vấn đề nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học
chương "Sóng ánh sáng" Vật Lí 12 như thế nào để phát huy tính tích cực của

- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến cơ sở lí luận của phương pháp trắc
nghiệm
9.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách GV, sách bài tập để
xác định nội dung, kiến thức, cấu trúc logic mà học sinh cần nắm vững trong
chương "Sóng ánh sáng" Vật lí 12. Nghiên cứu các dạng câu hỏi trắc nghiệm
trong các kỳ thi, trong các tài liệu tham khảo thuộc kiến thức của chương

5


"Sóng ánh sáng" Vật lí 12.
- Tìm hiểu thực tế dạy học thông qua dự giờ, trao đổi với GV, sử dụng
phiếu điều tra ở một số trường THPT, phân tích kết quả và đề xuất nguyên
nhân của những khó khăn, sai lầm và hướng khắc phục.
9.3 Phương pháp xử lý thông tin:
- Tiến hành dạy học chương "Sóng ánh sáng" Vật lí 12 theo định hướng
phát huy tính tích cực của HS với sự kết hợp câu hỏi trắc nghiệm
- Phân tích tình hình diễn biến cụ thể qua các tiết học trên lớp. - Xử
lí số liệu và phân tích kết quả kiểm tra.
- Đề xuất những nhận xét sau thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi
của đề tài. Phân tích những ưu, nhược điểm, điều chỉnh lại cho thật phù hợp.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm theo định
hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học Vật lý.
Chương 2: Soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong dạy
học chương" Sóng ánh sáng" Vật lí 12 theo định hướng phát huy tính tích cực
của học sinh.

tri thức. Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận
thức trong học tập không nhằm phát hiện những điều loài người chưa biết đến mà
nhằm lĩnh hội những tri thức loài người đã tích luỹ được. Tuy nhiên, trong học tập
học sinh cũng "khám phá" ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới sự tổ chức và
hướng dẫn của GV. Học sinh sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm được qua hoạt
động nỗ lực của chính mình. Nhưng khi đạt tới một trình độ nhất định thì sự học tập tích
cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và người học cũng có thể tạo ra.

7


Tích cực là một phẩm chất tâm lí vô cùng quan trọng quyết định sự thành
công của mọi cá nhân trong mọi loại hoạt động và quyết định sự hoàn thiện không
ngừng của nhân cách trong quá trình hoạt động thực tiễn. Có thể nói tích cực là sản
phẩm mà giáo dục có thể đạt được bằng các tác động giáo dục có mục đích, là phẩm chất
cần phát huy càng sớm càng tốt ở mỗi người thông qua giáo dục. Giáo dục có thể tạo
điều kiện tốt cho việc phát huy tính tích cực và làm cho nó trở thành phẩm chất tốt đẹp
của mỗi cá nhân. Nhưng ngược lại, giáo dục nếu không quan tâm đầy đủ và đúng đắn
đến vấn đề này có thể gây nên tác động tiêu cực làm ảnh hưởng, thậm chí thui chột
tính tích cực vốn có của cá nhân, làm cho người học trở lên thụ động, thiếu tự tin, ảnh
hưởng đến sự hoàn thiện nhân cách lâu dài. Phát huy tính tích cực học tập vì thế vì thế
là mục tiêu có tính khả thi mà việc dạy học ở mọi cấp học, bậc học ngày nay hướng
tới.
Tính tích cực là điều kiện cần cho sự phát triển tư duy độc lập và tư duy sáng tạo,
mặc dù mức độ độc lập của tư duy và sự sáng tạo của mỗi học sinh còn tùy thuộc vào
nhiều đặc điểm mang tính cá nhân, vì thế rất khác nhau với các học sinh khác nhau.
Mức độ phát triển của tư duy và óc sáng tạo không thể hoạch định trong mục tiêu giáo
dục, không thể đòi hỏi mọi HS cùng đạt tới một chuẩn mực nào đó
nhưng dạy học cần tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của hai yếu tố này. [13]
1.1.1.2. Những biểu hiện của tính tích cực

có hứng thú trong giờ học? Thực ra để đạt được điều này dựa nhiều vào kinh nghiệm,
sự nhiệt tình của giáo viên và đặc điểm của học sinh. Chúng ta cùng phân tích một vài
biện pháp giúp tăng sự hứng thú của học sinh trong giờ học.
Có thể tóm tắt các biện pháp để phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức
của học sinh như sau:
- Nội dung dạy học phải mới, cái mới ở đây không phải là xa lạ quá đối với học
sinh, cái mới phải liên hệ với cái cũ; kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh
hoạt, với suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của các em.
- Phương pháp dạy học phải đa dạng (phát hiện và giải quyết vấn đề, thí
nghiệm, thực hành, so sánh, làm việc độc lập…) và phối hợp chúng với nhau. Cần tạo điều
kiện cho học sinh được làm thí nghiệm hoặc quan sát thí nghiệm: trong quá trình học
sinh tự làm hoặc quan sát, dự đoán, phân tích, lí giải thí nghiệm học sinh sẽ tự xây
dựng và chiếm lĩnh kiến thức cho mình đồng thời tăng thêm sự hứng thú đối với môn
học.
- Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, đặc biệt là các dụng cụ trực quan,
các quá trình mô phỏng bằng hình ảnh, video, phần mềm, trình chiếu. Nếu giáo viên

9


khai thác tốt (kết hợp với kĩ thuật thuyết trình và phát vấn) và sử dụng hợp lí (vừa
mức, không sa đà) thì hiệu quả giờ học sẽ rất cao đồng thời học sinh sẽ rất hứng thú.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm, tập thể,
làm việc trong phòng thí nghiệm….
- Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực và
hình thức tổ chức dạy học khác nhau.
- Khen ngợi học sinh đúng lúc và đúng chỗ (sau khi học sinh trả lời câu hỏi, có
thể cho điểm thưởng). Khuyến khích học sinh nêu câu hỏi để hỏi lẫn nhau hoặc hỏi
ngược lại giáo viên (có thể thưởng điểm nếu câu hỏi hay). Hài hước và tế nhị trong
nhắc nhở học sinh. Tuyệt đối không mạt sát xúc phạm học sinh.

sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình,
từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến
thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy
tiềm năng sáng tạo. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri
thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học
sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng
b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh
không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy
học.Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ
thuật, công nghệ phát triển như vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào đầu óc học sinh
khối lượng kiến thức ngày càng nhiều. Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp
học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho
người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ
lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được
nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong qúa
trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động,
đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài
lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. c. Tăng cường học
tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng
đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa
về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế
thành một chuỗi công tác độc lập. Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao
thì sự phân hóa này càng lớn. Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong
nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng
của mỗi học sinh. Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ
đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường
giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con

khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.
Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một
công việc nặng nhọc đối với giáo viên, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh
hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học.

13


Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng
vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ
chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm
lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu
cầu của chương trình. Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻ nhàn nhã
hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất
nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là
người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào
hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng,
có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh
mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên.
[16],[18]
1.1.2.3. Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong đề tài
Trong thời kỳ đổi mới giáo dục hiện nay, có rất nhiều phương pháp giáo dục đã
và đang được sử dụng để phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Bên cạnh đó,
việc thiết kế các phương pháp dạy học theo cách sử dụng linh hoạt, phối hợp các
phương pháp để phù hợp với thực tiễn giáo dục làm phong phú thêm các phương
pháp giáo dục. Ở đây, tôi chỉ giới thiệu một số phương pháp được sử dụng nhiều
trong giai đoạn hiện nay, và đặc biệt các phương pháp này cũng được sử dụng trong
việc soạn thảo tiến trình dạy học các bài trong phần thực nghiệm đề tài.
a. Phương pháp vấn đáp
Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học

Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và
giải quyết vấn đề thường như sau:
- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
+ Tạo tình huống có vấn đề;
+ Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;
+ Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- Giải quyết vấn đề đặt ra + Đề
xuất cách giải quyết; + Lập kế
hoạch giải quyết;
+ Thực hiện kế hoạch giải quyết.
- Kết luận:
+ Thảo luận kết quả và đánh giá;
+ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;
+ Phát biểu kết luận;

15


+ Đề xuất vấn đề mới.
Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện
cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm
việc của học sinh.
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề.
Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần. Giáo
viên và học sinh cùng đánh giá.
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát
hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học
sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.
Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status